Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
24/2010/QĐ-UBND
Right document
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
142/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Về việc ban hành Quy định đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi: 1. Nhà nước cho thuê đất. 2. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất. 3. Nhà nước cho thuê mặt nước.
Open sectionThe right-side section adds 4 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nhà nước cho thuê đất.
- 2. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Right: Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi:
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 30/3/2007 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành Quy định về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
- a) Hộ gia đình, cá nhân:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 30/3/2007 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành Quy định về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch & Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai. 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai.
- 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai.
- 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch & Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Right: Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Quy định này qui định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đối với từng loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Lai Châu, làm căn cứ để xác định tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất hoặc chuyển từ hình thức nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sang cho thuê đất. 2. Đối tượng áp dụng thu...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
- a) Hộ gia đình, cá nhân:
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
- Quy định này qui định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đối với từng loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Lai Châu, làm căn cứ để xác định tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất hoặc chuyển từ hình th...
- 2. Đối tượng áp dụng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Thực hiện theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thuê đất, thuê mặt nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định ban hành theo quy định của Chính phủ. Tiền thuê đất, thuê mặt nước một năm bằng đơn giá thuê đất nhân với diện tích đất thuê được xác định theo quyết định cho thuê đất (hoặc...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xác định tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất, giá trị quyền sử dụng đất được giao, do nhận chuyển nhượng được trừ vào tiền thuê đất 1. Tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này được tính theo giá đất tính bồi thường tại thời điểm trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xác định tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất, giá trị quyền sử dụng đất được giao, do nhận chuyển nhượng được trừ vào tiền thuê đất
- Tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này được tính theo giá đất tính bồi thường tại thời điểm trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đấ...
- Giá trị quyền sử dụng đất được giao, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định này được tính theo giá của loại đất được gia...
- Điều 2. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
- Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định ban hành theo quy định của Chính phủ.
- Tiền thuê đất, thuê mặt nước một năm bằng đơn giá thuê đất nhân với diện tích đất thuê được xác định theo quyết định cho thuê đất (hoặc Hợp đông thuê đất) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường...
Left
Điều 3.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể Căn cứ vào giá đất do UBND tỉnh quyết định ban hành theo qui định; tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất tại điều 2 Quy định này; căn cứ vào thực tế sử dụng đất của từng dự án, từng trường hợp, sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về đất...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư. 2. Trong trường hợp đất thuê, mặt nước thuê thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất, thuê mặt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư.
- 2. Trong trường hợp đất thuê, mặt nước thuê thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì chỉ được hưởng miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 3. Thẩm quyền quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể
- Căn cứ vào giá đất do UBND tỉnh quyết định ban hành theo qui định
- tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất tại điều 2 Quy định này
Left
Điều 4
Điều 4 . Tổ chức thực hiện 1. Đơn giá thuê đất cho mỗi dự án được ổn định trong 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc sở Tài chính, Chủ tịch UBND các Huyện, thị xã điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo. 2. Những nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không quy định trong Quyết định này t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo...
- Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh,...
- 3. Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế
- 1. Đơn giá thuê đất cho mỗi dự án được ổn định trong 05 năm. Hết thời hạn ổn định, Giám đốc sở Tài chính, Chủ tịch UBND các Huyện, thị xã điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
- 2. Những nội dung khác liên quan đến việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ
- Thông tư số 120/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính
- Left: Điều 4 . Tổ chức thực hiện Right: Điều 4. Đơn giá thuê đất
Unmatched right-side sections