Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Bắc Giang
90/2012/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang
27/2018/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Bắc Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Bắc Giang Right: Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Bắc Giang. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2018.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2018.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. QUY ĐỊNH V ề việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Bắc Giang (Ban hành kèm the...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hà ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG CỘNG HÒA XÃ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
- thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- V ề việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 90/2012/QĐ-UBND
- ngày 10/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
- Left: Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Right: Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- Left: trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Bắc Giang Right: trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Bắc Giang. 2. Đối tượng áp dụng: Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi là các tổ chức) và công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi là các cá nhân). 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạm vi điều chỉnh:
- Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (sau đây gọi là các tổ chức) và công chức, viên chức, người lao động thu...
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Bắc Giang.
- UBND các huyện, thành phố
- các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ( sau đây gọi tắt là các cơ quan ) và các cá nhân khai thác sử dụng mạng tin học diện rộng tỉnh Bắc Giang.
- Left: 2. Đối tượng áp dụng: Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh Right: 2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Mạng cục bộ (mạng LAN): là mạng tin học hoạt động trong phạm vi một cơ quan, đơn vị, bao gồm các máy tính, máy chủ và các thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các thiết bị truyền dẫn và thiết bị mạng để chia sẻ tài nguyên như thông tin, dữ liệu, phần mềm và các thiết bị ngoại vi. 2. Mạng tin họ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Hộp thư điện tử (Mail box): Là dịch vụ thư điện tử trên mạng máy tính, Internet nhằm cung cấp cho người dùng một phương tiện để gửi, nhận thư điện tử. 2. Tài khoản thư điện tử (Email account): Là tên người dùng (user name) và mật khẩu (password) đăng nhập được cấp cho người dùng để truy nhập vào hộp thư điệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hộp thư điện tử (Mail box): Là dịch vụ thư điện tử trên mạng máy tính, Internet nhằm cung cấp cho người dùng một phương tiện để gửi, nhận thư điện tử.
- 2. Tài khoản thư điện tử (Email account): Là tên người dùng (user name) và mật khẩu (password) đăng nhập được cấp cho người dùng để truy nhập vào hộp thư điện tử đã được cấp.
- 3. Hộp thư điện tử công vụ cơ quan: Là hộp thư điện tử được cấp cho các tổ chức để trao đổi thông tin trong hoạt động công vụ.
- Mạng cục bộ (mạng LAN):
- là mạng tin học hoạt động trong phạm vi một cơ quan, đơn vị, bao gồm các máy tính, máy chủ và các thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau thông qua các thiết bị truyền dẫn và thiết bị mạng để chia...
- 2. Mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh Bắc Giang (mạng WAN): là mạng tin học được thiết lập bằng cách kết nối giữa Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh với các mạng LAN của các cơ quan thông qua mạ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Cấp và quản lý địa chỉ IP của mạng WAN Sở Thông tin và Truyền thông cấp và quản lý địa chỉ IP của các cơ quan tham gia vào mạng WAN.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang 1. Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang: Là thành phần trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang được sử dụng vào việc gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện tử, sử dụng trong hoạt động công vụ của các tổ chức, cá nhân. Hệ thống được thiết lập, tích hợp v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang
- Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang:
- Là thành phần trong hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang được sử dụng vào việc gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện tử, sử dụng trong hoạt động công vụ của các tổ chức, cá n...
- Điều 3. Cấp và quản lý địa chỉ IP của mạng WAN
- Sở Thông tin và Truyền thông cấp và quản lý địa chỉ IP của các cơ quan tham gia vào mạng WAN.
Left
Điều 4.
Điều 4. Sử dụng máy chủ và thiết bị kết nối mạng WAN 1. Máy chủ và thiết bị kết nối mạng WAN phải được lắp đặt trong phòng riêng biệt, thoáng mát và do cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT của các cơ quan có trách nhiệm trực tiếp quản lý, theo dõi quá trình hoạt động. 2. Những người không có trách nhiệm không được tự ý vào phòng máy c...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Sử dụng an toàn Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang 1. Mật khẩu hộp thư điện tử công vụ phải chứa ít nhất 10 ký tự đối với mật khẩu mức quản trị hệ thống và chứa ít nhất 8 ký tự đối với mật khẩu người sử dụng. Mật khẩu bao gồm: Chữ thường, chữ in hoa, chữ số và ký tự đặc biệt. 2. Mật khẩu ở mức quản trị hệ thống phải đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Sử dụng an toàn Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang
- Mật khẩu hộp thư điện tử công vụ phải chứa ít nhất 10 ký tự đối với mật khẩu mức quản trị hệ thống và chứa ít nhất 8 ký tự đối với mật khẩu người sử dụng.
- Mật khẩu bao gồm:
- Điều 4. Sử dụng máy chủ và thiết bị kết nối mạng WAN
- 1. Máy chủ và thiết bị kết nối mạng WAN phải được lắp đặt trong phòng riêng biệt, thoáng mát và do cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT của các cơ quan có trách nhiệm trực tiếp quản lý, theo dõi q...
- Những người không có trách nhiệm không được tự ý vào phòng máy chủ, hoặc khởi động cũng như tắt máy, thay đổi tên miền các phần mềm dùng chung, dịch vụ cơ bản và địa chỉ IP của máy chủ nếu không có...
Left
Điều 5.
Điều 5. Sử dụng máy tính trạm 1. Cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT của cơ quan có trách nhiệm thiết lập địa chỉ IP theo quy định của Sở Thông tin và Truyền thông. Cán bộ, công chức sử dụng máy tính trạm không được tự ý thay đổi địa chỉ IP khi chưa có ý kiến của cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT của cơ quan. 2. Cán bộ hoặc bộ ph...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Định dạng địa chỉ thư điện tử công vụ 1. Định dạng địa chỉ thư điện tử cho hộp thư điện tử công vụ cơ quan a) Đối với các tổ chức cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc: Sử dụng tên viết tắt bằng tiếng Việt không bao gồm từ “và” hoặc ký tự “ - ” , viết liền không khoảng trống và không dấu theo dạng: @bacgiang.gov.vn. Đối với Ủy ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Định dạng địa chỉ thư điện tử công vụ
- 1. Định dạng địa chỉ thư điện tử cho hộp thư điện tử công vụ cơ quan
- a) Đối với các tổ chức cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc: Sử dụng tên viết tắt bằng tiếng Việt không bao gồm từ “và” hoặc ký tự “
- Điều 5. Sử dụng máy tính trạm
- Cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT của cơ quan có trách nhiệm thiết lập địa chỉ IP theo quy định của Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cán bộ, công chức sử dụng máy tính trạm không được tự ý thay đổi địa chỉ IP khi chưa có ý kiến của cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT của cơ quan.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tính pháp lý của các thông tin trên mạng WAN Các thông tin, văn bản được gửi, nhận, lưu giữ trên mạng WAN được xác thực từ các phần mềm dùng chung có giá trị tương đương văn bản gốc , các cơ quan sau khi nhận được thông tin, văn bản qua mạng WAN có trách nhiệm tổ chức thi hành như nhận văn bản giấy.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cấp mới hoặc thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ 1. Khi có yêu cầu cấp mới hoặc thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ của tổ chức hoặc cá nhân thuộc quyền quản lý thì tổ chức gửi văn bản đề nghị vào hộp thư điện tử công vụ của Sở Thông tin và Truyền thông (theo địa chỉ stttt@bacgiang.gov.vn). 2. Trong thời hạn 03 ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cấp mới hoặc thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ
- Khi có yêu cầu cấp mới hoặc thay đổi thông tin hộp thư điện tử công vụ của tổ chức hoặc cá nhân thuộc quyền quản lý thì tổ chức gửi văn bản đề nghị vào hộp thư điện tử công vụ của Sở Thông tin và T...
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được nội dung yêu cầu, Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện phân loại, xử lý yêu cầu, thực hiện việc khởi tạo mới hoặc thay đổi thông tin hộp thư đi...
- Điều 6. Tính pháp lý của các thông tin trên mạng WAN
- Các thông tin, văn bản được gửi, nhận, lưu giữ trên mạng WAN được xác thực từ các phần mềm dùng chung có giá trị tương đương văn bản gốc , các cơ quan sau khi nhận được thông tin, văn bản qua mạng...
Left
Điều 7.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm Ngoài các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 12 của Luật CNTT, các hành vi sau bị nghiêm cấm khi khai thác sử dụng mạng WAN: 1. Cấm các cơ quan, cá nhân truy cập trái phép vào hệ thống mạng WAN hoặc truy cập trái phép giữa các mạng LAN với nhau trong mạng WAN. 2. Không sử dụng mạng WAN làm cô...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Cấp lại mật khẩu hộp thư điện tử công vụ 1. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp lại mật khẩu hộp thư điện tử công vụ; tổ chức trực tiếp quản lý hộp thư điện tử công vụ gửi văn bản đề nghị về hộp thư điện tử công vụ của Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Căn cứ theo đề nghị, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ tiến hành c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Cấp lại mật khẩu hộp thư điện tử công vụ
- 1. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp lại mật khẩu hộp thư điện tử công vụ; tổ chức trực tiếp quản lý hộp thư điện tử công vụ gửi văn bản đề nghị về hộp thư điện tử công vụ của Sở Thô...
- 2. Căn cứ theo đề nghị, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ tiến hành cài đặt lại mật khẩu và thông báo cho tổ chức yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Ngoài các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 12 của Luật CNTT, các hành vi sau bị nghiêm cấm khi khai thác sử dụng mạng WAN:
- 1. Cấm các cơ quan, cá nhân truy cập trái phép vào hệ thống mạng WAN hoặc truy cập trái phép giữa các mạng LAN với nhau trong mạng WAN.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN MẠNG WAN
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRÊN MẠNG WAN
Left
Điều 8
Điều 8 . Quản lý và vận hành mạng WAN 1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của mạng WAN theo quy định của pháp luật và Quy định này. Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh là trung tâm điều phối mọi hoạt động và là nơi lưu trữ các cơ sở dữ liệu, các phần mềm dùng chung, các dịch vụ cơ bản được quy định tạ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tạm dừng, chấm dứt hoạt động và khôi phục hộp thư điện tử công vụ 1. Tạm dừng hoạt động hộp thư điện tử công vụ: Trong trường hợp các tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các hành vi bị cấm được quy định tại Điều 12, Quy chế này hoặc các hộp thư điện tử công vụ được cấp sau 03 tháng không đăng nhập, Sở Thông tin và Truyền thông t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tạm dừng, chấm dứt hoạt động và khôi phục hộp thư điện tử công vụ
- Tạm dừng hoạt động hộp thư điện tử công vụ:
- Trong trường hợp các tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các hành vi bị cấm được quy định tại Điều 12, Quy chế này hoặc các hộp thư điện tử công vụ được cấp sau 03 tháng không đăng nhập, Sở Thông ti...
- Điều 8 . Quản lý và vận hành mạng WAN
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của mạng WAN theo quy định của pháp luật và Quy định này.
- Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh là trung tâm điều phối mọi hoạt động và là nơi lưu trữ các cơ sở dữ liệu, các phần mềm dùng chung, các dịch vụ cơ bản được quy định tại Khoản 8, 9 - Điều 2 của Q...
Left
Điều 9
Điều 9 . Thông tin truyền nhận trên mạng WAN 1. Thông tin truyền nhận trên mạng WAN của UBND tỉnh bao gồm: a) Thông tin trong hoạt động của Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, các Trang thông tin điện tử của các cơ quan đặt hosting tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; b) Thông tin trong hoạt động của các hệ thống phần mềm dùng ch...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ của tổ chức 1. Hộp thư điện tử công vụ của tổ chức do thủ trưởng tổ chức quản lý. 2. Hộp thư điện tử công vụ của tổ chức được giao cho bộ phận văn thư trong tổ chức sử dụng trong các giao dịch hành chính với tư cách tổ chức trên hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ của tổ chức
- 1. Hộp thư điện tử công vụ của tổ chức do thủ trưởng tổ chức quản lý.
- 2. Hộp thư điện tử công vụ của tổ chức được giao cho bộ phận văn thư trong tổ chức sử dụng trong các giao dịch hành chính với tư cách tổ chức trên hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang.
- Điều 9 . Thông tin truyền nhận trên mạng WAN
- 1. Thông tin truyền nhận trên mạng WAN của UBND tỉnh bao gồm:
- a) Thông tin trong hoạt động của Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, các Trang thông tin điện tử của các cơ quan đặt hosting tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh;
Left
Điều 10.
Điều 10. Khai thác thông tin 1. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan tham gia mạng WAN được cấp tài khoản người dùng để truy cập, được phân quyền khai thác cơ sở dữ liệu, dịch vụ trên mạng theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Việc khai thác sử dụng đối với mỗi dịch vụ trên mạng WAN phải tuân thủ theo quy định của Quy định này v...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Sử dụng hộp thư điện tử công vụ của cá nhân 1. Hộp thư điện tử công vụ cấp cho cá nhân do cá nhân quản lý. 2. Các cá nhân được cấp hộp thư điện tử công vụ phải thường xuyên sử dụng hộp thư điện tử công vụ để giao dịch, trao đổi công việc và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung trao đổi theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Sử dụng hộp thư điện tử công vụ của cá nhân
- 1. Hộp thư điện tử công vụ cấp cho cá nhân do cá nhân quản lý.
- 2. Các cá nhân được cấp hộp thư điện tử công vụ phải thường xuyên sử dụng hộp thư điện tử công vụ để giao dịch, trao đổi công việc và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung trao đổi...
- Điều 10. Khai thác thông tin
- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan tham gia mạng WAN được cấp tài khoản người dùng để truy cập, được phân quyền khai thác cơ sở dữ liệu, dịch vụ trên mạng theo chức năng, nhiệm vụ của m...
- Việc khai thác sử dụng đối với mỗi dịch vụ trên mạng WAN phải tuân thủ theo quy định của Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Left
Chương III
Chương III BẢO MẬT AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRÊN MẠNG WAN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- BẢO MẬT AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRÊN MẠNG WAN
Left
Điều 11.
Điều 11. Bảo mật hệ thống mạng WAN 1. Mạng LAN của các cơ quan khi tham gia mạng WAN đều phải đảm bảo về quy định kỹ thuật an toàn mạng (có bức tường lửa và các phương tiện bảo mật khác). 2. Các thông tin, dữ liệu dùng chung lưu trữ trên mạng WAN phải được định kỳ sao chép lên các thiết bị lưu trữ và thực hiện lưu trữ theo quy định hiệ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tần suất kiểm tra hộp thư điện tử công vụ Người được giao quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ của tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm thực hiện kiểm tra hộp thư điện tử thường xuyên (kiểm tra trong ngày làm việc vào đầu, cuối giờ buổi sáng và đầu, cuối giờ buổi chiều) và phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị, trước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tần suất kiểm tra hộp thư điện tử công vụ
- Người được giao quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ của tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm thực hiện kiểm tra hộp thư điện tử thường xuyên (kiểm tra trong ngày làm việc vào đầu, cuối giờ buổ...
- Điều 11. Bảo mật hệ thống mạng WAN
- 1. Mạng LAN của các cơ quan khi tham gia mạng WAN đều phải đảm bảo về quy định kỹ thuật an toàn mạng (có bức tường lửa và các phương tiện bảo mật khác).
- 2. Các thông tin, dữ liệu dùng chung lưu trữ trên mạng WAN phải được định kỳ sao chép lên các thiết bị lưu trữ và thực hiện lưu trữ theo quy định hiện hành.
Left
Điều 12.
Điều 12. Bảo mật các máy chủ tham gia kết nối vào mạng WAN 1. Cán bộ chuyên trách CNTT được giao nhiệm vụ quản lý giữ quyền và mật khẩu của máy chủ có trách nhiệm tạo mã người sử dụng và mật khẩu, cấp quyền sử dụng các tài nguyên trên máy. Cán bộ chuyên trách CNTT và người sử dụng phải có trách nhiệm giữ bí mật mã người sử dụng và mật...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Những hành vi bị cấm khi sử dụng hộp thư điện tử công vụ 1. Sử dụng hộp thư điện tử của cá nhân, tổ chức để cung cấp, phát tán các thông tin có nội dung xấu, gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; tuyên truyền kích động bạo lực, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong mỹ tục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Những hành vi bị cấm khi sử dụng hộp thư điện tử công vụ
- 1. Sử dụng hộp thư điện tử của cá nhân, tổ chức để cung cấp, phát tán các thông tin có nội dung xấu, gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
- tuyên truyền kích động bạo lực, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan
- Điều 12. Bảo mật các máy chủ tham gia kết nối vào mạng WAN
- Cán bộ chuyên trách CNTT được giao nhiệm vụ quản lý giữ quyền và mật khẩu của máy chủ có trách nhiệm tạo mã người sử dụng và mật khẩu, cấp quyền sử dụng các tài nguyên trên máy.
- Cán bộ chuyên trách CNTT và người sử dụng phải có trách nhiệm giữ bí mật mã người sử dụng và mật khẩu đã được cấp.
Left
Điều 13.
Điều 13. Bảo mật tại các máy trạm tham gia kết nối vào mạng WAN 1. Máy tính của các cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan phải được thiết lập mật khẩu để khởi động máy. Trường hợp người sử dụng không thể tự cài đặt được mức bảo mật này phải liên hệ với cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT của cơ quan để được hỗ trợ cài đặt. 2. Ngườ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Sở Thông tin và Truyền thông 1. Có trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang đảm bảo hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành. 2. Thực hiện chức năng quản trị, bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, kịp thời phát hiện, xử lý, khắc phục các sự cố để hệ thống thư điện tử công vụ vận hành thông suốt, l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Có trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang đảm bảo hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành.
- 2. Thực hiện chức năng quản trị, bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, kịp thời phát hiện, xử lý, khắc phục các sự cố để hệ thống thư điện tử công vụ vận hành thông suốt, liên tục.
- Điều 13. Bảo mật tại các máy trạm tham gia kết nối vào mạng WAN
- Máy tính của các cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan phải được thiết lập mật khẩu để khởi động máy.
- Trường hợp người sử dụng không thể tự cài đặt được mức bảo mật này phải liên hệ với cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT của cơ quan để được hỗ trợ cài đặt.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14
Điều 14 . Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của mạng WAN theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về dữ liệu và thông số mạng phù hợp với tiêu chuẩn chung do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. 2. Đảm bảo việc cung cấp, duy trì hoạt động và trao đổi thông tin của các phần mềm dùng chung, các...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Sở Tài chính Tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hàng năm cho công tác quản lý, sử dụng và kinh phí nâng cấp, mở rộng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Sở Tài chính
- Tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hàng năm cho công tác quản lý, sử dụng và kinh phí nâng cấp, mở rộng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Bắc Giang.
- Điều 14 . Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của mạng WAN theo các tiêu chuẩn kỹ thuật về dữ liệu và thông số mạng phù hợp với tiêu chuẩn chung do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
- 2. Đảm bảo việc cung cấp, duy trì hoạt động và trao đổi thông tin của các phần mềm dùng chung, các dịch vụ cơ bản kịp thời, nhanh chóng, chính xác phục vụ cho các cơ quan qua mạng WAN.
Left
Điều 15
Điều 15 . Trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân tham gia mạng WAN 1. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan: a) Phân công cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT của cơ quan quản lý mạng LAN, ban hành quy định quản lý mạng LAN của cơ quan; b) Khi cơ quan có nhu cầu kết nối với hệ thống mạng thuộc ngành dọc hoặc các mạng khác, cài đặt các ph...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Sở Nội vụ Tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đưa việc ứng dụng thư điện tử công vụ vào tiêu chí thi đua hàng năm và lồng ghép vào chỉ tiêu đánh giá chỉ số cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Sở Nội vụ
- Tham mưu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đưa việc ứng dụng thư điện tử công vụ vào tiêu chí thi đua hàng năm và lồng ghép vào chỉ tiêu đánh giá chỉ số cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công...
- Điều 15 . Trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân tham gia mạng WAN
- 1. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan:
- a) Phân công cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách CNTT của cơ quan quản lý mạng LAN, ban hành quy định quản lý mạng LAN của cơ quan;
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Viễn thông Bắc Giang 1. Bảo đảm các yêu cầu về dung lượng, tốc độ, chất lượng dịch vụ và an toàn thông tin của Mạng chuyên dùng theo quy định tại hợp đồng cung cấp dịch vụ sử dụng Mạng chuyên dùng. 2. Hướng dẫn các quy định về quản lý, điều hành khai thác, cảnh báo và khắc phục sự cố, bảo dưỡng đường truyền kết...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Các tổ chức 1. Thủ trưởng các tổ chức chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình. 2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về việc sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc cho cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý. 3. Chỉ đạo việc quản lý, sử dụng hộp thư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Các tổ chức
- 1. Thủ trưởng các tổ chức chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình.
- 2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về việc sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc cho cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý.
- Điều 16. Trách nhiệm của Viễn thông Bắc Giang
- 1. Bảo đảm các yêu cầu về dung lượng, tốc độ, chất lượng dịch vụ và
- an toàn thông tin của Mạng chuyên dùng theo quy định tại hợp đồng cung cấp dịch vụ sử dụng Mạng chuyên dùng.
Left
Điều 17.
Điều 17. Xử lý vi phạm 1. Thủ trưởng các cơ quan tham gia vào mạng WAN có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về những vi phạm xảy ra trong đơn vị mình. 2. Tùy theo mức độ vi phạm, các cơ quan, cán bộ vi phạm chịu kỷ luật, xử lý hành chính hoặc trách nhiệm hình sự theo quy định c...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Các cá nhân 1. Có trách nhiệm quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ được cấp đảm bảo tuân thủ các quy định trong Quy chế này; chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin được gửi từ hộp thư điện tử công vụ của cá nhân. 2. Bảo vệ thông tin cá nhân của hộp thư điện tử công vụ, không cung cấp mật khẩu hoặc để lộ mật khẩu đăng n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Có trách nhiệm quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ được cấp đảm bảo tuân thủ các quy định trong Quy chế này; chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin được gửi từ hộp thư điện tử công vụ c...
- 2. Bảo vệ thông tin cá nhân của hộp thư điện tử công vụ, không cung cấp mật khẩu hoặc để lộ mật khẩu đăng nhập vào hệ thống thư điện tử công vụ cho người khác
- trường hợp bị lộ hoặc quên mật khẩu phải báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp để báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xử lý kịp thời.
- 1. Thủ trưởng các cơ quan tham gia vào mạng WAN có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy định này và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về những vi phạm xảy ra trong đơn vị mình.
- 2. Tùy theo mức độ vi phạm, các cơ quan, cán bộ vi phạm chịu kỷ luật, xử lý hành chính hoặc trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 17. Xử lý vi phạm Right: Điều 17. Các cá nhân
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này. 2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan khi tham gia vào hệ thống mạng WAN có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc Quy định này. 3. Trong quá trình thực...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Thông tin và Truy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan khi tham gia vào hệ thống mạng WAN có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc Quy định này.
- Left: 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quy định này. Right: 1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
- Left: 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi hoặc bổ sung, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh... Right: 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, q...