Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia
83/2014/TT-BGTVT
Right document
Quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia
22/2018/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia Right: Quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc vận tải hàng hóa; quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) và của người thuê vận tải, người nhận hàng trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng, đường nhánh có nối vào đường sắt quốc gia.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này quy định về vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia.
- Thông tư này quy định về việc vận tải hàng hóa
- quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) và của người thuê vận tải, người nhận hàng trên đường sắt quốc gia và đường sắ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp, người thuê vận tải, người nhận hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia.
- Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp, người thuê vận tải, người nhận hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hàng hóa là tài sản của tổ chức, cá nhân thuê doanh nghiệp vận chuyển bằng đường sắt. 2. Hàng hóa vận chuyển theo hình thức hàng lẻ là hàng hóa không đòi hỏi dùng cả toa xe riêng để chuyên chở (sau đây gọi tắt là hàng lẻ). 3. Hàng hóa vận chuyển the...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hàng hóa là tài sản của tổ chức, cá nhân thuê doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa trên đường sắt vận chuyển bằng đường sắt. 2. Hàng hóa vận tải theo hình thức hàng lẻ là hàng hóa không đòi hỏi dùng cả toa xe riêng để chuyên chở. 3. Hàng hóa vận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hàng có bánh xe tự chạy là phương tiện giao thông đường sắt được tổ chức đăng kiểm chứng nhận đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn để nối vào các đoàn tàu hàng kéo đi mà không phải xếp lên các t...
- 4. Hàng nguy hiểm là hàng hóa khi vận chuyển trên đường sắt có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe , tính mạng con người và vệ sinh, môi trường, có tên trong danh mục hàng nguy hiểm theo quy định củ...
- Trường hợp bất khả kháng là những trường hợp xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù doanh nghiệp đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng ch...
- Left: 1. Hàng hóa là tài sản của tổ chức, cá nhân thuê doanh nghiệp vận chuyển bằng đường sắt. Right: 1. Hàng hóa là tài sản của tổ chức, cá nhân thuê doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa trên đường sắt vận chuyển bằng đường sắt.
- Left: 2. Hàng hóa vận chuyển theo hình thức hàng lẻ là hàng hóa không đòi hỏi dùng cả toa xe riêng để chuyên chở (sau đây gọi tắt là hàng lẻ). Right: 2. Hàng hóa vận tải theo hình thức hàng lẻ là hàng hóa không đòi hỏi dùng cả toa xe riêng để chuyên chở.
- Left: 3. Hàng hóa vận chuyển theo hình thức nguyên toa là hàng hóa chuyên chở được xếp trên một toa xe, có cùng một người gửi hàng, một người nhận hàng, một ga đi, một ga đến (sau đây gọi tắt là hàng ngu... Right: 3. Hàng hóa vận tải theo hình thức nguyên toa là hàng hóa chuyên chở được xếp trên một toa xe, có cùng một người thuê vận tải, một người nhận hàng, một ga đi, một ga đến.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa 1. Doanh nghiệp có các quyền sau đây: a) Từ chối vận chuyển hàng hóa không theo đúng quy định về đóng gói, bao bì, ký hiệu, mã hiệu hàng hóa và các loại hàng hóa bị cấm vận chuyển; b) Yêu cầu người thuê vận tải hàng hóa mở bao gói để kiểm tra trong trường hợp nghi ngờ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn vị tính thời gian trong hoạt động vận tải hàng hóa Trong hoạt động vận tải hàng hóa, đơn vị để tính thời gian là giờ (là 60 phút) hoặc ngày (là 24 giờ) và phần dư thời gian được quy tròn như sau: 1. Khi lấy giờ làm đơn vị tính: Đối với phần dư thời gian lớn hơn 30 phút được tính là 01 giờ, dưới 30 phút không tính. 2. Khi lấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong hoạt động vận tải hàng hóa, đơn vị để tính thời gian là giờ (là 60 phút) hoặc ngày (là 24 giờ) và phần dư thời gian được quy tròn như sau:
- 1. Khi lấy giờ làm đơn vị tính: Đối với phần dư thời gian lớn hơn 30 phút được tính là 01 giờ, dưới 30 phút không tính.
- 2. Khi lấy ngày làm đơn vị tính: Đối với phần dư thời gian lớn hơn 12 giờ thì được tính 01 ngày, dưới 12 giờ không được tính.
- 1. Doanh nghiệp có các quyền sau đây:
- a) Từ chối vận chuyển hàng hóa không theo đúng quy định về đóng gói, bao bì, ký hiệu, mã hiệu hàng hóa và các loại hàng hóa bị cấm vận chuyển;
- b) Yêu cầu người thuê vận tải hàng hóa mở bao gói để kiểm tra trong trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của việc khai báo chủng loại hàng hóa;
- Left: Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa Right: Điều 4. Đơn vị tính thời gian trong hoạt động vận tải hàng hóa
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải 1. Người thuê vận tải có các quyền sau đây: a) Thỏa thuận với doanh nghiệp về các điều kiện chuyên chở hàng hóa, xếp, dỡ hàng hóa, cung cấp toa xe xếp hàng hóa, áp tải hàng hóa, kỳ hạn vận chuyển hàng, kỳ hạn gửi hàng, kỳ hạn nhận hàng và các vấn đề liên quan khác trong hợp đồng vận tải hà...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Địa điểm giao dịch, niêm yết giá vận tải và các loại chi phí khác 1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa trên đường sắt (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) có trách nhiệm công bố công khai các địa điểm giao dịch của doanh nghiệp để người thuê vận tải thực hiện các giao dịch vận tải. 2. Địa điểm giao dịch phải được niêm yết n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Địa điểm giao dịch, niêm yết giá vận tải và các loại chi phí khác
- 1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa trên đường sắt (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) có trách nhiệm công bố công khai các địa điểm giao dịch của doanh nghiệp để người thuê vận tải thực hiện...
- 2. Địa điểm giao dịch phải được niêm yết nội dung cơ bản của Thông tư này và các quy định khác có liên quan đến vận tải hàng hóa trên đường sắt.
- Điều 5. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải
- 1. Người thuê vận tải có các quyền sau đây:
- a) Thỏa thuận với doanh nghiệp về các điều kiện chuyên chở hàng hóa, xếp, dỡ hàng hóa, cung cấp toa xe xếp hàng hóa, áp tải hàng hóa, kỳ hạn vận chuyển hàng, kỳ hạn gửi hàng, kỳ hạn nhận hàng và cá...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của ng ườ i nhận hàng Người nhận hàng có thể là người thuê vận tải hoặc là người thứ ba được người thuê vận tải chỉ định nhận hàng hóa. Người nhận hàng có các quyền, nghĩa vụ sau đây: 1. Quyền của người nhận hàng: a) Kiểm tra số lượng, chất lượng, niêm phong của số hàng hóa được vận chuyển đến; b) Nhận hàng hóa...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hình thức vận tải 1. Vận tải hàng hóa bằng đường sắt được thực hiện theo hình thức nguyên toa (sau đây gọi tắt là hàng nguyên toa) hoặc hình thức hàng lẻ (sau đây gọi tắt là hàng lẻ). 2. Các hình thức vận tải hàng hóa khác do doanh nghiệp quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hình thức vận tải
- 1. Vận tải hàng hóa bằng đường sắt được thực hiện theo hình thức nguyên toa (sau đây gọi tắt là hàng nguyên toa) hoặc hình thức hàng lẻ (sau đây gọi tắt là hàng lẻ).
- 2. Các hình thức vận tải hàng hóa khác do doanh nghiệp quy định.
- Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của ng ườ i nhận hàng
- Người nhận hàng có thể là người thuê vận tải hoặc là người thứ ba được người thuê vận tải chỉ định nhận hàng hóa. Người nhận hàng có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
- 1. Quyền của người nhận hàng:
Left
Chương II
Chương II TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HÓA
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNG HÓA
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 7.
Điều 7. Đơn vị tính thời gian trong hoạt động vận tải hàng hóa Trong hoạt động vận tải hàng hóa, đơn vị để tính thời gian là: giờ (là 60 phút) hoặc ngày (là 24 giờ) và được quy tròn như sau: 1. Khi lấy giờ làm đơn vị tính: từ 30 phút đến 60 phút được tính là 01 giờ, dưới 30 phút không tính. 2. Khi lấy ngày làm đơn vị tính: từ 12 giờ đế...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Những hàng hóa phải vận tải theo hình thức nguyên toa Những loại hàng hóa sau đây phải thực hiện vận tải theo hình thức nguyên toa: 1. Máy móc, thiết bị, dụng cụ không thể xếp vào toa có mui. 2. Hàng rời xếp đống, hàng không thể đóng bao, kiện, hàng khó xác định số lượng. 3. Động vật sống. 4. Hàng nguy hiểm, trừ trường hợp pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Những loại hàng hóa sau đây phải thực hiện vận tải theo hình thức nguyên toa:
- 1. Máy móc, thiết bị, dụng cụ không thể xếp vào toa có mui.
- 2. Hàng rời xếp đống, hàng không thể đóng bao, kiện, hàng khó xác định số lượng.
- Trong hoạt động vận tải hàng hóa, đơn vị để tính thời gian là: giờ (là 60 phút) hoặc ngày (là 24 giờ) và được quy tròn như sau:
- 1. Khi lấy giờ làm đơn vị tính: từ 30 phút đến 60 phút được tính là 01 giờ, dưới 30 phút không tính.
- 2. Khi lấy ngày làm đơn vị tính: từ 12 giờ đến 24 giờ được tính là 01 ngày, dưới 12 giờ không được tính là 01 ngày.
- Left: Điều 7. Đơn vị tính thời gian trong hoạt động vận tải hàng hóa Right: Điều 7. Những hàng hóa phải vận tải theo hình thức nguyên toa
Left
Điều 8.
Điều 8. Địa điểm giao dịch của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải có trách nhiệm công bố công khai các địa điểm giao dịch. 2. Địa điểm giao dịch phải được niêm yết nội dung các quy định của Thông tư này và các quy định khác có liên quan đến vận tải hàng hóa bằng đường sắt.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Toa xe chở hàng Toa xe chở hàng phải đáp ứng các điều kiện và yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Toa xe chở hàng
- Toa xe chở hàng phải đáp ứng các điều kiện và yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Điều 8. Địa điểm giao dịch của doanh nghiệp
- 1. Doanh nghiệp phải có trách nhiệm công bố công khai các địa điểm giao dịch.
- 2. Địa điểm giao dịch phải được niêm yết nội dung các quy định của Thông tư này và các quy định khác có liên quan đến vận tải hàng hóa bằng đường sắt.
Left
Điều 9.
Điều 9. Niêm yết giá cước vận tải và các loại chi phí khác Các thông tin về giá cước vận tải và các chi phí khác có liên quan phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xác định tên hàng hóa 1. Người thuê vận tải có trách nhiệm kê khai đúng tên hàng hóa theo yêu cầu của doanh nghiệp. Trường hợp là hàng nguy hiểm thì phải ghi đúng tên gọi trong Danh mục hàng nguy hiểm vận tải bằng đường sắt. Người thuê vận tải phải chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra do kê khai không đúng tên hàng hóa gây ra. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xác định tên hàng hóa
- Người thuê vận tải có trách nhiệm kê khai đúng tên hàng hóa theo yêu cầu của doanh nghiệp.
- Trường hợp là hàng nguy hiểm thì phải ghi đúng tên gọi trong Danh mục hàng nguy hiểm vận tải bằng đường sắt.
- Điều 9. Niêm yết giá cước vận tải và các loại chi phí khác
- Các thông tin về giá cước vận tải và các chi phí khác có liên quan phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hình thức vận chuyển Vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt được thực hiện theo hình thức nguyên toa hoặc hàng lẻ.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Yêu cầu của hàng hóa được nhận vận tải 1. Doanh nghiệp nhận vận tải tất cả các loại hàng hóa, trừ các loại hàng hóa sau đây: a) Hàng hóa bị nghiêm cấm lưu thông trong hoạt động đường sắt theo quy định của pháp luật; b) Hàng hóa không phù hợp với điều kiện kỹ thuật khai thác vận tải bằng đường sắt; c) Hàng hóa không đáp ứng đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Yêu cầu của hàng hóa được nhận vận tải
- 1. Doanh nghiệp nhận vận tải tất cả các loại hàng hóa, trừ các loại hàng hóa sau đây:
- a) Hàng hóa bị nghiêm cấm lưu thông trong hoạt động đường sắt theo quy định của pháp luật;
- Điều 10. Hình thức vận chuyển
- Vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt được thực hiện theo hình thức nguyên toa hoặc hàng lẻ.
Left
Điều 11.
Điều 11. Những hàng hóa phải vận chuyển theo hình thức nguyên toa Những loại hàng hóa sau đây phải thực hiện vận chuyển theo hình thức nguyên toa: 1. Máy móc, thiết bị, dụng cụ không thể xếp vào toa có mui. 2. Hàng rời xếp đống, hàng không thể đóng bao, kiện, khó xác định số lượng. 3. Động vật sống. 4. Hàng nguy hiểm, trừ trường hợp có...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thứ tự ưu tiên trong vận tải hàng hóa Doanh nghiệp thực hiện vận tải hàng hóa theo thứ tự ưu tiên sau đây: 1. Hàng hóa vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì hàng hóa nhận trước được vận chuyển trước, hàng hóa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thứ tự ưu tiên trong vận tải hàng hóa
- Doanh nghiệp thực hiện vận tải hàng hóa theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- 2. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì hàng hóa nhận trước được vận chuyển trước, hàng hóa nhận sau được vận chuyển sau.
- Điều 11. Những hàng hóa phải vận chuyển theo hình thức nguyên toa
- Những loại hàng hóa sau đây phải thực hiện vận chuyển theo hình thức nguyên toa:
- 1. Máy móc, thiết bị, dụng cụ không thể xếp vào toa có mui.
- Left: 4. Hàng nguy hiểm, trừ trường hợp có quy định khác của cơ quan có thẩm quyền. Right: 1. Hàng hóa vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Left
Điều 12.
Điều 12. Toa xe chở hàng Toa xe chở hàng phải bảo đảm phù hợp với điều kiện và yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Từ chối vận tải hoặc đình chỉ vận tải 1. Doanh nghiệp có quyền từ chối hoặc đình chỉ vận tải trong các trường hợp sau đây: a) Hàng hóa không thỏa mãn yêu cầu nhận vận tải được quy định tại Điều 10 Thông tư này; b) Người thuê vận tải không thực hiện đúng nội dung của hợp đồng vận tải, vi phạm các quy định có liên quan tại Thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Từ chối vận tải hoặc đình chỉ vận tải
- 1. Doanh nghiệp có quyền từ chối hoặc đình chỉ vận tải trong các trường hợp sau đây:
- a) Hàng hóa không thỏa mãn yêu cầu nhận vận tải được quy định tại Điều 10 Thông tư này;
- Điều 12. Toa xe chở hàng
- Toa xe chở hàng phải bảo đảm phù hợp với điều kiện và yêu cầu kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường sắt và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Left
Chương III
Chương III HỢP ĐỒNG VẬN TẢI
Open sectionRight
Chương III
Chương III THỰC HIỆN VẬN TẢI HÀNG HÓA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỰC HIỆN VẬN TẢI HÀNG HÓA
- HỢP ĐỒNG VẬN TẢI
Left
Điều 13.
Điều 13. Hợp đồng vận tải hàng hóa 1. Hợp đồng vận tải hàng hóa là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp với người thuê vận tải, theo đó doanh nghiệp nhận vận chuyển hàng hóa từ nơi nhận đến nơi đến và giao hàng hóa cho người nhận hàng được quy định trong hợp đồng. 2. Hợp đồng vận tải hàng hóa xác định quan hệ về quyền và nghĩa vụ của các bê...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Cung cấp toa xe, dụng cụ vận tải kèm theo toa xe và vật liệu gia cố 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp đúng thời hạn, đúng số lượng, đúng chủng loại toa xe tại địa điểm xếp hàng theo hợp đồng vận tải hoặc theo thỏa thuận với người thuê vận tải. 2. Toa xe được cấp phải bảo đảm đúng điều kiện và yêu cầu kỹ thuật theo quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Cung cấp toa xe, dụng cụ vận tải kèm theo toa xe và vật liệu gia cố
- 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp đúng thời hạn, đúng số lượng, đúng chủng loại toa xe tại địa điểm xếp hàng theo hợp đồng vận tải hoặc theo thỏa thuận với người thuê vận tải.
- 2. Toa xe được cấp phải bảo đảm đúng điều kiện và yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
- Điều 13. Hợp đồng vận tải hàng hóa
- Hợp đồng vận tải hàng hóa là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp với người thuê vận tải, theo đó doanh nghiệp nhận vận chuyển hàng hóa từ nơi nhận đến nơi đến và giao hàng hóa cho người nhận hàng được...
- 2. Hợp đồng vận tải hàng hóa xác định quan hệ về quyền và nghĩa vụ của các bên, được lập thành văn bản, hóa đơn gửi hàng hóa hoặc hình thức khác mà hai bên thỏa thuận.
Left
Điều 14.
Điều 14. Nguyên tắc chung trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng vận tải 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận tải hàng hóa bằng đường sắt đều có quyền thỏa thuận với doanh nghiệp để giao kết hợp đồng vận tải theo quy định của pháp luật. 2. Người thuê vận tải và doanh nghiệp đều phải sử dụng khả năng tối đa của mình để thực hiện các nộ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thông báo đưa toa xe vào địa điểm xếp dỡ 1. Chậm nhất 02 giờ trước giờ cấp toa xe, doanh nghiệp phải thông báo cho người thuê vận tải về số lượng, số hiệu của toa xe đưa vào đường xếp dỡ hoặc địa điểm giao tiếp. 2. Khi hợp đồng khai thác đường nhánh, đường chuyên dùng có quy định giờ cấp xe hàng ngày thì doanh nghiệp không cần...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thông báo đưa toa xe vào địa điểm xếp dỡ
- 1. Chậm nhất 02 giờ trước giờ cấp toa xe, doanh nghiệp phải thông báo cho người thuê vận tải về số lượng, số hiệu của toa xe đưa vào đường xếp dỡ hoặc địa điểm giao tiếp.
- 2. Khi hợp đồng khai thác đường nhánh, đường chuyên dùng có quy định giờ cấp xe hàng ngày thì doanh nghiệp không cần phải thông báo.
- Điều 14. Nguyên tắc chung trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng vận tải
- 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận tải hàng hóa bằng đường sắt đều có quyền thỏa thuận với doanh nghiệp để giao kết hợp đồng vận tải theo quy định của pháp luật.
- 2. Người thuê vận tải và doanh nghiệp đều phải sử dụng khả năng tối đa của mình để thực hiện các nội dung hợp đồng. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại theo q...
Left
Điều 15.
Điều 15. Nội dung của hợp đồng vận tải Những nội dung của hợp đồng vận tải bao gồm: 1. Địa điểm, thời gian ký hợp đồng; tên, địa chỉ, số điện thoại, fax; tài khoản ngân hàng giao dịch của các bên. 2. Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên cho từng công việc cụ thể để tổ chức vận chuyển, xếp, dỡ; hình thức giao, nhận; sửa đổi, hủy bỏ hợp đồng ;...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Kỳ hạn đưa hàng hóa đến ga gửi Kỳ hạn đưa hàng đến ga gửi thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với người thuê vận tải. Trường hợp doanh nghiệp và người thuê vận tải không thỏa thuận trước thì người thuê vận tải phải tập kết đủ hàng hóa, đúng địa điểm xếp hàng hóa được chỉ định ít nhất là 02 giờ trước giờ cấp toa và khôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kỳ hạn đưa hàng đến ga gửi thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với người thuê vận tải.
- Trường hợp doanh nghiệp và người thuê vận tải không thỏa thuận trước thì người thuê vận tải phải tập kết đủ hàng hóa, đúng địa điểm xếp hàng hóa được chỉ định ít nhất là 02 giờ trước giờ cấp toa và...
- Những nội dung của hợp đồng vận tải bao gồm:
- 1. Địa điểm, thời gian ký hợp đồng; tên, địa chỉ, số điện thoại, fax; tài khoản ngân hàng giao dịch của các bên.
- 2. Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên cho từng công việc cụ thể để tổ chức vận chuyển, xếp, dỡ; hình thức giao, nhận; sửa đổi, hủy bỏ hợp đồng ; quy định bồi thường, thưởng, phạt.
- Left: Điều 15. Nội dung của hợp đồng vận tải Right: Điều 15. Kỳ hạn đưa hàng hóa đến ga gửi
Left
Chương IV
Chương IV THỰC HIỆN VẬN TẢI HÀNG HÓA
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV GIẢI QUYẾT SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIẢI QUYẾT SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN
- THỰC HIỆN VẬN TẢI HÀNG HÓA
Left
Điều 16.
Điều 16. Xác định tên hàng hóa 1. Người thuê vận tải có trách nhiệm kê khai đúng tên hàng hóa theo yêu cầu của doanh nghiệp. Nếu là hàng nguy hiểm phải ghi đúng tên gọi trong Danh mục hàng nguy hiểm vận tải bằng đường sắt. Người thuê vận tải phải chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra do kê khai không đúng tên hàng hóa gây ra. 2. Trong trư...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hàng hóa lưu kho, lưu bãi Việc hàng hóa phải lưu kho, bãi dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người thuê vận tải và doanh nghiệp theo nhu cầu và năng lực của các bên, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình vận chuyển.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Hàng hóa lưu kho, lưu bãi
- Việc hàng hóa phải lưu kho, bãi dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người thuê vận tải và doanh nghiệp theo nhu cầu và năng lực của các bên, bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình...
- Điều 16. Xác định tên hàng hóa
- Người thuê vận tải có trách nhiệm kê khai đúng tên hàng hóa theo yêu cầu của doanh nghiệp.
- Nếu là hàng nguy hiểm phải ghi đúng tên gọi trong Danh mục hàng nguy hiểm vận tải bằng đường sắt.
Left
Điều 17.
Điều 17. Điều kiện của hàng hóa được nhận vận tải 1. Doanh nghiệp nhận vận tải tất cả các loại hàng hóa, trừ các loại hàng hóa sau đây: a) Hàng hóa thuộc loại cấm lưu thông; b) Hàng hóa không phù hợp với điều kiện kỹ thuật khai thác vận tải bằng đường sắt. 2. Khi hàng hóa cần vận chuyển theo những yêu cầu đặc biệt phải được sự thỏa thu...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kỹ thuật xếp hàng hóa trên toa xe 1. Trọng lượng, thể tích của từng loại hàng hóa tương ứng với từng loại toa xe trên từng tuyến đường do doanh nghiệp quy định để bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển. 2. Hàng hóa xếp lên toa xe phải bảo đảm các quy định sau: a) Trường hợp xếp ít hơn trọng tải kỹ thuật cho phép hoặc thể t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trọng lượng, thể tích của từng loại hàng hóa tương ứng với từng loại toa xe trên từng tuyến đường do doanh nghiệp quy định để bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.
- 2. Hàng hóa xếp lên toa xe phải bảo đảm các quy định sau:
- a) Trường hợp xếp ít hơn trọng tải kỹ thuật cho phép hoặc thể tích quy định cho từng loại hàng hóa, loại toa xe trên từng tuyến đường thì người thuê vận tải phải trả tiền vận chuyển đúng với trọng...
- 1. Doanh nghiệp nhận vận tải tất cả các loại hàng hóa, trừ các loại hàng hóa sau đây:
- a) Hàng hóa thuộc loại cấm lưu thông;
- b) Hàng hóa không phù hợp với điều kiện kỹ thuật khai thác vận tải bằng đường sắt.
- Left: Điều 17. Điều kiện của hàng hóa được nhận vận tải Right: Điều 17. Kỹ thuật xếp hàng hóa trên toa xe
Left
Điều 18.
Điều 18. Từ chối vận tải hoặc đình chỉ vận tải 1. Doanh nghiệp có quyền từ chối hoặc đình chỉ vận tải trong các trường hợp sau đây: a) Hàng hóa không thỏa mãn điều kiện nhận vận tải được quy định tại Điều 17 của Thông tư này; b) Người thuê vận tải không thực hiện đúng nội dung của hợp đồng vận tải, vi phạm các quy định có liên quan tại...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm xếp, dỡ hàng hóa Việc xếp, dỡ hàng hóa do doanh nghiệp thỏa thuận với người thuê vận tải. Trường hợp người thuê vận tải xếp hàng hóa, doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát người thuê vận tải trong quá trình thực hiện xếp hàng hóa lên toa xe. Nếu phát hiện việc xếp hàng hóa không đúng quy định thì yêu cầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm xếp, dỡ hàng hóa
- Việc xếp, dỡ hàng hóa do doanh nghiệp thỏa thuận với người thuê vận tải.
- Trường hợp người thuê vận tải xếp hàng hóa, doanh nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát người thuê vận tải trong quá trình thực hiện xếp hàng hóa lên toa xe.
- Điều 18. Từ chối vận tải hoặc đình chỉ vận tải
- 1. Doanh nghiệp có quyền từ chối hoặc đình chỉ vận tải trong các trường hợp sau đây:
- a) Hàng hóa không thỏa mãn điều kiện nhận vận tải được quy định tại Điều 17 của Thông tư này;
Left
Điều 19.
Điều 19. Thứ tự ưu tiên trong vận tải hàng hóa Doanh nghiệp thực hiện vận tải hàng hóa theo thứ tự ưu tiên sau đây: 1. Hàng hóa vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt. 2. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì hàng hóa nhận được trước vận chuyển trước, hàng hóa nhận được sau vận chuyển sau. 3. Hàng hóa cùng nhận được vào một...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thời gian xếp, dỡ 1. Thời gian xếp cho một toa xe được tính từ lúc toa xe đã được đưa vào địa điểm xếp và doanh nghiệp đã báo cho người thuê vận tải đến khi xếp xong hàng hóa. 2. Thời gian dỡ cho một toa xe được tính từ lúc toa xe đã được đưa vào địa điểm dỡ và doanh nghiệp đã báo cho người nhận hàng đến khi người nhận hàng dỡ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thời gian xếp, dỡ
- 1. Thời gian xếp cho một toa xe được tính từ lúc toa xe đã được đưa vào địa điểm xếp và doanh nghiệp đã báo cho người thuê vận tải đến khi xếp xong hàng hóa.
- Thời gian dỡ cho một toa xe được tính từ lúc toa xe đã được đưa vào địa điểm dỡ và doanh nghiệp đã báo cho người nhận hàng đến khi người nhận hàng dỡ xong hàng hóa và trả toa xe rỗng cho doanh nghi...
- Điều 19. Thứ tự ưu tiên trong vận tải hàng hóa
- Doanh nghiệp thực hiện vận tải hàng hóa theo thứ tự ưu tiên sau đây:
- 1. Hàng hóa vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt.
Left
Điều 20.
Điều 20. Cung cấp toa xe, dụng cụ vận tải kèm theo toa xe và vật liệu gia cố 1. Doanh nghiệp phải cung cấp đúng thời hạn, đúng số lượng, đúng chủng loại toa xe tại địa điểm xếp hàng theo hợp đồng vận tải hoặc theo thỏa thuận với người thuê vận tải. 2. Toa xe được cấp phải bảo đảm đúng điều kiện và yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Điề...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Hàng hóa không xếp chung vào cùng một toa xe Hàng hóa không được xếp chung vào cùng một toa xe trong những trường hợp sau: 1. Hàng dễ hư thối với hàng không hư thối. 2. Hàng thực phẩm với hàng hôi thối. 3. Chất lỏng với hàng hóa kỵ ẩm ướt. 4. Hàng hóa vận chuyển theo điều kiện đặc biệt với hàng hóa vận chuyển theo điều kiện bì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Hàng hóa không xếp chung vào cùng một toa xe
- Hàng hóa không được xếp chung vào cùng một toa xe trong những trường hợp sau:
- 1. Hàng dễ hư thối với hàng không hư thối.
- Điều 20. Cung cấp toa xe, dụng cụ vận tải kèm theo toa xe và vật liệu gia cố
- 1. Doanh nghiệp phải cung cấp đúng thời hạn, đúng số lượng, đúng chủng loại toa xe tại địa điểm xếp hàng theo hợp đồng vận tải hoặc theo thỏa thuận với người thuê vận tải.
- 2. Toa xe được cấp phải bảo đảm đúng điều kiện và yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thông báo đưa toa xe vào địa điểm xếp dỡ 1. Chậm nhất 02 giờ trước giờ cấp toa xe, doanh nghiệp phải thông báo cho người thuê vận tải về số lượng, số hiệu của toa xe đưa vào đường xếp dỡ hoặc địa điểm giao tiếp (nếu xếp, dỡ trong đường nhánh, đường chuyên dùng). 2. Khi hợp đồng khai thác đường nhánh, đường chuyên dùng có quy đ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Đóng gói hàng hóa 1. Tùy theo tính chất của hàng hóa, người thuê vận tải phải đóng gói đúng quy cách để bảo đảm hàng hóa không bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng, giảm chất lượng hoặc gây ảnh hưởng đến các hàng hóa khác trong quá trình xếp, dỡ và vận chuyển. 2. Các loại hàng hóa đóng gói bằng hòm, kiện, thùng phải được ghi n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Đóng gói hàng hóa
- Tùy theo tính chất của hàng hóa, người thuê vận tải phải đóng gói đúng quy cách để bảo đảm hàng hóa không bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng, giảm chất lượng hoặc gây ảnh hưởng đến các hàng hóa k...
- 2. Các loại hàng hóa đóng gói bằng hòm, kiện, thùng phải được ghi nhãn hiệu, dấu hiệu, ký hiệu, biểu trưng đặc tính của hàng hóa (nếu có), trọng lượng, tên đầy đủ của hàng hóa, bảo đảm chính xác, r...
- Điều 21. Thông báo đưa toa xe vào địa điểm xếp dỡ
- Chậm nhất 02 giờ trước giờ cấp toa xe, doanh nghiệp phải thông báo cho người thuê vận tải về số lượng, số hiệu của toa xe đưa vào đường xếp dỡ hoặc địa điểm giao tiếp (nếu xếp, dỡ trong đường nhánh...
- 2. Khi hợp đồng khai thác đường nhánh, đường chuyên dùng có quy định giờ cấp xe hàng ngày thì doanh nghiệp không cần phải thông báo.
Left
Điều 22.
Điều 22. Kỳ hạn đưa hàng hóa đến ga gửi Người thuê vận tải phải tập kết đủ hàng hóa, đúng địa điểm xếp hàng hóa được chỉ định ít nhất là 02 giờ trước giờ cấp toa và không sớm hơn 12 giờ.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Thẻ hàng hóa 1. Ở hai đầu kiện hàng lẻ, người thuê vận tải phải gắn thẻ hàng hóa có ghi rõ thông tin: Tên ga gửi, ga đến, họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của người thuê vận tải, người nhận, tên hàng hóa, trọng lượng, số hiệu kiện hàng hóa, số kiện hàng hóa và những thông tin cần thiết khác. 2. Trường hợp không thể gắn t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ở hai đầu kiện hàng lẻ, người thuê vận tải phải gắn thẻ hàng hóa có ghi rõ thông tin:
- Tên ga gửi, ga đến, họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của người thuê vận tải, người nhận, tên hàng hóa, trọng lượng, số hiệu kiện hàng hóa, số kiện hàng hóa và những thông tin cần thiết khác.
- 2. Trường hợp không thể gắn thẻ hàng hóa vào kiện hàng lẻ, người thuê vận tải phải ghi thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này tại vị trí dễ nhìn nhất của kiện hàng hóa.
- Người thuê vận tải phải tập kết đủ hàng hóa, đúng địa điểm xếp hàng hóa được chỉ định ít nhất là 02 giờ trước giờ cấp toa và không sớm hơn 12 giờ.
- Left: Điều 22. Kỳ hạn đưa hàng hóa đến ga gửi Right: Điều 22. Thẻ hàng hóa
Left
Điều 23.
Điều 23. Hàng hóa lưu kho, lưu bãi 1. Ở ga gửi, nếu được doanh nghiệp chấp thuận, người thuê vận tải có thể đưa hàng hóa cần vận chuyển đến ga trước kỳ hạn nhưng phải trả tiền lưu kho, bãi tính từ lúc đưa hàng hóa vào ga đến kỳ hạn đưa hàng hóa đến ga gửi theo quy định tại Điều 22 của Thông tư này. 2. Ở ga đến, đối với hàng hóa không t...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Xác định trọng lượng hàng hóa 1. Đối với hàng lẻ: Doanh nghiệp xác định trọng lượng tính giá vận tải, nếu hàng hóa thuộc loại cồng kềnh thì đo thể tích để quy đổi (cứ 1m 3 tính đổi thành 300 kg) và ghi vào tờ khai gửi hàng. 2. Đối với hàng nguyên toa: Người thuê vận tải chịu trách nhiệm xác định trọng lượng hàng hóa để ghi vào...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Xác định trọng lượng hàng hóa
- 1. Đối với hàng lẻ: Doanh nghiệp xác định trọng lượng tính giá vận tải, nếu hàng hóa thuộc loại cồng kềnh thì đo thể tích để quy đổi (cứ 1m 3 tính đổi thành 300 kg) và ghi vào tờ khai gửi hàng.
- 2. Đối với hàng nguyên toa: Người thuê vận tải chịu trách nhiệm xác định trọng lượng hàng hóa để ghi vào tờ khai gửi hàng
- Điều 23. Hàng hóa lưu kho, lưu bãi
- Ở ga gửi, nếu được doanh nghiệp chấp thuận, người thuê vận tải có thể đưa hàng hóa cần vận chuyển đến ga trước kỳ hạn nhưng phải trả tiền lưu kho, bãi tính từ lúc đưa hàng hóa vào ga đến kỳ hạn đưa...
- Ở ga đến, đối với hàng hóa không thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp bảo quản hoặc quá kỳ hạn nhận hàng quy định tại Điều 41 của Thông tư này, người nhận hàng chưa nhận hàng hóa hoặc đã nhận hàng hó...
Left
Điều 24.
Điều 24. Kỹ thuật xếp hàng hóa trên toa xe 1. Trọng lượng, thể tích của từng loại hàng hóa tương ứng với từng loại toa xe trên từng tuyến đường do doanh nghiệp quy định để bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển. 2. Khi xếp hàng hóa, người thuê vận tải phải thực hiện: a) Nếu xếp ít hơn trọng tải kỹ thuật hoặc thể tích quy định cho t...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Kê khai giá trị hàng hóa và bảo hiểm hàng hóa 1. Khi có yêu cầu kê khai giá trị hàng hóa, người thuê vận tải phải trả cho doanh nghiệp một khoản chi phí kê khai giá trị hàng hóa được thỏa thuận ghi trong hợp đồng vận tải. 2. Việc mua bảo hiểm hàng hóa khi vận chuyển bằng đường sắt theo thỏa thuận của hợp đồng vận tải và tuân t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khi có yêu cầu kê khai giá trị hàng hóa, người thuê vận tải phải trả cho doanh nghiệp một khoản chi phí kê khai giá trị hàng hóa được thỏa thuận ghi trong hợp đồng vận tải.
- 2. Việc mua bảo hiểm hàng hóa khi vận chuyển bằng đường sắt theo thỏa thuận của hợp đồng vận tải và tuân thủ quy định của pháp luật.
- 1. Trọng lượng, thể tích của từng loại hàng hóa tương ứng với từng loại toa xe trên từng tuyến đường do doanh nghiệp quy định để bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển.
- 2. Khi xếp hàng hóa, người thuê vận tải phải thực hiện:
- a) Nếu xếp ít hơn trọng tải kỹ thuật hoặc thể tích quy định cho từng loại hàng hóa, loại toa xe trên từng tuyến đường thì phải trả cước phí đúng với trọng tải kỹ thuật của toa xe sử dụng;
- Left: Điều 24. Kỹ thuật xếp hàng hóa trên toa xe Right: Điều 24. Kê khai giá trị hàng hóa và bảo hiểm hàng hóa
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm xếp, dỡ hàng hóa Trách nhiệm xếp, dỡ hàng hóa được quy định như sau: 1. Hàng lẻ do doanh nghiệp xếp, dỡ. 2. Hàng nguyên toa do người thuê vận tải tự xếp, người nhận hàng tự dỡ, trừ khi hợp đồng vận tải có quy định khác. 3. Nếu người thuê vận tải, người nhận hàng thuê doanh nghiệp xếp, dỡ thì người thuê vận tải, ngư...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Kiểm tra tên và trạng thái hàng hóa 1. Khi nhận hàng, doanh nghiệp phải kiểm tra tên, trọng lượng hàng hóa đã ghi trong tờ khai gửi hàng, trên bao bì, chằng buộc của kiện hàng của người thuê vận tải. Doanh nghiệp có quyền yêu cầu người thuê vận tải mở bao bì để kiểm tra khi có nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi nhận hàng, doanh nghiệp phải kiểm tra tên, trọng lượng hàng hóa đã ghi trong tờ khai gửi hàng, trên bao bì, chằng buộc của kiện hàng của người thuê vận tải.
- Doanh nghiệp có quyền yêu cầu người thuê vận tải mở bao bì để kiểm tra khi có nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin trong tờ khai gửi hàng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
- Đối với hàng hóa đã được đóng gói xếp lên toa xe và niêm phong kẹp chì do người thuê vận tải thực hiện, doanh nghiệp chỉ căn cứ vào thông tin trên tờ khai gửi hàng mà không phải kiểm tra tên, trọng...
- Trách nhiệm xếp, dỡ hàng hóa được quy định như sau:
- 1. Hàng lẻ do doanh nghiệp xếp, dỡ.
- 2. Hàng nguyên toa do người thuê vận tải tự xếp, người nhận hàng tự dỡ, trừ khi hợp đồng vận tải có quy định khác.
- Left: Điều 25. Trách nhiệm xếp, dỡ hàng hóa Right: Điều 25. Kiểm tra tên và trạng thái hàng hóa
Left
Điều 26.
Điều 26. Thời gian xếp, dỡ 1. Thời gian xếp cho một toa xe được tính từ lúc toa xe đã được đưa vào địa điểm xếp và doanh nghiệp đã báo cho người thuê vận tải đến khi xếp xong hàng hóa. Thời gian dỡ cho một toa xe được tính từ lúc toa xe đã được đưa vào địa điểm dỡ và doanh nghiệp đã báo cho người nhận hàng đến khi người nhận hàng dỡ xo...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Giao nhận hàng hóa 1. Tùy theo tính chất của hàng hóa, doanh nghiệp và người thuê vận tải có thể thỏa thuận, lựa chọn một trong các hình thức giao nhận sau: a) Giao nhận theo số lượng đơn vị hàng hóa bằng cách kiểm đếm; b) Giao nhận theo thể tích: Dùng dụng cụ đo lường để xác định thể tích hàng hóa trên toa xe; c) Giao nhận th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tùy theo tính chất của hàng hóa, doanh nghiệp và người thuê vận tải có thể thỏa thuận, lựa chọn một trong các hình thức giao nhận sau:
- a) Giao nhận theo số lượng đơn vị hàng hóa bằng cách kiểm đếm;
- b) Giao nhận theo thể tích: Dùng dụng cụ đo lường để xác định thể tích hàng hóa trên toa xe;
- Thời gian xếp cho một toa xe được tính từ lúc toa xe đã được đưa vào địa điểm xếp và doanh nghiệp đã báo cho người thuê vận tải đến khi xếp xong hàng hóa.
- Thời gian dỡ cho một toa xe được tính từ lúc toa xe đã được đưa vào địa điểm dỡ và doanh nghiệp đã báo cho người nhận hàng đến khi người nhận hàng dỡ xong hàng hóa và trả toa xe rỗng cho doanh nghi...
- 2. Thời gian xếp, dỡ tối đa cho một cụm toa xe có cùng định mức thời gian xếp, dỡ tối đa cho một toa xe trừ khi hợp đồng vận tải có thỏa thuận khác.
- Left: Điều 26. Thời gian xếp, dỡ Right: Điều 26. Giao nhận hàng hóa
Left
Điều 27.
Điều 27. Hàng hóa không xếp chung vào cùng một toa xe Hàng hóa không được xếp chung vào cùng một toa xe trong những trường hợp sau: 1. Hàng dễ hư thối với hàng không hư thối. 2. Hàng thực phẩm với hàng hôi thối. 3. Chất lỏng với hàng hóa kỵ ẩm ướt. 4. Hàng hóa vận chuyển theo điều kiện đặc biệt với hàng hóa vận chuyển theo điều kiện bì...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Niêm phong toa xe, hàng hóa 1. Toa xe có mui, toa xe có điều hòa nhiệt độ, toa xe không mui thành cao có che bạt, toa xi-téc khi chở hàng hóa đều phải được niêm phong đúng quy định. 2. Đối với hàng nguyên toa, tùy thuộc vào hình thức giao nhận theo thỏa thuận trong hợp đồng vận tải, việc niêm phong toa xe được thực hiện theo q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Niêm phong toa xe, hàng hóa
- 1. Toa xe có mui, toa xe có điều hòa nhiệt độ, toa xe không mui thành cao có che bạt, toa xi-téc khi chở hàng hóa đều phải được niêm phong đúng quy định.
- 2. Đối với hàng nguyên toa, tùy thuộc vào hình thức giao nhận theo thỏa thuận trong hợp đồng vận tải, việc niêm phong toa xe được thực hiện theo quy định sau đây:
- Điều 27. Hàng hóa không xếp chung vào cùng một toa xe
- Hàng hóa không được xếp chung vào cùng một toa xe trong những trường hợp sau:
- 1. Hàng dễ hư thối với hàng không hư thối.
Left
Điều 28.
Điều 28. Đóng gói hàng hóa 1. Tùy theo tính chất của hàng hóa, người gửi hàng phải đóng gói đúng quy cách để bảo đảm hàng hóa không bị hư hỏng, đổ vỡ, rơi vãi, xô lệch hoặc gây ảnh hưởng đến các hàng hóa khác trong quá trình xếp, dỡ và vận chuyển. 2. Các loại hàng hóa đóng gói bằng hòm, kiện, thùng phải được ghi nhãn hiệu, dấu hiệu, ký...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Bảo quản hàng hóa 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản hàng hóa kể từ lúc nhận chở hàng hóa cho đến khi giao hàng hóa cho người nhận, trừ các loại hàng hóa có người áp tải đi theo trong quá trình vận chuyển được quy định tại Điều 30 Thông tư này. 2. Trước khi nhận hàng hóa chở ở ga đi, nếu người thuê vận tải yêu cầu, doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản hàng hóa kể từ lúc nhận chở hàng hóa cho đến khi giao hàng hóa cho người nhận, trừ các loại hàng hóa có người áp tải đi theo trong quá trình vận chuyển được quy...
- Trước khi nhận hàng hóa chở ở ga đi, nếu người thuê vận tải yêu cầu, doanh nghiệp có thể nhận bảo quản từ lúc hàng hóa đưa đến ga và thu tiền bảo quản.
- Ở ga đến, đối với loại hàng hóa doanh nghiệp phải bảo quản, nếu quá kỳ hạn nhận hàng quy định tại Điều 35 Thông tư này mà người nhận hàng chưa nhận hàng hóa thì doanh nghiệp tiếp tục bảo quản hàng...
- 1. Tùy theo tính chất của hàng hóa, người gửi hàng phải đóng gói đúng quy cách để bảo đảm hàng hóa không bị hư hỏng, đổ vỡ, rơi vãi, xô lệch hoặc gây ảnh hưởng đến các hàng hóa khác trong quá trình...
- 2. Các loại hàng hóa đóng gói bằng hòm, kiện, thùng phải được ghi nhãn hiệu, dấu hiệu, ký hiệu, biểu trưng đặc tính của hàng hóa (nếu có ), trọng lượng, tên đầy đủ của hàng hóa, bảo đảm chính xác,...
- 3. Thi hài phải đặt trong quan tài, hài cốt và phải đóng gói theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 28. Đóng gói hàng hóa Right: Điều 28. Bảo quản hàng hóa
Left
Điều 29.
Điều 29. Thẻ buộc hàng hóa 1. Ở hai đầu kiện hàng lẻ, người thuê vận tải phải buộc thẻ có ghi rõ tên ga gửi, ga đến, họ tên, địa chỉ người thuê vận tải, người nhận, tên hàng hóa, trọng lượng, số hiệu kiện hàng hóa, số kiện hàng hóa và những thông tin cần thiết khác. 2. Trường hợp không thể buộc thẻ vào kiện hàng lẻ, người thuê vận tải...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Hóa đơn gửi hàng hóa 1. Hóa đơn gửi hàng hóa được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 55 Luật Đường sắt. 2. Trước khi lập hóa đơn gửi hàng hóa, người thuê vận tải phải khai báo đầy đủ các nội dung gửi hàng theo mẫu do doanh nghiệp cung cấp. Trong đó phải có đầy đủ nội dung quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật Đường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hóa đơn gửi hàng hóa được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 55 Luật Đường sắt.
- 2. Trước khi lập hóa đơn gửi hàng hóa, người thuê vận tải phải khai báo đầy đủ các nội dung gửi hàng theo mẫu do doanh nghiệp cung cấp. Trong đó phải có đầy đủ nội dung quy định tại khoản 3 Điều 55...
- 3. Người thuê vận tải và doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về những nội dung đã ghi trong tờ khai gửi hàng và hóa đơn gửi hàng hóa theo quy định của pháp luật.
- Ở hai đầu kiện hàng lẻ, người thuê vận tải phải buộc thẻ có ghi rõ tên ga gửi, ga đến, họ tên, địa chỉ người thuê vận tải, người nhận, tên hàng hóa, trọng lượng, số hiệu kiện hàng hóa, số kiện hàng...
- 2. Trường hợp không thể buộc thẻ vào kiện hàng lẻ, người thuê vận tải phải ghi thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này tại vị trí dễ nhìn nhất của kiện hàng hóa.
- 3. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp thẻ buộc hàng hóa và kiểm tra, hướng dẫn người thuê vận tải buộc thẻ.
- Left: Điều 29. Thẻ buộc hàng hóa Right: Điều 29. Hóa đơn gửi hàng hóa
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm xác định trọng lượng hàng hóa 1. Đối với hàng lẻ: doanh nghiệp xác định trọng lượng tính cước, nếu hàng hóa thuộc loại cồng kềnh thì đo thể tích để quy đổi (cứ 1m 3 tính đổi thành 300 kg) và ghi vào tờ khai gửi hàng. 2. Đối với hàng nguyên toa: người thuê vận tải chịu trách nhiệm xác định trọng lượng hàng hóa để gh...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Áp tải hàng hóa Ngoài các loại hàng hóa mà người thuê vận tải phải cử người áp tải và tổ chức áp tải theo quy định của pháp luật có liên quan, việc áp tải các loại hàng hóa khác được thỏa thuận giữa người thuê vận tải và doanh nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngoài các loại hàng hóa mà người thuê vận tải phải cử người áp tải và tổ chức áp tải theo quy định của pháp luật có liên quan, việc áp tải các loại hàng hóa khác được thỏa thuận giữa người thuê vận...
- 1. Đối với hàng lẻ: doanh nghiệp xác định trọng lượng tính cước, nếu hàng hóa thuộc loại cồng kềnh thì đo thể tích để quy đổi (cứ 1m 3 tính đổi thành 300 kg) và ghi vào tờ khai gửi hàng.
- 2. Đối với hàng nguyên toa: người thuê vận tải chịu trách nhiệm xác định trọng lượng hàng hóa để ghi vào tờ khai gửi hàng
- doanh nghiệp có quyền kiểm tra trọng lượng, số lượng hàng hóa do người gửi hàng ghi trong tờ khai gửi hàng.
- Left: Điều 30. Trách nhiệm xác định trọng lượng hàng hóa Right: Điều 30. Áp tải hàng hóa
Left
Điều 31.
Điều 31. Kê khai giá trị hàng hóa và bảo hiểm hàng hóa 1. Người thuê vận tải có thể kê khai giá trị hàng hóa. 2. Khi kê khai giá trị hàng hóa, người thuê vận tải phải trả cho doanh nghiệp một khoản chi phí kê khai giá trị hàng hóa được ghi thỏa thuận ghi trong hợp đồng vận tải. 3. Người thuê vận tải tự mua hoặc ủy thác cho doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Kỳ hạn vận chuyển 1. Kỳ hạn vận chuyển được tính từ khi doanh nghiệp nhận hàng hóa và hoàn tất thủ tục ở ga gửi cho đến khi doanh nghiệp báo tin hàng đến cho người nhận hàng, bao gồm những thời gian sau đây: a) Thời gian ở ga gửi; b) Thời gian chạy trên đường; c) Thời gian ở ga đến. 2. Kỳ hạn vận chuyển được thỏa thuận trong h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Kỳ hạn vận chuyển
- 1. Kỳ hạn vận chuyển được tính từ khi doanh nghiệp nhận hàng hóa và hoàn tất thủ tục ở ga gửi cho đến khi doanh nghiệp báo tin hàng đến cho người nhận hàng, bao gồm những thời gian sau đây:
- a) Thời gian ở ga gửi;
- Điều 31. Kê khai giá trị hàng hóa và bảo hiểm hàng hóa
- 1. Người thuê vận tải có thể kê khai giá trị hàng hóa.
- 2. Khi kê khai giá trị hàng hóa, người thuê vận tải phải trả cho doanh nghiệp một khoản chi phí kê khai giá trị hàng hóa được ghi thỏa thuận ghi trong hợp đồng vận tải.
Left
Điều 32.
Điều 32. Giao nhận hàng hóa 1. Hàng hóa đã được doanh nghiệp nhận chở khi doanh nghiệp đã nhận đủ hàng, làm xong thủ tục và giao cho người thuê vận tải liên 2 hóa đơn gửi hàng hóa. Bắt đầu từ thời điểm này (đối với hàng hóa không có người áp tải), trách nhiệm trông coi, bảo vệ an toàn đối với hàng hóa hoàn toàn thuộc doanh nghiệp, trừ...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Vệ sinh, đóng cửa toa xe Việc vệ sinh, đóng cửa toa xe do doanh nghiệp thỏa thuận với người thuê vận tải. Khi vệ sinh toa xe phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc vệ sinh, đóng cửa toa xe do doanh nghiệp thỏa thuận với người thuê vận tải. Khi vệ sinh toa xe phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Hàng hóa đã được doanh nghiệp nhận chở khi doanh nghiệp đã nhận đủ hàng, làm xong thủ tục và giao cho người thuê vận tải liên 2 hóa đơn gửi hàng hóa.
- Bắt đầu từ thời điểm này (đối với hàng hóa không có người áp tải), trách nhiệm trông coi, bảo vệ an toàn đối với hàng hóa hoàn toàn thuộc doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 c...
- 2. Tùy theo tính chất của hàng hóa, doanh nghiệp và người thuê vận tải có thể thỏa thuận, lựa chọn một trong các hình thức giao nhận sau:
- Left: Điều 32. Giao nhận hàng hóa Right: Điều 32. Vệ sinh, đóng cửa toa xe
Left
Điều 33.
Điều 33. Kiểm tra tên và trạng thái hàng hóa 1. Khi nhận hàng, doanh nghiệp phải kiểm tra tên hàng hóa đã ghi trong tờ khai gửi hàng, trên bao bì, chằng buộc của kiện hàng của người thuê vận tải. Khi có nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin trong tờ khai gửi hàng, doanh nghiệp có quyền yêu cầu người thuê vận tải mở bao bì để kiểm...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Giấy tờ kèm theo hóa đơn gửi hàng hóa 1. Người thuê vận tải có trách nhiệm giao cho doanh nghiệp tại ga gửi hàng hóa đầy đủ những giấy tờ cần thiết liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật; ghi đầy đủ vào tờ khai gửi hàng đồng thời phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về những hậu quả xảy ra do không có, không đủ giấy tờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người thuê vận tải có trách nhiệm giao cho doanh nghiệp tại ga gửi hàng hóa đầy đủ những giấy tờ cần thiết liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật
- ghi đầy đủ vào tờ khai gửi hàng đồng thời phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về những hậu quả xảy ra do không có, không đủ giấy tờ hoặc giấy tờ không đúng quy định.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản đầy đủ các giấy tờ kèm theo hóa đơn gửi hàng hóa, gửi kèm theo toa xe hàng và giao cho người nhận hàng.
- Khi nhận hàng, doanh nghiệp phải kiểm tra tên hàng hóa đã ghi trong tờ khai gửi hàng, trên bao bì, chằng buộc của kiện hàng của người thuê vận tải.
- Khi có nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin trong tờ khai gửi hàng, doanh nghiệp có quyền yêu cầu người thuê vận tải mở bao bì để kiểm tra (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).
- Đối với hàng hóa đã được đóng gói xếp lên toa xe và đã niêm phong kẹp chì do người thuê vận tải thực hiện, doanh nghiệp chỉ căn cứ vào thông tin trên tờ khai gửi hàng mà không thể kiểm tra tên, trọ...
- Left: Điều 33. Kiểm tra tên và trạng thái hàng hóa Right: Điều 33. Giấy tờ kèm theo hóa đơn gửi hàng hóa
Left
Điều 34.
Điều 34. Niêm phong toa xe, hàng hóa 1. Toa xe có mui, toa xe có điều hòa nhiệt độ, toa xe không mui thành cao có che bạt, toa xi-téc khi chở hàng hóa đều phải được niêm phong đúng quy định. 2. Đối với hàng nguyên toa, tùy thuộc vào hình thức giao nhận theo thỏa thuận trong hợp đồng vận tải, việc niêm phong toa xe được thực hiện theo q...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Báo tin hàng đến 1. Ngay sau khi hàng tới ga đến, doanh nghiệp phải báo tin cho người nhận hàng theo đúng tên, địa chỉ ghi trong hóa đơn gửi hàng hóa. 2. Hình thức báo tin được thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp theo thỏa thuận trong hợp đồng. 3. Nội dung tin báo hàng đến phải có đủ tên, địa chỉ người nhận hàng, ngày, giờ báo tin.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ngay sau khi hàng tới ga đến, doanh nghiệp phải báo tin cho người nhận hàng theo đúng tên, địa chỉ ghi trong hóa đơn gửi hàng hóa.
- 2. Hình thức báo tin được thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- 3. Nội dung tin báo hàng đến phải có đủ tên, địa chỉ người nhận hàng, ngày, giờ báo tin.
- 1. Toa xe có mui, toa xe có điều hòa nhiệt độ, toa xe không mui thành cao có che bạt, toa xi-téc khi chở hàng hóa đều phải được niêm phong đúng quy định.
- 2. Đối với hàng nguyên toa, tùy thuộc vào hình thức giao nhận theo thỏa thuận trong hợp đồng vận tải, việc niêm phong toa xe được thực hiện theo quy định sau đây:
- a) Nếu doanh nghiệp giao nhận bằng hình thức theo trọng lượng hay số lượng hàng hóa thì doanh nghiệp niêm phong;
- Left: Điều 34. Niêm phong toa xe, hàng hóa Right: Điều 34. Báo tin hàng đến
Left
Điều 35.
Điều 35. Hóa đơn gửi hàng hóa 1. Hóa đơn gửi hàng hóa do doanh nghiệp phát hành theo mẫu đã đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hóa đơn gửi hàng hóa là chứng từ giao nhận hàng hóa giữa doanh nghiệp và người thuê vận tải, là chứng cứ để giải quyết tranh chấp, bồi thường trong quá trình vận tải. 2. Doanh nghiệp có trách nhiệm lập...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Kỳ hạn nhận hàng 1. Kỳ hạn nhận hàng được tính từ thời điểm người nhận hàng nhận được báo tin hàng đến từ doanh nghiệp cho đến thời điểm người nhận hàng mang hết hàng ra khỏi ga. 2. Doanh nghiệp quy định kỳ hạn nhận hàng của từng loại hàng hóa được nhận chở và phải công bố, công khai tại các điểm giao dịch hàng hóa và các ga c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kỳ hạn nhận hàng được tính từ thời điểm người nhận hàng nhận được báo tin hàng đến từ doanh nghiệp cho đến thời điểm người nhận hàng mang hết hàng ra khỏi ga.
- 2. Doanh nghiệp quy định kỳ hạn nhận hàng của từng loại hàng hóa được nhận chở và phải công bố, công khai tại các điểm giao dịch hàng hóa và các ga có tác nghiệp hàng hóa.
- 3. Người nhận hàng không được quyền từ chối nhận hàng hóa khi doanh nghiệp đã báo tin hàng đến, trừ trường hợp hàng hóa bị giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng do lỗi của doanh nghiệp.
- Hóa đơn gửi hàng hóa do doanh nghiệp phát hành theo mẫu đã đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Hóa đơn gửi hàng hóa là chứng từ giao nhận hàng hóa giữa doanh nghiệp và người thuê vận tải, là chứng cứ để giải quyết tranh chấp, bồi thường trong quá trình vận tải.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lập hóa đơn gửi hàng hóa và giao cho người thuê vận tải sau khi người thuê vận tải giao hàng hóa.
- Left: Điều 35. Hóa đơn gửi hàng hóa Right: Điều 35. Kỳ hạn nhận hàng
Left
Điều 36.
Điều 36. Giấy tờ kèm theo hóa đơn gửi hàng hóa 1. Người thuê vận tải có trách nhiệm giao cho doanh nghiệp tại ga gửi hàng hóa đầy đủ những giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật; ghi đầy đủ vào tờ khai gửi hàng đồng thời phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về những hậu quả xảy ra do không có, không đủ giấy tờ hoặc giấy tờ không đúng...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Giao hàng cho người nhận hàng 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm giao hàng hóa cho người nhận hàng theo đúng hình thức đã thỏa thuận. 2. Hàng hóa được doanh nghiệp nhận chở theo hình thức nào thì được giao lại cho người nhận theo hình thức đó trừ các nội dung khác đã được thỏa thuận trong hợp đồng vận tải hàng hóa. 3. Trường hợp g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Giao hàng cho người nhận hàng
- 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm giao hàng hóa cho người nhận hàng theo đúng hình thức đã thỏa thuận.
- 2. Hàng hóa được doanh nghiệp nhận chở theo hình thức nào thì được giao lại cho người nhận theo hình thức đó trừ các nội dung khác đã được thỏa thuận trong hợp đồng vận tải hàng hóa.
- Điều 36. Giấy tờ kèm theo hóa đơn gửi hàng hóa
- 1. Người thuê vận tải có trách nhiệm giao cho doanh nghiệp tại ga gửi hàng hóa đầy đủ những giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật
- ghi đầy đủ vào tờ khai gửi hàng đồng thời phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về những hậu quả xảy ra do không có, không đủ giấy tờ hoặc giấy tờ không đúng quy định.
Left
Điều 37.
Điều 37. Bảo quản hàng hóa 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản hàng hóa kể từ lúc nhận chở hàng hóa cho đến khi giao hàng hóa cho người nhận, trừ các loại hàng hóa có người áp tải đi theo trong quá trình vận chuyển được quy định tại Điều 38 của Thông tư này. 2. Trước khi nhận hàng hóa chở ở ga đi, nếu người thuê vận tải yêu cầu, do...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Vận chuyển hàng hóa bằng công-te-nơ 1. Doanh nghiệp chỉ nhận vận chuyển công-te-nơ phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của toa xe; công-te-nơ vận chuyển trên toa xe phải bảo đảm tải trọng cầu đường, khổ giới hạn đường sắt và có chứng nhận an toàn còn giá trị. 2. Người thuê vận tải chịu trách nhiệm về loại hàng hóa, biện pháp xếp v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Doanh nghiệp chỉ nhận vận chuyển công-te-nơ phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của toa xe; công-te-nơ vận chuyển trên toa xe phải bảo đảm tải trọng cầu đường, khổ giới hạn đường sắt và có chứng nhậ...
- 2. Người thuê vận tải chịu trách nhiệm về loại hàng hóa, biện pháp xếp và trọng lượng hàng hóa xếp trong công-te-nơ để bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển trên đường sắt.
- 3. Biện pháp kỹ thuật và tổ chức vận chuyển công-te-nơ do doanh nghiệp quy định.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản hàng hóa kể từ lúc nhận chở hàng hóa cho đến khi giao hàng hóa cho người nhận, trừ các loại hàng hóa có người áp tải đi theo trong quá trình vận chuyển được quy...
- Trước khi nhận hàng hóa chở ở ga đi, nếu người thuê vận tải yêu cầu, doanh nghiệp có thể nhận bảo quản từ lúc hàng hóa đưa đến ga và thu tiền bảo quản.
- Ở ga đến, đối với loại hàng hóa doanh nghiệp phải bảo quản, nếu quá kỳ hạn nhận hàng quy định tại Điều 41 của Thông tư này mà người nhận hàng chưa nhận hàng hóa thì doanh nghiệp tiếp tục bảo quản h...
- Left: Điều 37. Bảo quản hàng hóa Right: Điều 37. Vận chuyển hàng hóa bằng công-te-nơ
Left
Điều 38.
Điều 38. Áp tải hàng hóa Ngoài các loại hàng hóa mà người thuê vận tải phải cử người áp tải và tổ chức áp tải theo quy định của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan, việc áp tải các loại hàng hóa còn lại được thỏa thuận giữa người thuê vận tải và doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Vận tải hàng siêu trường, siêu trọng 1. Hàng siêu trường thuộc một trong các trường hợp sau: a) Hàng hóa khi xếp lên toa xe trên đường bằng có chiều cao tính từ mặt ray trở lên hoặc chiều rộng vượt quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt; b) Hàng hóa khi xếp lên toa xe...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hàng siêu trường thuộc một trong các trường hợp sau:
- a) Hàng hóa khi xếp lên toa xe trên đường bằng có chiều cao tính từ mặt ray trở lên hoặc chiều rộng vượt quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đườ...
- b) Hàng hóa khi xếp lên toa xe trên đường thẳng có chiều dài của hàng vượt quá chiều dài sàn của toa xe.
- Ngoài các loại hàng hóa mà người thuê vận tải phải cử người áp tải và tổ chức áp tải theo quy định của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan, việc áp...
- Left: Điều 38. Áp tải hàng hóa Right: Điều 38. Vận tải hàng siêu trường, siêu trọng
Left
Điều 39.
Điều 39. Kỳ hạn vận chuyển 1. Kỳ hạn vận chuyển được tính từ khi doanh nghiệp nhận hàng hóa và hoàn tất thủ tục ở ga gửi cho đến khi doanh nghiệp báo tin hàng đến cho người nhận hàng, bao gồm những thời gian sau đây: a) Thời gian ở ga gửi; b) Thời gian chạy trên đường; c) Thời gian ở ga đến. 2. Kỳ hạn vận chuyển được thỏa thuận trong h...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Vận tải hàng hóa phục vụ nhiệm vụ đặc biêt, an sinh xã hội Việc vận tải hàng hóa phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội tuân thủ các quy định tại Điều 58 Luật Đường sắt và của các văn bản pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Vận tải hàng hóa phục vụ nhiệm vụ đặc biêt, an sinh xã hội
- Việc vận tải hàng hóa phục vụ nhiệm vụ đặc biệt, an sinh xã hội tuân thủ các quy định tại Điều 58 Luật Đường sắt và của các văn bản pháp luật có liên quan.
- Điều 39. Kỳ hạn vận chuyển
- 1. Kỳ hạn vận chuyển được tính từ khi doanh nghiệp nhận hàng hóa và hoàn tất thủ tục ở ga gửi cho đến khi doanh nghiệp báo tin hàng đến cho người nhận hàng, bao gồm những thời gian sau đây:
- a) Thời gian ở ga gửi;
Left
Điều 40.
Điều 40. Báo tin hàng đến 1. Ngay sau khi hàng tới ga đến, doanh nghiệp phải báo tin cho người nhận hàng theo đúng tên, địa chỉ ghi trong hóa đơn gửi hàng hóa. 2. Hình thức báo tin được thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp theo thỏa thuận trong hợp đồng. 3. Nội dung tin báo hàng đến phải có đủ tên, địa chỉ người nhận hàng, ngày, giờ báo tin.
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Vận tải hàng hóa liên vận quốc tế Việc vận tải hàng hóa liên vận quốc tế tuân thủ các quy định tại Điều 57 Luật Đường sắt và của các văn bản pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc vận tải hàng hóa liên vận quốc tế tuân thủ các quy định tại Điều 57 Luật Đường sắt và của các văn bản pháp luật có liên quan.
- 1. Ngay sau khi hàng tới ga đến, doanh nghiệp phải báo tin cho người nhận hàng theo đúng tên, địa chỉ ghi trong hóa đơn gửi hàng hóa.
- 2. Hình thức báo tin được thể hiện trực tiếp hoặc gián tiếp theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- 3. Nội dung tin báo hàng đến phải có đủ tên, địa chỉ người nhận hàng, ngày, giờ báo tin.
- Left: Điều 40. Báo tin hàng đến Right: Điều 40. Vận tải hàng hóa liên vận quốc tế
Left
Điều 41.
Điều 41. Kỳ hạn nhận hàng 1. Kỳ hạn nhận hàng bao gồm thời gian người nhận hàng tới ga, thời gian làm thủ tục nhận hàng hóa với doanh nghiệp, thời gian dỡ hàng hóa và mang hết hàng hóa ra khỏi ga. 2. Thời gian người nhận hàng tới ga và báo cho đại diện doanh nghiệp để làm thủ tục nhận hàng hóa được tính từ lúc nhận được tin báo cộng th...
Open sectionRight
Điều 41
Điều 41 . Vận tải hàng hóa từ đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia vào đường sắt quốc gia và ngược lại Việc vận tải hàng hóa từ đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia vào đường sắt quốc gia và ngược lại thực hiện theo quy định của Luật Đường sắt và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 41 . Vận tải hàng hóa từ đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia vào đường sắt quốc gia và ngược lại
- Việc vận tải hàng hóa từ đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia vào đường sắt quốc gia và ngược lại thực hiện theo quy định của Luật Đường sắt và các văn bản quy phạm pháp luật có...
- Điều 41. Kỳ hạn nhận hàng
- 1. Kỳ hạn nhận hàng bao gồm thời gian người nhận hàng tới ga, thời gian làm thủ tục nhận hàng hóa với doanh nghiệp, thời gian dỡ hàng hóa và mang hết hàng hóa ra khỏi ga.
- Thời gian người nhận hàng tới ga và báo cho đại diện doanh nghiệp để làm thủ tục nhận hàng hóa được tính từ lúc nhận được tin báo cộng thêm thời gian đi tới ga và 02 giờ chuẩn bị.
Left
Điều 42.
Điều 42. Giao hàng cho ng ườ i nhận hàng 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm giao hàng hóa cho người nhận hàng theo đúng hình thức đã thỏa thuận. 2. Hàng hóa có người áp tải được giao theo hình thức nguyên toa. 3. Tại ga đến, doanh nghiệp phải giao hàng hóa cho người nhận hàng bằng hình thức giao nhận theo số lượng, trọng lượng nếu người nh...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 2. Giá vận tải hàng hóa Giá vận tải đường sắt thực hiện theo quy định tại Điều 56 Luật Đường sắt và pháp luật về giá.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm giao hàng hóa cho người nhận hàng theo đúng hình thức đã thỏa thuận.
- 2. Hàng hóa có người áp tải được giao theo hình thức nguyên toa.
- 3. Tại ga đến, doanh nghiệp phải giao hàng hóa cho người nhận hàng bằng hình thức giao nhận theo số lượng, trọng lượng nếu người nhận hàng không đồng ý nhận hàng nguyên toa trong những trường hợp s...
- Left: Điều 42. Giao hàng cho ng ườ i nhận hàng Right: Điều 4 2. Giá vận tải hàng hóa
- Left: d) Hàng dỡ vắng mặt người nhận hàng theo quy định tại Điều 45 của Thông tư này. Right: Giá vận tải đường sắt thực hiện theo quy định tại Điều 56 Luật Đường sắt và pháp luật về giá.
Left
Điều 43.
Điều 43. Vệ sinh, đóng cửa toa xe 1. Khi giao toa xe cho người thuê vận tải xếp hàng hóa, doanh nghiệp phải giao toa xe sạch. Người thuê vận tải có quyền từ chối không nhận toa xe chưa bảo đảm vệ sinh. 2. Sau khi dỡ hàng hóa xong, người nhận hàng có trách nhiệm giao trả cho doanh nghiệp toa xe đã được đóng cửa, vệ sinh sạch.
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 3 . Dỡ hàng vắng mặt người nhận hàng Khi doanh nghiệp đã báo tin hàng đến và hết kỳ hạn nhận hàng mà người nhận hàng không đến nhận hàng hóa theo quy định Điều 35 Thông tư này thì doanh nghiệp được quyền dỡ hàng hóa vắng mặt người nhận hàng đối với những mặt hàng doanh nghiệp có khả năng dỡ và bảo quản. Khi đến nhận hàng hóa, ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 3 . Dỡ hàng vắng mặt người nhận hàng
- Khi doanh nghiệp đã báo tin hàng đến và hết kỳ hạn nhận hàng mà người nhận hàng không đến nhận hàng hóa theo quy định Điều 35 Thông tư này thì doanh nghiệp được quyền dỡ hàng hóa vắng mặt người nhậ...
- Khi đến nhận hàng hóa, người nhận hàng phải trả cho doanh nghiệp chi phí dỡ hàng hóa, bảo quản hàng hóa và các chi phí phát sinh khác theo quy định của doanh nghiệp.
- Điều 43. Vệ sinh, đóng cửa toa xe
- 1. Khi giao toa xe cho người thuê vận tải xếp hàng hóa, doanh nghiệp phải giao toa xe sạch. Người thuê vận tải có quyền từ chối không nhận toa xe chưa bảo đảm vệ sinh.
- 2. Sau khi dỡ hàng hóa xong, người nhận hàng có trách nhiệm giao trả cho doanh nghiệp toa xe đã được đóng cửa, vệ sinh sạch.
Left
Điều 44.
Điều 44. Gửi trả dụng cụ chuyên chở kèm theo toa xe, vật liệu gia cố về ga gửi hàng Người thuê vận tải có thể yêu cầu doanh nghiệp gửi trả về ga gửi hàng dụng cụ chuyên chở kèm theo toa xe, vật liệu gia cố của người thuê vận tải và trả cước vận tải theo quy định của doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 4 . Xử lý hàng hóa không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng 1. Sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp báo tin cho người thuê vận tải biết hàng hóa đã được vận tải đến nơi trả hàng mà không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng thì hàng hóa được coi như là hàng hóa không có người nhận. 2. Doanh nghiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 4 . Xử lý hàng hóa không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng
- Sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp báo tin cho người thuê vận tải biết hàng hóa đã được vận tải đến nơi trả hàng mà không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng thì hàng hóa đượ...
- Doanh nghiệp thỏa thuận với người thuê vận tải trước khi nhận vận chuyển về việc xử lý hàng hóa không có người nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này, đối với hàng hóa mau hỏng thì việc xử lý có t...
- Điều 44. Gửi trả dụng cụ chuyên chở kèm theo toa xe, vật liệu gia cố về ga gửi hàng
- Người thuê vận tải có thể yêu cầu doanh nghiệp gửi trả về ga gửi hàng dụng cụ chuyên chở kèm theo toa xe, vật liệu gia cố của người thuê vận tải và trả cước vận tải theo quy định của doanh nghiệp.
Left
Chương V
Chương V GIẢI QUYẾT SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN
Open sectionRight
Chương V
Chương V BỒI THƯỜNG, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BỒI THƯỜNG, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
- GIẢI QUYẾT SỰ CỐ TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN
Left
Điều 45.
Điều 45. Dỡ hàng vắng mặt ng ườ i nhận hàng Khi doanh nghiệp đã báo tin hàng đến và hết kỳ hạn nhận hàng mà người nhận hàng không đến nhận hàng hóa theo quy định tại Điều 41 của Thông tư này thì doanh nghiệp được quyền dỡ hàng hóa vắng mặt người nhận hàng đối với những mặt hàng doanh nghiệp có khả năng dỡ và bảo quản. Khi đến nhận hàng...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 5 . Hàng hóa coi như bị mất mát 1. Hàng hóa coi như bị mất mát nếu quá kỳ hạn vận chuyển với thời hạn sau mà doanh nghiệp chưa báo tin hàng đến: a) Đối với hàng hóa thông thường là 15 ngày; b) Đối với hàng hóa mau hỏng là 04 ngày. 2. Việc bồi thường thiệt hại do hàng hóa bị mất mát thực hiện theo quy định tại Điều 54 Thông tư này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 5 . Hàng hóa coi như bị mất mát
- 1. Hàng hóa coi như bị mất mát nếu quá kỳ hạn vận chuyển với thời hạn sau mà doanh nghiệp chưa báo tin hàng đến:
- a) Đối với hàng hóa thông thường là 15 ngày;
- Điều 45. Dỡ hàng vắng mặt ng ườ i nhận hàng
- Khi doanh nghiệp đã báo tin hàng đến và hết kỳ hạn nhận hàng mà người nhận hàng không đến nhận hàng hóa theo quy định tại Điều 41 của Thông tư này thì doanh nghiệp được quyền dỡ hàng hóa vắng mặt n...
- Khi đến nhận hàng hóa, người nhận hàng phải trả cho doanh nghiệp chi phí dỡ hàng hóa, bảo quản hàng hóa và các chi phí khác theo quy định của doanh nghiệp.
Left
Điều 46.
Điều 46. Hàng không có người nhận 1. Hàng hóa không có người nhận được xử lý theo quy định tại Điều 106 của Luật Đường sắt. 2. Đối với hàng hóa mau hỏng, sau khi doanh nghiệp đã báo tin hàng đến và hết kỳ hạn nhận hàng mà không có người đến nhận thì được xem như hàng hóa không có người nhận. Doanh nghiệp được miễn trách nhiệm về việc h...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 6 . Hàng hóa bị tịch thu, xử lý Trong quá trình vận chuyển, nếu hàng hóa bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, tịch thu hoặc xử lý thì doanh nghiệp phải lập biên bản giao nhận và báo ngay cho người nhận hàng, người thuê vận tải biết.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong quá trình vận chuyển, nếu hàng hóa bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, tịch thu hoặc xử lý thì doanh nghiệp phải lập biên bản giao nhận và báo ngay cho người nhận hàng, người thuê vận...
- 1. Hàng hóa không có người nhận được xử lý theo quy định tại Điều 106 của Luật Đường sắt.
- Đối với hàng hóa mau hỏng, sau khi doanh nghiệp đã báo tin hàng đến và hết kỳ hạn nhận hàng mà không có người đến nhận thì được xem như hàng hóa không có người nhận.
- Doanh nghiệp được miễn trách nhiệm về việc hàng hóa bị hư hỏng, hao hụt và được làm thủ tục giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 46. Hàng không có người nhận Right: Điều 4 6 . Hàng hóa bị tịch thu, xử lý
Left
Điều 47.
Điều 47. Hàng hóa coi như bị thất lạc 1. Hàng hóa coi như bị thất lạc nếu quá kỳ hạn vận chuyển với thời hạn sau mà doanh nghiệp chưa báo tin hàng đến: a) Đối với hàng hóa thông thường là 15 ngày; b) Đối với hàng hóa mau hỏng là 04 ngày. 2. Việc bồi thường thiệt hại do hàng hóa bị thất lạc thực hiện theo quy định tại Điều 71 của Thông...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 7 . Tắc đường vận chuyển 1. Khi tắc đường mà không thể vận chuyển tiếp hàng hóa thì doanh nghiệp phải báo ngay cho người thuê vận tải, người nhận hàng biết để thống nhất biện pháp xử lý. Người thuê vận tải lựa chọn và thống nhất với doanh nghiệp thực hiện một trong các hình thức giải quyết sau: a) Đưa hàng hóa quay về ga gửi; b)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 7 . Tắc đường vận chuyển
- Khi tắc đường mà không thể vận chuyển tiếp hàng hóa thì doanh nghiệp phải báo ngay cho người thuê vận tải, người nhận hàng biết để thống nhất biện pháp xử lý.
- Người thuê vận tải lựa chọn và thống nhất với doanh nghiệp thực hiện một trong các hình thức giải quyết sau:
- Điều 47. Hàng hóa coi như bị thất lạc
- 1. Hàng hóa coi như bị thất lạc nếu quá kỳ hạn vận chuyển với thời hạn sau mà doanh nghiệp chưa báo tin hàng đến:
- a) Đối với hàng hóa thông thường là 15 ngày;
Left
Điều 48.
Điều 48. Hàng hóa bị tịch thu, xử lý Trong quá trình vận chuyển, nếu hàng hóa bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra , tịch thu hoặc xử lý thì doanh nghiệp phải lập biên bản theo quy định và báo ngay cho người nhận hàng, người thuê vận tải biết.
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 8 . Xử lý khi phát hiện hàng hóa khai sai tên trong quá trình vận chuyển 1. Đối với hàng hóa thông thường, nếu phát hiện bị khai sai tên, doanh nghiệp tiếp tục chở đến ga đến và được thu của người nhận hàng tiền vận chuyển còn thiếu do khai sai tên hàng. 2. Đối với hàng nguy hiểm, hàng hóa cần có biện pháp bảo vệ đặc biệt, nếu p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 8 . Xử lý khi phát hiện hàng hóa khai sai tên trong quá trình vận chuyển
- 1. Đối với hàng hóa thông thường, nếu phát hiện bị khai sai tên, doanh nghiệp tiếp tục chở đến ga đến và được thu của người nhận hàng tiền vận chuyển còn thiếu do khai sai tên hàng.
- 2. Đối với hàng nguy hiểm, hàng hóa cần có biện pháp bảo vệ đặc biệt, nếu phát hiện người thuê vận tải khai không đúng thì giải quyết như sau:
- Điều 48. Hàng hóa bị tịch thu, xử lý
- Trong quá trình vận chuyển, nếu hàng hóa bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra , tịch thu hoặc xử lý thì doanh nghiệp phải lập biên bản theo quy định và báo ngay cho người nhận hàng, người thu...
Left
Điều 49.
Điều 49. Tắc đường vận chuyển 1. Khi tắc đường mà không thể vận chuyển tiếp hàng hóa thì doanh nghiệp phải báo ngay cho người thuê vận tải, người nhận hàng biết để thống nhất biện pháp xử lý. Người thuê vận tải lựa chọn và thống nhất với doanh nghiệp thực hiện một trong các hình thức giải quyết sau: a) Đưa hàng hóa quay về ga gửi; b) Đ...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 9 . Hàng xếp sai trọng lượng, xếp quá tải Trường hợp hàng hóa xếp sai trọng lượng, xếp quá tải thì giải quyết như sau: 1. Khi doanh nghiệp tổ chức xếp hàng hóa lên toa xe để xảy ra quá tải thì doanh nghiệp chịu các chi phí phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Khi người thuê vận tải tổ chức xếp hàng hóa lên toa xe th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 9 . Hàng xếp sai trọng lượng, xếp quá tải
- Trường hợp hàng hóa xếp sai trọng lượng, xếp quá tải thì giải quyết như sau:
- 1. Khi doanh nghiệp tổ chức xếp hàng hóa lên toa xe để xảy ra quá tải thì doanh nghiệp chịu các chi phí phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Điều 49. Tắc đường vận chuyển
- Khi tắc đường mà không thể vận chuyển tiếp hàng hóa thì doanh nghiệp phải báo ngay cho người thuê vận tải, người nhận hàng biết để thống nhất biện pháp xử lý.
- Người thuê vận tải lựa chọn và thống nhất với doanh nghiệp thực hiện một trong các hình thức giải quyết sau:
- Left: a) Nếu đưa hàng hóa về ga gửi, doanh nghiệp phải hoàn lại toàn bộ tiền cước và các chi phí phát sinh theo hợp đồng mà người thuê vận tải đã trả cho doanh nghiệp; Right: Doanh nghiệp được quyền thu tiền bội tải và các chi phí phát sinh theo quy định của doanh nghiệp.
Left
Điều 50.
Điều 50. Xử lý khi phát hiện hàng hóa khai sai tên trong quá trình vận chuyển 1. Đối với hàng hóa thông thường, nếu phát hiện bị khai sai tên, doanh nghiệp tiếp tục chở đến ga đến và được thu của người nhận hàng: a) Tiền cước còn thiếu; b) Tiền phạt khai sai tên hàng. 2. Đối với hàng nguy hiểm, hàng hóa cần có biện pháp bảo vệ đặc biệt...
Open sectionRight
Điều 50
Điều 50 . Hủy bỏ vận chuyển Doanh nghiệp, người thuê vận tải có quyền yêu cầu hủy bỏ vận chuyển khi tàu chưa chạy tại ga gửi và phải chịu chi phí phát sinh do việc hủy bỏ vận chuyển gây ra.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 50 . Hủy bỏ vận chuyển
- Doanh nghiệp, người thuê vận tải có quyền yêu cầu hủy bỏ vận chuyển khi tàu chưa chạy tại ga gửi và phải chịu chi phí phát sinh do việc hủy bỏ vận chuyển gây ra.
- Điều 50. Xử lý khi phát hiện hàng hóa khai sai tên trong quá trình vận chuyển
- 1. Đối với hàng hóa thông thường, nếu phát hiện bị khai sai tên, doanh nghiệp tiếp tục chở đến ga đến và được thu của người nhận hàng:
- a) Tiền cước còn thiếu;
Left
Điều 51.
Điều 51. Hàng xếp sai trọng lượng, xếp quá tải Trường hợp khai sai trọng lượng đối với hàng nguyên toa mà do chủ hàng khai trong tờ khai gửi hàng không đúng với trọng lượng hàng thực tế trên toa xe, bao gồm các trường hợp sau: 1. Nếu tổng trọng lượng hàng thực tế trên toa ≤ 105% trọng tải kỹ thuật của toa xe hoặc chưa vượt quá trọng tả...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 1 . Thay đổi người nhận hàng 1. Người thuê vận tải có quyền chỉ định lại người nhận hàng khi hàng hóa đó chưa được giao cho người nhận hàng trước đó và phải chịu chi phí phát sinh do thay đổi người nhận hàng. 2. Doanh nghiệp quy định cụ thể các chi phí phát sinh do việc thay đổi người nhận hàng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 1 . Thay đổi người nhận hàng
- 1. Người thuê vận tải có quyền chỉ định lại người nhận hàng khi hàng hóa đó chưa được giao cho người nhận hàng trước đó và phải chịu chi phí phát sinh do thay đổi người nhận hàng.
- Điều 51. Hàng xếp sai trọng lượng, xếp quá tải
- Trường hợp khai sai trọng lượng đối với hàng nguyên toa mà do chủ hàng khai trong tờ khai gửi hàng không đúng với trọng lượng hàng thực tế trên toa xe, bao gồm các trường hợp sau:
- Nếu tổng trọng lượng hàng thực tế trên toa ≤ 105% trọng tải kỹ thuật của toa xe hoặc chưa vượt quá trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe thì doanh nghiệp tiếp tục chở tới ga đến và thu thêm của ng...
- Left: Doanh nghiệp được quyền thu tiền phạt bội tải và các chi phí phát sinh theo quy định của doanh nghiệp. Right: 2. Doanh nghiệp quy định cụ thể các chi phí phát sinh do việc thay đổi người nhận hàng.
Left
Điều 52.
Điều 52. Hủy bỏ vận chuyển Người thuê vận tải có quyền yêu cầu hủy bỏ vận chuyển khi tàu chưa chạy tại ga gửi và phải chịu chi phí phát sinh do việc hủy bỏ vận chuyển gây ra. Điều kiện, trình tự, thủ tục và chi phí phát sinh để thực hiện hủy bỏ vận chuyển theo quy định của doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 2 . Thay đổi ga đến 1. Người thuê vận tải có quyền thay đổi ga đến ngay cả khi hàng hóa đang được vận chuyển trên đường hoặc đã tới ga đến và phải chịu chi phí phát sinh do thay đổi ga đến. 2. Doanh nghiệp quy định cụ thể các chi phí phát sinh do việc thay đổi ga đến.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Doanh nghiệp quy định cụ thể các chi phí phát sinh do việc thay đổi ga đến.
- Điều kiện, trình tự, thủ tục và chi phí phát sinh để thực hiện hủy bỏ vận chuyển theo quy định của doanh nghiệp.
- Left: Điều 52. Hủy bỏ vận chuyển Right: Điều 5 2 . Thay đổi ga đến
- Left: Người thuê vận tải có quyền yêu cầu hủy bỏ vận chuyển khi tàu chưa chạy tại ga gửi và phải chịu chi phí phát sinh do việc hủy bỏ vận chuyển gây ra. Right: 1. Người thuê vận tải có quyền thay đổi ga đến ngay cả khi hàng hóa đang được vận chuyển trên đường hoặc đã tới ga đến và phải chịu chi phí phát sinh do thay đổi ga đến.
Left
Điều 53.
Điều 53. Thay đổi người nhận hàng 1. Người thuê vận tải có quyền chỉ định lại người nhận hàng khi hàng hóa đó chưa được giao cho người nhận hàng trước đó (việc thay đổi người nhận hàng chỉ được thực hiện một lần) và phải chịu chi phí phát sinh do thay đổi người nhận hàng. 2. Điều kiện, trình tự, thủ tục và chi phí phát sinh để thực hiệ...
Open sectionRight
Điều 53.
Điều 53. Miễn trách nhiệm bồi thường hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng Doanh nghiệp không phải bồi thường hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng, hoặc giảm chất lượng hàng hóa trong những trường hợp sau đây: 1. Do nguyên nhân bất khả kháng. 2. Do tính chất tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 53. Miễn trách nhiệm bồi thường hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng
- Doanh nghiệp không phải bồi thường hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng, hoặc giảm chất lượng hàng hóa trong những trường hợp sau đây:
- 1. Do nguyên nhân bất khả kháng.
- Điều 53. Thay đổi người nhận hàng
- Người thuê vận tải có quyền chỉ định lại người nhận hàng khi hàng hóa đó chưa được giao cho người nhận hàng trước đó (việc thay đổi người nhận hàng chỉ được thực hiện một lần) và phải chịu chi phí...
- 2. Điều kiện, trình tự, thủ tục và chi phí phát sinh để thực hiện thay đổi người nhận hàng theo quy định của doanh nghiệp.
Left
Điều 54.
Điều 54. Thay đổi ga đến 1. Người thuê vận tải có quyền thay đổi ga đến ngay cả khi hàng hóa đang được vận chuyển trên đường hoặc đã tới ga đến (việc thay đổi ga đến chỉ được thực hiện một lần) nhưng phải chịu chi phí phát sinh do thay đổi ga đến. 2. Điều kiện, trình tự, thủ tục và chi phí phát sinh để thực hiện thay đổi ga đến theo qu...
Open sectionRight
Điều 54.
Điều 54. Bồi thường hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng do lỗi của doanh nghiệp Doanh nghiệp bồi thường hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng cho người thuê vận tải, người nhận hàng theo quy định sau: 1. Hàng hóa bị mất mát toàn bộ thì bồi thường toàn bộ, hàng hóa bị mất mát,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 54. Bồi thường hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng do lỗi của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp bồi thường hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng cho người thuê vận tải, người nhận hàng theo quy định sau:
- 1. Hàng hóa bị mất mát toàn bộ thì bồi thường toàn bộ, hàng hóa bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng, hoặc giảm chất lượng một phần thì bồi thường phần mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm c...
- Điều 54. Thay đổi ga đến
- Người thuê vận tải có quyền thay đổi ga đến ngay cả khi hàng hóa đang được vận chuyển trên đường hoặc đã tới ga đến (việc thay đổi ga đến chỉ được thực hiện một lần) nhưng phải chịu chi phí phát si...
- 2. Điều kiện, trình tự, thủ tục và chi phí phát sinh để thực hiện thay đổi ga đến theo quy định của doanh nghiệp.
Left
Điều 55.
Điều 55. Vận chuyển hàng hóa bằng công-ten-nơ 1. Doanh nghiệp chỉ nhận vận chuyển công-ten-nơ phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của toa xe; công-ten-nơ vận chuyển trên toa xe phải bảo đảm tải trọng cầu đường, khổ giới hạn đường sắt và có chứng nhận an toàn còn giá trị. 2. Người thuê vận tải chịu trách nhiệm về loại hàng hóa, biện pháp xế...
Open sectionRight
Điều 55.
Điều 55. Bồi thường đọng toa xe, hư hỏng đầu máy, toa xe và dụng cụ vận chuyển 1. Trong quá trình xếp, dỡ, vận chuyển hàng hóa, nếu người thuê vận tải, người nhận hàng hoặc doanh nghiệp làm hư hỏng phương tiện vận chuyển, dụng cụ vận chuyển, mất mát phụ tùng, trang thiết bị của phương tiện thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 55. Bồi thường đọng toa xe, hư hỏng đầu máy, toa xe và dụng cụ vận chuyển
- Trong quá trình xếp, dỡ, vận chuyển hàng hóa, nếu người thuê vận tải, người nhận hàng hoặc doanh nghiệp làm hư hỏng phương tiện vận chuyển, dụng cụ vận chuyển, mất mát phụ tùng, trang thiết bị của...
- Người thuê vận tải hoặc người nhận hàng phải bồi thường cho doanh nghiệp tiền đọng toa xe, dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe do kéo dài thời gian chiếm dụng so với các định mức thời gian quy định...
- Điều 55. Vận chuyển hàng hóa bằng công-ten-nơ
- 1. Doanh nghiệp chỉ nhận vận chuyển công-ten-nơ phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của toa xe
- công-ten-nơ vận chuyển trên toa xe phải bảo đảm tải trọng cầu đường, khổ giới hạn đường sắt và có chứng nhận an toàn còn giá trị.
- Left: 3. Biện pháp kỹ thuật và tổ chức vận chuyển công-ten-nơ do doanh nghiệp quy định. Right: Biểu giá tiền đọng toa xe, dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe do doanh nghiệp quy định.
Left
Điều 56.
Điều 56. Vận chuyển hàng nguy hiểm Việc phân loại, điều kiện kỹ thuật xếp, dỡ, bảo quản, vận chuyển hàng nguy hiểm thực hiện theo Nghị định số 109/2006/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Điều 56.
Điều 56. Giải quyết tranh chấp 1. Trong quá trình vận tải hàng hóa bằng đường sắt, nếu phát sinh sự cố làm ảnh hưởng đến lợi ích của các bên thì doanh nghiệp và người thuê vận tải, người nhận hàng giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện tại Tòa án. 2. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 56. Giải quyết tranh chấp
- Trong quá trình vận tải hàng hóa bằng đường sắt, nếu phát sinh sự cố làm ảnh hưởng đến lợi ích của các bên thì doanh nghiệp và người thuê vận tải, người nhận hàng giải quyết thông qua thương lượng,...
- 2. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Điều 56. Vận chuyển hàng nguy hiểm
- Việc phân loại, điều kiện kỹ thuật xếp, dỡ, bảo quản, vận chuyển hàng nguy hiểm thực hiện theo Nghị định số 109/2006/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Left
Điều 57.
Điều 57. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng 1. Hàng hóa không thể tháo rời được coi là hàng siêu trường khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Hàng hóa khi xếp lên toa xe trên đường bằng có chiều cao tính từ mặt ray trở lên hoặc chiều rộng vượt quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai...
Open sectionRight
Điều 57.
Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có các quyền sau đây: a) Từ chối vận chuyển hàng hóa không theo đúng quy định về đóng gói, bao bì, ký hiệu, mã hiệu hàng hóa và các loại hàng hóa bị cấm vận chuyển; b) Yêu cầu người thuê vận tải, người nhận hàng thanh toán đủ tiền vận chuyển và các chi phí phát sinh; c) Yêu cầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
- 1. Doanh nghiệp có các quyền sau đây:
- a) Từ chối vận chuyển hàng hóa không theo đúng quy định về đóng gói, bao bì, ký hiệu, mã hiệu hàng hóa và các loại hàng hóa bị cấm vận chuyển;
- Điều 57. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
- 1. Hàng hóa không thể tháo rời được coi là hàng siêu trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- a) Hàng hóa khi xếp lên toa xe trên đường bằng có chiều cao tính từ mặt ray trở lên hoặc chiều rộng vượt quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đườ...
- Left: 3. Cước vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng do doanh nghiệp và người thuê vận tải thỏa thuận. Right: c) Yêu cầu người thuê vận tải bồi thường thiệt hại do lỗi của người thuê vận tải gây ra;
Left
Điều 58.
Điều 58. Vận chuyển hàng hóa trên đường nhánh và đường sắt chuyên dùng có kết nối vào đường sắt quốc gia Việc vận chuyển hàng hóa trên đường nhánh, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia và ngược lại phải phù hợp với các quy định của Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 58.
Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hóa 1. Người thuê vận tải có các quyền sau đây: a) Thỏa thuận với doanh nghiệp về các điều kiện chuyên chở hàng hóa, xếp, dỡ hàng hóa, cung cấp toa xe xếp hàng hóa, áp tải hàng hóa, kỳ hạn vận chuyển hàng, kỳ hạn gửi hàng, kỳ hạn nhận hàng và các vấn đề liên quan khác trong hợp đồn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hóa
- 1. Người thuê vận tải có các quyền sau đây:
- a) Thỏa thuận với doanh nghiệp về các điều kiện chuyên chở hàng hóa, xếp, dỡ hàng hóa, cung cấp toa xe xếp hàng hóa, áp tải hàng hóa, kỳ hạn vận chuyển hàng, kỳ hạn gửi hàng, kỳ hạn nhận hàng và cá...
- Điều 58. Vận chuyển hàng hóa trên đường nhánh và đường sắt chuyên dùng có kết nối vào đường sắt quốc gia
- Việc vận chuyển hàng hóa trên đường nhánh, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia và ngược lại phải phù hợp với các quy định của Thông tư này.
Left
Chương VI
Chương VI CƯỚC VẬN TẢI VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA TRÊN ĐƯỜNG SẮT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA TRÊN ĐƯỜNG SẮT
- CƯỚC VẬN TẢI VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC
Left
Điều 59.
Điều 59. Cước vận tải và các chi phí khác 1. Cước vận tải và các khoản chi phí khác được xác định căn cứ vào bậc cước, trọng lượng, khoảng cách vận chuyển và chất lượng dịch vụ. 2. Cước vận tải và các khoản chi phí khác trên đường sắt do doanh nghiệp quyết định và phải được công bố, niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch của doanh n...
Open sectionRight
Điều 59.
Điều 59. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng Người nhận hàng có thể là người thuê vận tải hoặc là người thứ ba được người thuê vận tải chỉ định nhận hàng hóa. Người nhận hàng có các quyền, nghĩa vụ sau đây: 1. Quyền của người nhận hàng: a) Kiểm tra số lượng, chất lượng, niêm phong của số hàng hóa được vận chuyển đến; b) Nhận hàng hóa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 59. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng
- Người nhận hàng có thể là người thuê vận tải hoặc là người thứ ba được người thuê vận tải chỉ định nhận hàng hóa. Người nhận hàng có các quyền, nghĩa vụ sau đây:
- 1. Quyền của người nhận hàng:
- Điều 59. Cước vận tải và các chi phí khác
- 1. Cước vận tải và các khoản chi phí khác được xác định căn cứ vào bậc cước, trọng lượng, khoảng cách vận chuyển và chất lượng dịch vụ.
- 2. Cước vận tải và các khoản chi phí khác trên đường sắt do doanh nghiệp quyết định và phải được công bố, niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch của doanh nghiệp trước thời hạn thi hành tối thiể...
Left
Điều 60.
Điều 60. Bậc cước vận tải Bậc cước vận tải của hàng hóa được xác định căn cứ tính chất, giá trị, điều kiện bảo quản, vận chuyển hoặc các đặc tính khác có liên quan của hàng hóa cần vận chuyển. Bậc cước vận tải của hàng hóa do doanh nghiệp quy định.
Open sectionRight
Điều 60.
Điều 60. Chế độ báo cáo 1. Số liệu thống kê công tác vận tải hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt báo cáo về Cục Đường sắt Việt Nam phải được thực hiện theo định kỳ (hàng tháng, quý, năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu. 2. Kỳ báo cáo a) Báo cáo tháng: Từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng; b) Báo cáo quý: Từ ngày 01 của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Số liệu thống kê công tác vận tải hàng hóa do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt báo cáo về Cục Đường sắt Việt Nam phải được thực hiện theo định kỳ (hàng tháng, quý, năm) hoặc đột xuất th...
- 2. Kỳ báo cáo
- a) Báo cáo tháng: Từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng;
- Bậc cước vận tải của hàng hóa được xác định căn cứ tính chất, giá trị, điều kiện bảo quản, vận chuyển hoặc các đặc tính khác có liên quan của hàng hóa cần vận chuyển.
- Bậc cước vận tải của hàng hóa do doanh nghiệp quy định.
- Left: Điều 60. Bậc cước vận tải Right: Điều 60. Chế độ báo cáo
Left
Điều 61.
Điều 61. Trọng lượng tính cước vận tải 1. Nguyên tắc xác định trọng lượng tính cước vận tải: a) Hàng lẻ: tính theo trọng lượng thực tế, trọng lượng tối thiểu là 20 kg, nếu trên 20 kg thì phần lẻ dưới 05 kg quy tròn là 05 kg. b) Hàng nguyên toa: tính theo trọng tải kỹ thuật cho phép của toa xe. Riêng đối với hàng cồng kềnh (danh mục hàn...
Open sectionRight
Điều 61.
Điều 61. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. 2. Thông tư số 83/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 61. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
- 2. Thông tư số 83/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có...
- Điều 61. Trọng lượng tính cước vận tải
- 1. Nguyên tắc xác định trọng lượng tính cước vận tải:
- a) Hàng lẻ: tính theo trọng lượng thực tế, trọng lượng tối thiểu là 20 kg, nếu trên 20 kg thì phần lẻ dưới 05 kg quy tròn là 05 kg.
Left
Điều 62.
Điều 62. Khoảng cách tính cước vận tải 1. Khoảng cách tính cước vận tải là quãng đường vận chuyển bằng đường sắt được xác định căn cứ vào khoảng cách giữa các ga do tổ chức có thẩm quyền công bố. 2. Trong vận tải đường sắt, khoảng cách tối thiểu để tính cước là 30 km.
Open sectionRight
Điều 62.
Điều 62. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
- 1. Khoảng cách tính cước vận tải là quãng đường vận chuyển bằng đường sắt được xác định căn cứ vào khoảng cách giữa các ga do tổ chức có thẩm quyền công bố.
- 2. Trong vận tải đường sắt, khoảng cách tối thiểu để tính cước là 30 km.
- Left: Điều 62. Khoảng cách tính cước vận tải Right: Điều 62. Tổ chức thực hiện
Left
Điều 63.
Điều 63. Tiền dồn toa xe 1. Tiền dồn toa xe được tính căn cứ vào số lượng toa xe phải dồn, cự ly dồn và đơn giá dồn. 2. Cự ly dồn được tính kể từ điểm đầu nối ghi ở ga với đường dồn đến điểm cuối đường dồn và được áp dụng cho từng chặng 500 m; phần lẻ nhỏ hơn 500 m tính là 500 m. 3. Nếu trong phạm vi ga, người thuê vận tải muốn xếp, dỡ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 64.
Điều 64. Các chi phí khác 1. Đối với những chủng loại hàng hóa mà hình thức giao nhận đòi hỏi phải xác định trọng lượng thực tế của hàng hóa trong quá trình vận chuyển thì phải cân hàng và người thuê vận tải phải trả tiền cân hàng. Trong trường hợp phải cân hàng để giải quyết tranh chấp thì bên có lỗi phải chi trả tiền cân hàng. 2. Tiề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 65.
Điều 65. Tiền đọng toa xe và dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe Tiền đọng toa xe, dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe được xác định căn cứ vào số toa xe, dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe bị đọng, thời gian đọng và đơn giá đọng toa xe, dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe. Đơn giá đọng toa xe, dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe do doanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII THƯỞNG, PHẠT VÀ THANH TOÁN
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- THƯỞNG, PHẠT VÀ THANH TOÁN
Left
Điều 66.
Điều 66. Thưởng, phạt Người thuê vận tải và doanh nghiệp có thể thỏa thuận trong hợp đồng vận tải về thưởng, phạt đối với việc thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên trong hợp đồng vận tải.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 67.
Điều 67. Đồng tiền và hình thức thanh toán Người thuê vận tải và doanh nghiệp được quyền thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam, bằng các hình thức theo thỏa thuận ghi rõ trong hợp đồng vận tải.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 68.
Điều 68. Quy định về thanh toán Việc thanh toán được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng vận tải giữa người thuê vận tải và doanh nghiệp, trường hợp không có thỏa thuận thì việc thanh toán thực hiện theo quy định sau đây: 1. Người thuê vận tải phải thanh toán ở ga gửi tiền cước và các chi phí phát sinh khác tại ga đi trước khi doa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 69.
Điều 69. Điều chỉnh cước vận tải và các chi phí khác Khi phát hiện tiền cước vận tải và các chi phí khác thu thừa hoặc chưa đủ thì người thuê vận tải, doanh nghiệp có quyền yêu cầu điều chỉnh như sau: 1. Nếu phát hiện tại ga gửi khi hàng hóa chưa được vận chuyển đi thì yêu cầu điều chỉnh tại ga gửi. 2. Nếu phát hiện trước khi giao hàng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP, BỒI THƯỜNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 70.
Điều 70. Miễn trách nhiệm bồi thường hàng hóa bị tổn thất Doanh nghiệp không phải bồi thường tổn thất hàng hóa trong những trường hợp sau đây: 1. Do nguyên nhân bất khả kháng. 2. Do tính chất tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hóa; do đặc điểm của hàng hóa gây ra tự cháy, biến chất, hao hụt, han g ỉ, nứt vỡ; động vật sống bị dịch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 71.
Điều 71. Bồi thường hàng hóa bị tổn thất, thất lạc Doanh nghiệp bồi thường hàng hóa bị tổn thất cho người thuê vận tải, người nhận hàng theo quy định sau: 1. Hàng hóa bị mất mát toàn bộ thì bồi thường toàn bộ, hàng hóa bị hư hỏng, thiếu hụt, mất mát một phần thì bồi thường phần hư hỏng, thiếu hụt, mất mát; trường hợp phần hư hỏng, thiế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 72.
Điều 72. Tiền đọng toa xe, dụng cụ vận chuyển Tiền đọng toa xe, dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe là khoản tiền mà người thuê vận tải hoặc người nhận hàng phải trả cho doanh nghiệp do kéo dài thời gian chiếm dụng so với kỳ hạn được quy định. Biểu giá tiền đọng toa xe, dụng cụ vận chuyển kèm theo toa xe do doanh nghiệp quy định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 73.
Điều 73. Bồi thường hư hỏng đầu máy, toa xe và dụng cụ vận chuyển Trong quá trình xếp, dỡ, vận chuyển hàng hóa, nếu người thuê vận tải, người nhận hàng hoặc doanh nghiệp làm hư hỏng phương tiện vận chuyển, dụng cụ vận chuyển, mất mát phụ tùng, trang thiết bị của phương tiện thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 74.
Điều 74. Giải quyết tranh chấp 1. Trong quá trình vận tải hàng hóa bằng đường sắt, nếu phát sinh sự cố làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của các bên thì doanh nghiệp và người thuê vận tải, người nhận hàng giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án. Trình tự, thủ tục giải quyết...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IX
Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 75.
Điều 75. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2015. 2. Bãi bỏ Quyết định số 05/2006/QĐ-BGTVT ngày 13/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia. 3. Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu, áp dụng tại Thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 76.
Điều 76. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections