Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
42/2014/QĐ-UBND
Right document
Ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
3336/2009/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quyết định: 1. Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; 2. Quyết định 638/2011/QĐ-UBND ngày 9/4/2011 của...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 2872/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quyết định:
- 1. Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
- Quyết định 638/2011/QĐ-UBND ngày 9/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 ban Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu h...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quyết định:
- Quyết định 638/2011/QĐ-UBND ngày 9/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 ban Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu h...
- Quyết định 06/2013/QĐ-UBND ngày 21/5/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 và Quyết định số 638/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của Ủy...
- Left: 1. Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Right: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 2872/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 2872/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hoàng Anh QUY ĐỊNH Về bồi thư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất. 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại 1. Thực hiện theo Điều 9 Nghị định 197; Điều 5 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng hợp pháp tại thời điển có quyết định thu hồi đất được Uỷ ban...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- 2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.
- Điều 5. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
- 1. Thực hiện theo Điều 9 Nghị định 197; Điều 5 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- 2. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng hợp pháp tại thời điển có quyết định thu hồi đất được Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- 2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 5. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại 1. Thực hiện theo Điều 9 Nghị định 197; Điều 5 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Giá đấ...
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Bồi thường chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 76 của Luật Đất đai Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có hồ sơ, chứng từ chứng min...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Trường hợp diện tích đất ở sau thu hồi không đủ điều kiện để ở 1. Trường hợp phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được bồi thường bằng tiền là phần diện tích đất ở còn lại nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 1. Thực hiện theo Điều 16 Nghị định 69 và Điều 6 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 4. Trường hợp diện tích đất ở sau thu hồi không đủ điều kiện để ở
- Trường hợp phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được bồi thường bằng tiền là phần diện tích đất ở còn...
- 2. Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho hộ liền kề để hợp thửa.
- Điều 6. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
- 1. Thực hiện theo Điều 16 Nghị định 69 và Điều 6 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- 2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng.
- Điều 4. Trường hợp diện tích đất ở sau thu hồi không đủ điều kiện để ở
- Trường hợp phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được bồi thường bằng tiền là phần diện tích đất ở còn...
- 2. Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho hộ liền kề để hợp thửa.
Điều 6. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 1. Thực hiện theo Điều 16 Nghị định 69 và Điều 6 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Hộ gia đì...
Left
Điều 5.
Điều 5. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đối với người có công với cách mạng được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 47/2014/NĐ-CP Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đấ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Bồi thường đối với đất ở và đất phi nông nghiệp khác của hộ gia đình và các cá nhân 1. Thực hiện Điều 11, 13 của Nghị định 197, Điều 14 Nghị định 69 và Điều 7 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT. 2. Người bị thu hồi đất ở được bồi thường bằng việc giao đất ở mới hoặc bằng nhà ở tái định cư; trường hợp bồi thường bằng tiền theo giá trị...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đối với người có công với cách mạng được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Khoản 3 Điều 7...
- Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hi...
- Điều 7. Bồi thường đối với đất ở và đất phi nông nghiệp khác của hộ gia đình và các cá nhân
- 1. Thực hiện Điều 11, 13 của Nghị định 197, Điều 14 Nghị định 69 và Điều 7 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.
- 2. Người bị thu hồi đất ở được bồi thường bằng việc giao đất ở mới hoặc bằng nhà ở tái định cư
- Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đối với người có công với cách mạng được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Khoản 3 Điều 7...
- Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hi...
Điều 7. Bồi thường đối với đất ở và đất phi nông nghiệp khác của hộ gia đình và các cá nhân 1. Thực hiện Điều 11, 13 của Nghị định 197, Điều 14 Nghị định 69 và Điều 7 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT. 2. Người bị thu hồi...
Left
Điều 6.
Điều 6. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 47/2004/NĐ-CP 1. Việc phân chia tiền bồi thường về đất cụ thể cho từng tổ chức, từng hộ gia đình, cá nhân theo sự thoả thuận của những người đồng quyền sử dụng đất dưới sự chủ trì của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, thuỷ sản 1. Thực hiện theo Điều 24 của Nghị định 197 và Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Mức bồi thường cây cối, hoa màu được thực hiện theo đơn giá của Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất. 3. Đối với cây trồng có...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 15.` in the comparison document.
- Điều 6. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 47/2004/NĐ-CP
- Việc phân chia tiền bồi thường về đất cụ thể cho từng tổ chức, từng hộ gia đình, cá nhân theo sự thoả thuận của những người đồng quyền sử dụng đất dưới sự chủ trì của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có...
- Trường hợp những người đồng quyền sử dụng không thống nhất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi số tiền đó vào tài khoản kho bạc Nhà nước và hướng dẫn những người đồng quyền...
- Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, thuỷ sản
- 1. Thực hiện theo Điều 24 của Nghị định 197 và Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- 2. Mức bồi thường cây cối, hoa màu được thực hiện theo đơn giá của Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thu hồi đất.
- Điều 6. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 47/2004/NĐ-CP
- Việc phân chia tiền bồi thường về đất cụ thể cho từng tổ chức, từng hộ gia đình, cá nhân theo sự thoả thuận của những người đồng quyền sử dụng đất dưới sự chủ trì của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có...
- Trường hợp những người đồng quyền sử dụng không thống nhất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi số tiền đó vào tài khoản kho bạc Nhà nước và hướng dẫn những người đồng quyền...
Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, thuỷ sản 1. Thực hiện theo Điều 24 của Nghị định 197 và Điều 12 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Mức bồi thường cây cối,...
Left
Điều 7.
Điều 7. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn bảo vệ công trình quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất theo Khoản 2 Điều 10 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1. Đối...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hỗ trợ về đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở theo dọc tuyến kênh mương và dọc tuyến đường giao thôn...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 7. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn bảo vệ công trình quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
- Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất theo Khoản 2 Điều 10 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:
- Đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng theo quy đ...
- Điều 10. Hỗ trợ về đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
- 1. Hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ
- đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở theo dọc tuyến kênh mương và dọc tuyến đường giao thông ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp theo quy định còn được hỗ trợ như sau:
- Điều 7. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn bảo vệ công trình quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
- Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất theo Khoản 2 Điều 10 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:
- Đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất, không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng theo quy đ...
Điều 10. Hỗ trợ về đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa...
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc bồi thường, thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất kinh doanh 1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường. 2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư phải ngừng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Đối với nhà, công trình có cấp hạng, kết cấu tương đương với nhà ở thì được phép áp dụng đơn giá xây dựng mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. 2. Đối với nhà , công trình xây dựng khác gắn liền với đất thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước để ở quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nhà đang thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả 1. Thực hiện theo Điều 22 của Nghị định 197. 2. Đối với việc di chuyển mồ mả thì chủ mộ được bồi thường theo đơn giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. 3. Trường hợp mộ chưa phân huỷ hết, không sang tiểu được và được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện xác nhận phải di chuyển để g...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 14.` in the comparison document.
- Điều 10. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước để ở quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
- Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nhà đang thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích...
- Mức bồi thường theo đơn giá xây dựng mới do UBND tỉnh quy định đối với từng hạng mục được cải tạo, sửa chữa nâng cấp.
- Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả
- 1. Thực hiện theo Điều 22 của Nghị định 197.
- 2. Đối với việc di chuyển mồ mả thì chủ mộ được bồi thường theo đơn giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
- Điều 10. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước để ở quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
- Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nhà đang thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích...
- Mức bồi thường theo đơn giá xây dựng mới do UBND tỉnh quy định đối với từng hạng mục được cải tạo, sửa chữa nâng cấp.
Điều 14. Bồi thường về di chuyển mồ mả 1. Thực hiện theo Điều 22 của Nghị định 197. 2. Đối với việc di chuyển mồ mả thì chủ mộ được bồi thường theo đơn giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. 3. Trường hợp mộ chưa phân...
Left
Điều 11.
Điều 11. Bồi thường thiệt hại tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm thiệt hại tài sản gắn liền với đất thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế, cụ thể như sau: 1. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt và cá...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình 1. Thực hiện theo Điều 20, 21 của Nghị định số 197 và Điều 10, 11 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Nhà, công trình khác được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điề...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 11. Bồi thường thiệt hại tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
- Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm thiệt hại tài sản gắn liền với đất thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế, cụ thể như sau:
- Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt và các công trình xây dựng khác có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn diện trên không, được xây dựng trên đất đủ đi...
- Điều 13. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
- 1. Thực hiện theo Điều 20, 21 của Nghị định số 197 và Điều 10, 11 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- 2. Nhà, công trình khác được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 197 thì được bồi thường theo quy định tại Điều 12 quy định này.
- Điều 11. Bồi thường thiệt hại tài sản gắn liền với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
- Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm thiệt hại tài sản gắn liền với đất thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế, cụ thể như sau:
- Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt và các công trình xây dựng khác có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn diện trên không, được xây dựng trên đất đủ đi...
- Left: Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thực hiện dự... Right: Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197 mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép...
Điều 13. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình 1. Thực hiện theo Điều 20, 21 của Nghị định số 197 và Điều 10, 11 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên...
Left
Điều 12
Điều 12 . Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Việc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai được thực hiện như sau: 1. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì tính bồi thường theo bảng giá của tỉnh quy định; không bồi thường, không hỗ t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Bồi thường về di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 1. Đối với việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP thì người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên qu...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hỗ trợ di chuyển 1. Hộ gia đình khi nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ theo mức như sau: a) Di chuyển trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ: - Hộ gia đình có từ 01 đến 02 nhân khẩu: 2.000.000, đ/hộ. - Hộ gia đình có từ 03 nhân khẩu trở lên: 3.000.000, đ/hộ. b) Di chuyển sang tỉnh khác: - Hộ gia đình có từ 01 đến 02...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 18.` in the comparison document.
- Điều 13. Bồi thường về di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Đối với việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP thì người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, x...
- 2. Người có mồ mả phải di chuyển được bồi thường chi phí di chuyển mồ mả như sau:
- 1. Hộ gia đình khi nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ theo mức như sau:
- - Hộ gia đình có từ 01 đến 02 nhân khẩu: 2.000.000, đ/hộ.
- - Hộ gia đình có từ 03 nhân khẩu trở lên: 3.000.000, đ/hộ.
- Điều 13. Bồi thường về di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Đối với việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP thì người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, x...
- 2. Người có mồ mả phải di chuyển được bồi thường chi phí di chuyển mồ mả như sau:
- Left: - Di chuyển trong tỉnh: 3.000.000 đồng/mộ Right: a) Di chuyển trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ:
- Left: - Di chuyển ngoài tỉnh: 4.000.000 đồng/mộ. Right: hộ độc thân là 400.000, đồng/tháng.
- Left: Mức bồi thường di chuyển là: Right: Điều 18. Hỗ trợ di chuyển
Điều 18. Hỗ trợ di chuyển 1. Hộ gia đình khi nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ theo mức như sau: a) Di chuyển trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ: - Hộ gia đình có từ 01 đến 02 nhân khẩu: 2.000.000, đ/h...
Left
Điều 14.
Điều 14. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai 2013. Việc bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như sau: 1. Đối với tổ chức: Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất mà không có giấy tờ về sử dụng đất; đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn 1. Trường hợp thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thực hiện theo Điều 44 của Nghị định số 84. 2. Trường hợp...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 14. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai 2013.
- Việc bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như sau:
- 1. Đối với tổ chức:
- Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất mà không có giấy tờ về sử dụng đất; đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
- 1. Trường hợp thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thực hiện theo Điều 44 của Nghị định số 84.
- 2. Trường hợp thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau thì thực hiện theo Điều 45 của Nghị định số 84.
- Điều 14. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai 2013.
- Việc bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như sau:
- 1. Đối với tổ chức:
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất mà không có giấy tờ về sử dụng đất; đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn 1. Trường hợp thu hồ...
Left
Mục 2
Mục 2 CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 24 Nghị định 47/2014/NĐ-CP 1. Mức hỗ trợ được tính bằng mức bồi thường; giá đất để tính bồi thường là giá đất thu hồi cùng mục đích sử dụng được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 2. Tiền hỗ trợ được nộp vào Ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân s...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Các trường hợp được bố trí tái định cư 1. Hộ gia đình cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở (chỉ xét giao đất tái định cư đối với các hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, đất ở hợp pháp bị thu hồi có một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định số 197, Điều 18 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT) thì được bố trí tái định cư trong...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 24.` in the comparison document.
- Điều 15. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 24 Nghị định 47/2014/NĐ-CP
- 1. Mức hỗ trợ được tính bằng mức bồi thường; giá đất để tính bồi thường là giá đất thu hồi cùng mục đích sử dụng được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
- 2. Tiền hỗ trợ được nộp vào Ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn
- Điều 24. Các trường hợp được bố trí tái định cư
- Hộ gia đình cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở (chỉ xét giao đất tái định cư đối với các hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, đất ở hợp pháp bị thu hồi có một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 N...
- a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở (không còn chỗ ở) mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đì...
- Điều 15. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 24 Nghị định 47/2014/NĐ-CP
- 1. Mức hỗ trợ được tính bằng mức bồi thường; giá đất để tính bồi thường là giá đất thu hồi cùng mục đích sử dụng được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
- 2. Tiền hỗ trợ được nộp vào Ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn
Điều 24. Các trường hợp được bố trí tái định cư 1. Hộ gia đình cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất ở (chỉ xét giao đất tái định cư đối với các hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, đất ở hợp pháp bị thu hồi có một trong các...
Left
Điều 16.
Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 37/2014/TT-BTNMT 1. Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất được thực hiện cụ thể như sau: a) Diện tích thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 19 của Nghị định 47/20...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 1. Thực hiện Điều 20 của Nghị định số 69 và Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT- BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 19.` in the comparison document.
- Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 37/2014/TT-BTNMT
- 1. Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất được thực hiện cụ thể như sau:
- a) Diện tích thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 19 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP được xác định theo từng quyết định thu hồi đất nông nghiệp do hộ gia đình cá nhâ...
- 1. Thực hiện Điều 20 của Nghị định số 69 và Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT- BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 7 quy định này, trừ đất không đủ điều kiện b...
- a) Thu hồi từ 30%
- Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 37/2014/TT-BTNMT
- a) Diện tích thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 19 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP được xác định theo từng quyết định thu hồi đất nông nghiệp do hộ gia đình cá nhâ...
- b) Diện tích đất được tính hỗ trợ ổn định đời sống bao gồm: Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác, đất rừng sản xuất;
- Left: 1. Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất được thực hiện cụ thể như sau: Right: Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 19. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 1. Thực hiện Điều 20 của Nghị định số 69 và Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT- BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Hộ gia đình cá nhân...
Left
Điều 17.
Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định 47/2014/NĐ-CP Việc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm thực hiện như sau: 1. Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP (t...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 1.Thực hiện theo Điều 29 của Nghị định 197, Điều 22 Nghị định 69. 2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp (trừ đất không đủ điều kiện bồi thường, đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp đã được hỗ trợ tại Điều 10 quy định này) mà không được b...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 20.` in the comparison document.
- Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định 47/2014/NĐ-CP
- Việc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm thực hiện như sau:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân...
- 1.Thực hiện theo Điều 29 của Nghị định 197, Điều 22 Nghị định 69.
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp (trừ đất không đủ điều kiện bồi thường, đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp đã được hỗ trợ tại Điều 10 quy định này)...
- Hỗ trợ bằng tiền cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi và quy định như sau:
- Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định 47/2014/NĐ-CP
- Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 của Nghị định 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân...
- a) Hỗ trợ bằng tiền cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của tỉnh quy định, diện tích hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại Điều 129 của Luật Đất đai...
- Left: Việc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm thực hiện như sau: Right: Điều 20. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
- Left: - Đất trồng lúa: Mức hỗ trợ bằng 04 lần giá đất nông nghiệp tương ứng theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. Right: - Đất nông nghiệp thuộc xã loại 3: Mức hỗ trợ bằng 05 lần giá đất nông nghiệp tương ứng theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
- Left: - Đất trồng cây hàng năm khác: Mức hỗ trợ bằng 03 lần giá đất nông nghiệp tương ứng theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. Right: - Đất nông nghiệp thuộc xã loại 2: Mức hỗ trợ bằng 3 lần giá đất nông nghiệp tương ứng theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
Điều 20. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 1.Thực hiện theo Điều 29 của Nghị định 197, Điều 22 Nghị định 69. 2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp (trừ đất k...
Left
Điều 18.
Điều 18. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điều 23 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Quy định này. Việc hỗ trợ...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Quy định về khu tái định cư Thực hiện theo Điều 34, 35 Nghị định số 197 và Điều 18, 19 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 23.` in the comparison document.
- Điều 18. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước
- Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điều 23 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ chi...
- Việc hỗ trợ chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện sau: có hợp đồng thuê nhà ở trước thời điểm thông báo thu hồi đất, tại thời điểm thu hồi đất còn thời hạn thuê nhà.
- Điều 23. Quy định về khu tái định cư
- Thực hiện theo Điều 34, 35 Nghị định số 197 và Điều 18, 19 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Điều 18. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu nhà nước
- Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điều 23 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ chi...
- Việc hỗ trợ chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện sau: có hợp đồng thuê nhà ở trước thời điểm thông báo thu hồi đất, tại thời điểm thu hồi đất còn thời hạn thuê nhà.
Điều 23. Quy định về khu tái định cư Thực hiện theo Điều 34, 35 Nghị định số 197 và Điều 18, 19 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hỗ trợ khác 1. Hộ gia đình, cá nhân có đất ở thu hồi, phải tháo dỡ nhà di chuyển chỗ ở, không còn chỗ ở khác thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở tạm là 400.000, đồng/nhân khẩu/tháng; hộ độc thân là 700.000, đồng/tháng. a) Trường hợp chờ bố trí vào tái định cư, thời gian hỗ trợ tiền tự lo nhà ở tạm được tính từ khi di chuyển đến kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3
Mục 3 TÁI ĐỊNH CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở 1. Suất tái định cư tối thiểu: Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4 Điều 86 Luật Đất đai và Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: Suất tái định cư tối thiểu có diện tích không nhỏ hơn diện tích tố...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án do nhà đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Uỷ ban nhâ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 27.` in the comparison document.
- Điều 20. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
- 1. Suất tái định cư tối thiểu:
- Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4 Điều 86 Luật Đất đai và Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
- Điều 27. Lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 1. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án do nhà đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư
- trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có đất xem xét, chấp thuận về phương á...
- Điều 20. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
- 1. Suất tái định cư tối thiểu:
- Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4 Điều 86 Luật Đất đai và Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
Điều 27. Lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án do nhà đầu tư lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư; trường hợp dự án đầ...
Left
Điều 21.
Điều 21. Quy định mức đất ở tái định cư đối với trường hợp hộ gia có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi Việc quy định mức đất ở tái định cư cho từng hộ gia đình quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1. Trường hợp đủ điều kiện để tách hộ, căn cứ vào quỹ đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Hỗ trợ giao đất tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người 1. Đối với trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu vực bị ô nhiễm môi tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm Việc giao đất ở tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân có nhà ở mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, được thực hiện như sau: 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Giao đất ở đối với các trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở Việc giao đất ở đối với các trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ về đất 1. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (Sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) nơi có đất thu hồi, căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xử lý tài sản phát sinh trên đất Tài sản gắn liền với đất (nhà cửa, tài sản khác,..) và cây trồng trên đất được tạo lập sau quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 25. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ về đất
- 1. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (Sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) nơi có đất thu hồi, căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duy...
- Điều 16. Xử lý tài sản phát sinh trên đất
- Tài sản gắn liền với đất (nhà cửa, tài sản khác,..) và cây trồng trên đất được tạo lập sau quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường.
- Điều 25. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ về đất
- 1. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (Sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) nơi có đất thu hồi, căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duy...
Điều 16. Xử lý tài sản phát sinh trên đất Tài sản gắn liền với đất (nhà cửa, tài sản khác,..) và cây trồng trên đất được tạo lập sau quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường.
Left
Điều 26.
Điều 26. Trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 1. Sau khi thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Tổ công tác; trên cơ sở kế hoạch tiến độ giải phóng mặt bằng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban giải phóng mặt bằng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng họp thông báo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Việc lập, lấy ý kiến và hoàn chỉnh Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai và Điều 28 Nghị định 47/2014/NĐ-CP. 2. Thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: a) Sau khi hoàn chỉnh phương án bồi thường...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Các bước tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày dự án đầu tư được xét duyệt hoặc được chấp thuận thì hoàn thành việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai theo trình tự: a) Người bị thu hồi đất kê khai theo mẫ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 28.` in the comparison document.
- Điều 27. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- 1. Việc lập, lấy ý kiến và hoàn chỉnh Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai và Điều 28 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
- 2. Thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
- Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày dự án đầu tư được xét duyệt hoặc được chấp thuận thì hoàn thành việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đ...
- + Diện tích, loại đất (mục đích sử dụng đất), nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng, loại giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;
- + Số lượng nhà, loại nhà, cấp nhà, thời gian đã sử dụng và các công trình khác xây dựng trên đất, diện tích, số lượng, loại cây, tuổi cây, sản lượng... đối với cây trồng, thời gian nuôi đối với thu...
- 1. Việc lập, lấy ý kiến và hoàn chỉnh Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai và Điều 28 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
- 2. Thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
- - Gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp thu hồi đất thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai.
- Left: Điều 27. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Right: Điều 28. Các bước tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Left: a) Sau khi hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án bồi thường đến cơ quan tài nguyên môi trườ... Right: a) Người bị thu hồi đất kê khai theo mẫu tờ khai do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phát và hướng dẫn; tờ khai phải có các nội dung chủ yếu sau:
Điều 28. Các bước tiến hành lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày dự án đầu tư được xét duyệt hoặc được chấp thuận thì hoàn thành việc kê khai, kiểm k...
Left
Điều 28.
Điều 28. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Thực hiện theo quy định tại Điều 93 của Luật Đất đai và Điều 30 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duy...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 30.` in the comparison document.
- Điều 28. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Thực hiện theo quy định tại Điều 93 của Luật Đất đai và Điều 30 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp...
- gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiề...
- Thực hiện theo quy định tại Điều 93 của Luật Đất đai và Điều 30 Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
- Left: Điều 28. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Right: Điều 30. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 30. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,...
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao việc thực hiện bồi thường cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư. Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành tỉnh 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Kiểm tra, giám sát việc áp dụng quy định về giá các loại đất khi bồi thường, hỗ trợ; chủ trì cùng các Sở, Ban, ngành liên quan xử lý những vướng mắc trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b) Hướng dẫn xác định diện tích đất, loại đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do lãnh đạo Uỷ ban nhân dân làm Chủ tịch, các thành viên do Uỷ ban nhân dân quyết định phù hợp tính chất của từng dự án. 1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương á...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức được giao bồi thường, giải phóng mặt bằng 1. Xây dựng triển khai kế hoạch, phương án bồi thường, hỗ trơ tái định cư . 2. Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đã được phê duyệt; lập, hoàn thiện và trình thẩm định phương án bồi t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Tổ chức thực hiện và điều hành toàn diện công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn; Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Tổ công tác, Tổ chức chuyên trách bồi thường,...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Sau khi có văn bản chấp thuận địa điểm và thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 1. Thành phần Hội đồng bồi thường tái định cư gồm : -...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 26.` in the comparison document.
- Điều 33. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
- 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- a) Tổ chức thực hiện và điều hành toàn diện công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn
- Điều 26. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Sau khi có văn bản chấp thuận địa điểm và thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lập phương án bồi thường...
- 1. Thành phần Hội đồng bồi thường tái định cư gồm :
- Điều 33. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
- 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- a) Tổ chức thực hiện và điều hành toàn diện công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ tái định cư trên địa bàn
- Left: Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Tổ công tác, Tổ chức chuyên trách bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện Right: 2. Hội đồng bồi thường trực tiếp thực hiện việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết hoặc thuê doanh nghiệp, tổ chức có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt...
Điều 26. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Sau khi có văn bản chấp thuận địa điểm và thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ...
Left
Điều 34.
Điều 34. Quyền, trách nhiệm của người có đất thu hồi 1. Quyền của người có đất thu hồi: a) Người có đất thu hồi được Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cung cấp, phổ biến các thông tin pháp lý về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư như: Thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền, giá đất, giá tài sản áp dụ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư có trách nhiệm lập dự toán chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng dự án. 2. Nguồn kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Điều khoản thi hành 1. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp a) Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng bao gồm: a) Tổ chức phát triển quỹ đất do cấp có thẩm quyền thành lập và giao nhiệm vụ; b) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị do Uỷ ban nhân dân huyện, thị thành lập. 2. Trách nhiệm của tổ chức làm nhiệm vụ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 34.` in the comparison document.
- Điều 36. Điều khoản thi hành
- 1. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp
- a) Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tá...
- Điều 34. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng bao gồm:
- a) Tổ chức phát triển quỹ đất do cấp có thẩm quyền thành lập và giao nhiệm vụ;
- Điều 36. Điều khoản thi hành
- 1. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp
- a) Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tá...
- Left: b) Đối với dự án chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì điều chỉnh việc áp dụng theo Quy định này (kể cả trong trường hợp đã kiểm kê, lập phương án bồi thường,... Right: tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền thẩm định phê duyệt theo quy định, chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp chính sách của phương án bồi thường, hỗ...
Điều 34. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng bao gồm: a) Tổ chức phát triển quỹ đất do cấp có thẩm quyền thành lập và giao nhiệm vụ; b) Hội đồng bồi t...
Unmatched right-side sections