Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
92/1999/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam
204/TTg
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 1:
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải là những hành vi vi phạm quy tắc quản lý nhà nước trong lĩnh vực hàng hải do tổ chức, cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải xử phạt vi phạm hành chính. 2. Vi phạm hành chính trong...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải đều bị xử lý theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có liên quan. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải tại các cảng biển và khu vực...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, tất cả các thanh tra viên an toàn hàng hải Việt Nam đều có nghĩa vụ thực hiện công vụ một cách khách quan, mẫn cán và đúng pháp luật. Mọi hành vi vi phạm pháp luật hoặc lạm dụng quyền hạn, cố tình làm trái các quy định trong Bộ Luật Hàng hải Việt Nam và Quy chế này về Thanh tra an to...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5` in the comparison document.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải đều bị xử lý theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có liên quan.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải tại các cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam (trừ các khu vực cảng và vùng nước cảng dùng cho mục đích quân s...
- Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, tất cả các thanh tra viên an toàn hàng hải Việt Nam đều có nghĩa vụ thực hiện công vụ một cách khách quan, mẫn cán và đúng pháp luật.
- Mọi hành vi vi phạm pháp luật hoặc lạm dụng quyền hạn, cố tình làm trái các quy định trong Bộ Luật Hàng hải Việt Nam và Quy chế này về Thanh tra an toàn hàng hải, đều bị xử lý theo pháp luật.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải đều bị xử lý theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có liên quan.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải tại các cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam (trừ các khu vực cảng và vùng nước cảng dùng cho mục đích quân s...
Điều 5 Trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, tất cả các thanh tra viên an toàn hàng hải Việt Nam đều có nghĩa vụ thực hiện công vụ một cách khách quan, mẫn cán và đúng pháp luật. Mọi hành vi vi phạm pháp luật...
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được áp dụng theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh. 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải do người có thẩm quyền được quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30 của Nghị định này thực hiện. 3. Không xử phạt vi phạm hàn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng 1. Tình tiết giảm nhẹ trong lĩnh vực hàng hải là những tình tiết quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh. 2. Tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực hàng hải là những tình tiết quy định tại Điều 8 của Pháp lệnh.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam có những nhiệm vụ sau: 1- Thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, công nhận về an toàn hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do tàu biển gây ra đối với các loại tàu biển không quân sự của Việt Nam hoặc nước ngoài hoạt động tại Việt...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7` in the comparison document.
- Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng
- 1. Tình tiết giảm nhẹ trong lĩnh vực hàng hải là những tình tiết quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh.
- 2. Tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực hàng hải là những tình tiết quy định tại Điều 8 của Pháp lệnh.
- Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam có những nhiệm vụ sau:
- Thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, công nhận về an toàn hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do tàu biển gây ra đối với các loại...
- 2- Thanh tra các khả năng bảo đảm an toàn cho tàu biển, người, hàng hoá và tài sản khác ở trên tàu biển, hệ thống cầu cảng, luồng ra vào cảng biển, báo hiệu hàng hải hoặc các công trình, thiết bị t...
- Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng
- 1. Tình tiết giảm nhẹ trong lĩnh vực hàng hải là những tình tiết quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh.
- 2. Tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực hàng hải là những tình tiết quy định tại Điều 8 của Pháp lệnh.
Điều 7 Thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam có những nhiệm vụ sau: 1- Thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, công nhận về an toàn hàng hải, phòng ngừa ô nhi...
Left
Điều 5.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện. Đối với hành vi vi phạm hành chính về khai thác cảng biển và công trình hàng hải; xuất khẩu, nhập khẩu tàu thuyền và các thiết bị chuyên dùng hàng hải; xuất cảnh, nhập cảnh tàu thuy...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 1- Các chủ tàu, thuyền trưởng và tổ chức, cá nhân liên quan khác có nghĩa vụ tôn trọng, tạo mọi điều kiện cần thiết để các hoạt động thanh tra an toàn hàng hải được tiến hành thuận lợi, có hiệu quả. 2- Các khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động Thanh tra an toàn hàng hải được giải quyết theo các quy định tại Chương IV, Quy ch...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6` in the comparison document.
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt
- 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện.
- Đối với hành vi vi phạm hành chính về khai thác cảng biển và công trình hàng hải
- 1- Các chủ tàu, thuyền trưởng và tổ chức, cá nhân liên quan khác có nghĩa vụ tôn trọng, tạo mọi điều kiện cần thiết để các hoạt động thanh tra an toàn hàng hải được tiến hành thuận lợi, có hiệu quả.
- 2- Các khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động Thanh tra an toàn hàng hải được giải quyết theo các quy định tại Chương IV, Quy chế này.
- Điều 5. Thời hiệu xử phạt
- 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện.
- Đối với hành vi vi phạm hành chính về khai thác cảng biển và công trình hàng hải
Điều 6 1- Các chủ tàu, thuyền trưởng và tổ chức, cá nhân liên quan khác có nghĩa vụ tôn trọng, tạo mọi điều kiện cần thiết để các hoạt động thanh tra an toàn hàng hải được tiến hành thuận lợi, có hiệu quả. 2- Các khiế...
Left
Điều 6.
Điều 6. Các hình thức xử phạt 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng bằng, giấy phép,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 2:
Chương 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI; HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 1
MỤC 1 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CẢNG BIỂN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, trật tự, vệ sinh trong hoạt động khai thác cảng biển 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Ra, vào vùng đất cảng hoặc lên tàu không có giấy phép hoặc không tuân theo các chỉ dẫn của người có thẩm quyền; b) Không thực hiện các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Vi phạm quy định về ký mã hiệu, bốc dỡ, lưu kho hàng hoá 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đánh dấu ký mã hiệu, hoặc bốc dỡ và lưu kho các loại hàng hoá không theo quy định. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này trong...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Vi phạm quy định về phòng chống cháy, nổ tại cảng biển 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có bảng nội quy, biển báo hoặc chỉ dẫn cảnh báo cần thiết ở những nơi dễ cháy, nổ; b) Sử dụng các trang thiết bị cứu hoả vào các mục đích khác; c) Không có đủ hệ...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 Thanh tra viên an toàn hàng hải Việt Nam khi độc lập tiến hành các hoạt động thanh tra an toàn hàng hải chỉ được phép thanh tra các việc thuộc thẩm quyền chuyên môn đã được chỉ rõ trong thẻ thanh tra viên. Nếu xét thấy có vấn đề nghi vấn thuộc thẩm quyền chuyên môn khác, thì phải báo cáo ngay cho người đứng đầu cơ quan thanh tr...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 15` in the comparison document.
- Điều 9. Vi phạm quy định về phòng chống cháy, nổ tại cảng biển
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không có bảng nội quy, biển báo hoặc chỉ dẫn cảnh báo cần thiết ở những nơi dễ cháy, nổ;
- Thanh tra viên an toàn hàng hải Việt Nam khi độc lập tiến hành các hoạt động thanh tra an toàn hàng hải chỉ được phép thanh tra các việc thuộc thẩm quyền chuyên môn đã được chỉ rõ trong thẻ thanh t...
- Nếu xét thấy có vấn đề nghi vấn thuộc thẩm quyền chuyên môn khác, thì phải báo cáo ngay cho người đứng đầu cơ quan thanh tra an toàn hàng hải ở khu vực gần nhất để xử lý.
- Đồng thời, có quyền khuyến nghị các biện pháp tạm thời để phòng ngừa tai nạn xảy ra.
- Điều 9. Vi phạm quy định về phòng chống cháy, nổ tại cảng biển
- 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
- a) Không có bảng nội quy, biển báo hoặc chỉ dẫn cảnh báo cần thiết ở những nơi dễ cháy, nổ;
Điều 15 Thanh tra viên an toàn hàng hải Việt Nam khi độc lập tiến hành các hoạt động thanh tra an toàn hàng hải chỉ được phép thanh tra các việc thuộc thẩm quyền chuyên môn đã được chỉ rõ trong thẻ thanh tra viên. Nếu...
Left
Điều 10.
Điều 10. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp cảng biển 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có báo hiệu hoặc báo hiệu sai lệch khu vực đang thi công cầu cảng; b) Không có hệ thống cứu hỏa, thiết bị cứu sinh phù hợp; c) Không có đèn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường do hoạt động khai thác cảng gây ra 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi đổ hoặc để nước bẩn chảy ra làm mất vệ sinh khu vực cầu cảng hoặc vùng nước cảng. 2. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 2
MỤC 2 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI CỦA TÀU THUYỀN TRONG PHẠM VI CẢNG BIỂN VÀ KHU VỰC HÀNG HẢI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Vi phạm quy định về thủ tục xin đến cảng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Tàu thuyền đến cảng không xin phép theo quy định; b) Tàu thuyền đến cảng không thực hiện chế độ thông báo hoặc thông báo không đúng việc tàu thuyền đến vị trí đón, trả hoa tiêu theo quy định. 2. P...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Vi phạm quy định về thủ tục vào cảng và rời cảng 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi ghi không đủ hoặc ghi sai một trong các thông số kỹ thuật của tàu trong giấy khai tàu đến, giấy khai tàu đi. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định khoản...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Vi phạm quy định về an toàn, trật tự, vệ sinh đối với tàu thuyền 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với sỹ quan, thuyền viên trực ca không mặc đồng phục hoặc mang phù hiệu theo quy định. 2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ trên 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn phòng chống cháy, nổ đối với tàu thuyền 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi hút thuốc ở nơi cấm hút thuốc. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Trang bị các thiết bị cứu hoả không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động; b) K...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường do tàu thuyền gây ra 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có sổ nhật ký về bơm nước la canh buồng máy; b) Vứt, đổ rác hoặc các đồ vật khác từ tàu xuống nước hoặc cầu cảng. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng người và tàu 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không có bảng quy định nhiệm vụ cứu sinh, cứu đắm đặt tại các vị trí cần thiết hoặc bảng quy định đã bị hư hỏng; b) Không có các bảng chỉ dẫn thao tác các thiết bị cứu sinh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Vi phạm quy định về neo đậu, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Tự ý neo đậu, cập cầu, cập mạn, di chuyển vị trí hoặc tiến hành các hoạt động khác trong khu vực luồng ra vào cảng khi chưa có lệnh điều động của C...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19
Điều 19 . Vi phạm trong lĩnh vực đăng ký tàu biển và thuyền viên 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây: a) Đăng ký tàu không đúng thời hạn theo quy định; b) Làm hư hỏng hoặc làm mất giấy chứng nhận đăng ký tàu biển; c) Làm mất hoặc làm hư hỏng hộ chiếu thuyền...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi tàu không treo cờ hiệu chữ "G" khi xin hoa tiêu hoặc không treo cờ hiệu chữ "H" khi hoa tiêu đang ở trên tàu. 2. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 3
MỤC 3 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN VÀ DỊCH VỤ HÀNG HẢI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép kinh doanh vận tải biển, giấy phép hoạt động của tàu, giấy phép khai thác tàu biển định tuyến, giấy phép hành nghề đại lý tàu biển, các giấy phép hoạt động hàng hải (gọi chung là giấy phép). 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đâ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động mua, bán tàu biển 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi cố tình khai không đúng các thông số kỹ thuật của tàu xin được mua, bán. 2. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán tàu khi chưa được phép theo quy định. 3. Phạt tiền từ trên 10.00...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 4
MỤC 4 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm cứu nạn 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện nghĩa vụ theo quy định về tìm kiếm cứu nạn hàng hải. 2. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh điều động mà không có lý do chính đáng hoặc thiếu trá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 5
MỤC 5 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TRỤC VỚT TÀI SẢN CHÌM ĐẮM Ở BIỂN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Vi phạm quy định về trục vớt tài sản chìm đắm ở biển 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo hoặc thông báo không kịp thời theo quy định về tài sản bị chìm đắm ở biển; 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không lắp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 6
MỤC 6 VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây: a) Không thông báo kịp thời hoặc thông báo không đúng thực tế các "Thông báo hàng hải"; b) Lắp đặt sai báo hiệu hàng hải so với vị trí và quy định của pháp luật; c) Làm che khuất báo hiệu hàng hải....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Vi phạm quy định liên quan đến hoạt động thanh tra an toàn hàng hải 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi cản trở, không chấp hành yêu cầu hoặc cố ý gây khó khăn cho Thanh tra viên an toàn hàng hải khi làm nhiệm vụ. 2. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 3:
Chương 3: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 1
MỤC 1 THẨM QUYỀN XỬ PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra an toàn hàng hải, Giám đốc Cảng vụ: 1. Thanh tra viên an toàn hàng hải đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng; d) Buộc khôi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 26 của Pháp lệnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 27 của Pháp lệnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung. Trong trường hợp áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng bằng, các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn, hộ chiếu thuyến viên do c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Nguyên tắc phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: 1. Các cơ quan thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải thuộc lĩnh vực ngành mình quản lý. 2. Trong trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan thì việc xử phạt do...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 2
MỤC 2 THỦ TỤC XỬ PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32
Điều 32 . Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt hành chính 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm. 2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Thủ tục tước quyền sử dụng bằng, các loại giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận, hộ chiếu thuyền viên 1. Thủ tục tước quyền sử dụng bằng, các loại giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận, hộ chiếu thuyền viên thực hiện đúng theo quy định tại Điều 50 của Pháp lệnh. 2. Khi phát hiện bằng, các loại giấy phép,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính 1. Khi áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản theo đúng quy định tại Điều 51 của Pháp lệnh. 2. Quyết định tịch thu tang vật, ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Thi hành quyết định xử phạt 1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải thi hành quyết định xử phạt trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt trừ trường hợp được ghi rõ trong quyết định xử phạt. Quá thời hạn trên, tổ chức, cá nhân bị xử phạt không tự giác chấp hành thì người có thẩm quyền xử phạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36
Điều 36 . Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính thực hiện theo các quy định cụ thể sau: a) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập; khấu trừ tiền từ tài khoản tại Ngân hàng; b) Kê biên tài sản hoặc phần tà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 4:
Chương 4: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. Trong thời gian chờ đợi kết quả giải quyết khiếu nại của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Xử lý vi phạm 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải mà sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 5:
Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải đã được ban hành như sau: Bãi bỏ Điều 16 Chương III, Quy chế tổ chức và hoạt động của thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 204/TTg ngày 28 tháng 12 năm...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16 Trong khi thi hành công vụ, Thanh tra viên an toàn hàng hải Việt Nam được quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành chính quy định tại Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính ngày 7 tháng 12 năm 1989 và Nghị định số 141-HĐBT ngày 25-1-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về xử phát vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự. 1- Riêng...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 16` in the comparison document.
- Điều 39. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải đã được ban hành như sau:
- Trong khi thi hành công vụ, Thanh tra viên an toàn hàng hải Việt Nam được quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành chính quy định tại Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính ngày 7 tháng 12 năm 1989 và...
- a) Phạt tiền từ 30.000 đồng đến 200.000 đồng Việt Nam đối với các vụ vi phạm nhỏ và không gây tác hại.
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng Việt Nam đối với các vi phạm lớn, có tính chất tái phạm hoặc cố ý, chưa gây tác hại.
- Điều 39. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ Điều 16 Chương III, Quy chế tổ chức và hoạt động của thanh tra an toàn hàng hải Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 204/TTg ngày 28 tháng 12 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ.
- Left: Bãi bỏ các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải đã được ban hành như sau: Right: 1- Riêng đối với việc phạt tiền vi phạm an toàn hàng hải được áp dụng như sau:
Điều 16 Trong khi thi hành công vụ, Thanh tra viên an toàn hàng hải Việt Nam được quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành chính quy định tại Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính ngày 7 tháng 12 năm 1989 và Nghị định số...
Left
Điều 40.
Điều 40. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections