Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công XDCT, Bảng lương nhân công trong XDCB
26/2007/QĐ-UBND
Right document
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
99/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công XDCT, Bảng lương nhân công trong XDCB
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công XDCT, Bảng lương nhân công trong XDCB
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Bảng Đơn giá ca máy và thiết bị thi công XDCT, Bảng lương nhân công sử dụng trong XDCB tỉnh Lai Châu (biểu phụ lục số I, II kèm theo).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác áp dụng các quy định của Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác áp dụng các quy định của Nghị định này.
- Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Bảng Đơn giá ca máy và thiết bị thi công XDCT, Bảng lương nhân công sử dụng trong XDCB tỉnh Lai Châu (biểu phụ lục số I, II kèm theo).
Left
Điều 2.
Điều 2. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công, bảng lương nhân công này là cơ sở để xác định giá trị dự toán xây lắp phục vụ công tác lập kế hoạch, quản lý vốn đầu tư xây dựng hàng năm; lập, thẩm định dự toán, tổng dự toán và xác định giá gói thầu cho các công trình XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư
- dự toán xây dựng công trình
- Điều 2. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công, bảng lương nhân công này là cơ sở để xác định giá trị dự toán xây lắp phục vụ công tác lập kế hoạch, quản lý vốn đầu tư xây dựng hàng năm
- lập, thẩm định dự toán, tổng dự toán và xác định giá gói thầu cho các công trình XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các gói thầu xây lắp, mua sắm và lắp đặt thiết bị, dự toán, tổng dự toán các hạng mục công trình, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ và Hướng dẫn tại Thông tư sô 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường. 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường.
- 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước.
- Các gói thầu xây lắp, mua sắm và lắp đặt thiết bị, dự toán, tổng dự toán các hạng mục công trình, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cô...
- Trường hợp mà dự án phê duyệt trước khi Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ có hiệu lực.
- Nếu được người có thẩm quyền cho phép điều chỉnh tổng mức đầu tư thì được áp dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công, bảng lương nhân công trong XDCB ban hành kèm theo quyết định này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình 1. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng mức đầu tư) là chi phí dự tính của dự án được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này. Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. 2. Tổng mức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình
- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng mức đầu tư) là chi phí dự tính của dự án được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
- Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
- Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Qu...
Unmatched right-side sections