Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về đơn giá thuê đất, thuê mặt nược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
50/2014/QĐ-UBND
Right document
Về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
14/2012/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về đơn giá thuê đất, thuê mặt nược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đơn giá thuê đất 1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá: Đơn giá thuê đất một m 2 một năm = Giá đất của một m 2 tính tiền thuê đất x Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất Trong đó: a) Giá đất tính tiền thuê đất được xác định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều này. b) T...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm 1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau: a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được xác định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 1 Quyết định này. 2. Đối với phần diện...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
- 1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 1 Quyế...
- Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được xác định bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá...
- Điều 10. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết...
- Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
- 1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 1 Quyế...
- Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được xác định bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá...
Điều 10. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Left
Điều 4.
Điều 4. Khung giá thuê mặt nước Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Điều 11 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trình tự xác định đơn giá thuê đất 1. Việc xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính cho Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện (theo thẩ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 4. Khung giá thuê mặt nước
- Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Điều 11 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.
- 1. Việc xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính cho Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân quận
- huyện (theo thẩm quyền quy định tại Điều 6 Quyết định này) trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, để xác định đơn giá thuê đất.
- Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Điều 11 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.
- Left: Điều 4. Khung giá thuê mặt nước Right: Điều 7. Trình tự xác định đơn giá thuê đất
Điều 7. Trình tự xác định đơn giá thuê đất 1. Việc xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài ngu...
Left
Điều 5.
Điều 5. Cơ quan xác định đơn giá thuê đất 1. Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định, Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định này, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho c...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một mét vuông (1m 2 ) một năm được xác định theo công thức như sau: Đơn giá thuê đất một m 2 một năm = Giá đất của một m 2 tính tiền thuê đất x Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất Trong đó: a) Giá đất tính tiền thuê đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân Thành ph...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 5. Cơ quan xác định đơn giá thuê đất
- Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định, Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm quy định tại...
- a) Trường hợp xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính: Cục trưởng Cục Thuế xác định đơn giá...
- 1. Đơn giá thuê đất một mét vuông (1m 2 ) một năm được xác định theo công thức như sau:
- Đơn giá thuê đất một m 2 một năm
- Giá đất của một m 2 tính tiền thuê đất
- Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định, Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm quy định tại...
- a) Trường hợp xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính: Cục trưởng Cục Thuế xác định đơn giá...
- Chi cục trưởng Chi cục Thuế xác định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân
- Left: Điều 5. Cơ quan xác định đơn giá thuê đất Right: Điều 1. Đơn giá thuê đất
Điều 1. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một mét vuông (1m 2 ) một năm được xác định theo công thức như sau: Đơn giá thuê đất một m 2 một năm = Giá đất của một m 2 tính tiền thuê đất x Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiề...
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành Thành phố 1. Sở Tài chính: a) Xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Quyết định này; b) Chủ trì xác định các khoản được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp; c) Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 1. Trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước: Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm mà chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất thì việc xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện như sau:...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành Thành phố
- 1. Sở Tài chính:
- a) Xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
- Điều 5. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
- Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm mà chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất thì việc xác định lại đơn giá thuê đất, thu...
- Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành Thành phố
- 1. Sở Tài chính:
- a) Xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Quyết định này;
- Left: b) Chủ trì xác định các khoản được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp; Right: 2. Trường hợp chưa xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
Điều 5. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 1. Trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước: Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm mà chưa...
Left
Điều 7.
Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký. 2. Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 được thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và quy định tại Quyết định này. 3. Các nội dung...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trình tự xác định đơn giá thuê đất 1. Việc xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính cho Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện (theo thẩ...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 7. Hiệu lực thi hành
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.
- Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 được thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và quy địn...
- Điều 7. Trình tự xác định đơn giá thuê đất
- 1. Việc xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm:
- Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ địa chính cho Sở Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân quận
- Điều 7. Hiệu lực thi hành
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.
- Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 được thực hiện theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và quy địn...
Điều 7. Trình tự xác định đơn giá thuê đất 1. Việc xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài ngu...
Left
Điều 8.
Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận - huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections