Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
01/2009/QĐ-UBND
Right document
Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
209/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Xây dựng theo chức năng và nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành, các chủ đầu trong tỉnh thực hiện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành trong tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các Chủ đầu tư, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Văn Tỉnh QUY ĐỊNH Một số nội dung về quản lý chất lượng công trình...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Văn bản này quy định một số trình tự, nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng áp dụng đối với chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng trên địa bàn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư phải treo biển báo tại công trường thi công ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc với nội dung theo quy định tại Điều 74 của Luật Xây dựng để tạo điều kiện cho nhân dân giám sát. 2. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm chất lượng công trình xây dựng thì phải phả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3 . Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc lập, phê duyệt và quản lý nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ, giám sát, nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng 1. Chỉ đạo các đơn vị tư vấn, các tổ chức có liên quan thực hiện việc lập nhiệm vụ, xây dựng phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo, bổ sung nhiệm vụ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng 1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt. 2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát, từng bước thiết kế, bao gồm các nội dung sau đây: a) Mục đích khảo sát; b) Phạm vi khảo sát; c...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 3 . Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc lập, phê duyệt và quản lý nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ, giám sát, nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
- Chỉ đạo các đơn vị tư vấn, các tổ chức có liên quan thực hiện việc lập nhiệm vụ, xây dựng phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo quy định tại các Điều 6,7...
- Phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật và nhiệm vụ khảo sát xây dựng bổ sung.
- 1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt.
- a) Mục đích khảo sát;
- b) Phạm vi khảo sát;
- Điều 3 . Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc lập, phê duyệt và quản lý nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ, giám sát, nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
- Chỉ đạo các đơn vị tư vấn, các tổ chức có liên quan thực hiện việc lập nhiệm vụ, xây dựng phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo quy định tại các Điều 6,7...
- Khi cần thiết chủ đầu tư có thể thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực về khảo sát xây dựng, thẩm tra nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt.
- Left: Phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật và nhiệm vụ khảo sát xây dựng bổ sung. Right: Điều 6. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Left: Việc nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải lập thành biên bản bao gồm các nội dung sau: Right: 2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát, từng bước thiết kế, bao gồm các nội dung sau đây:
- Left: - Đối tượng nghiệm thu ( ghi rõ tên công việc khảo sát, bước thiết kế ). Right: d) Khối lượng các loại công tác khảo sát dự kiến;
Điều 6. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng 1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt. 2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng...
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của Nhà thầu khảo sát xây dựng trong việc lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng, bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát 1. Lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định tại các điều 6,7,8 Chương III Nghị...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng 1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được bổ sung trong các trường hợp sau đây: a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát xây dựng phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế; b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện tài liệu khả...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 4. Trách nhiệm của Nhà thầu khảo sát xây dựng trong việc lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng, bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng tro...
- 1. Lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định tại các điều 6,7,8 Chương III Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 trình Chủ đầu tư phê duyệt.
- 2. Lập bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 9 Chương III Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16-12-2004 của Chính phủ sau khi có ý kiến đồng ý của chủ đầu tư.
- 1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được bổ sung trong các trường hợp sau đây:
- b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện tài liệu khảo sát không đáp ứng yêu cầu thiết kế;
- c) Trong quá trình thi công, nhà thầu thi công xây dựng phát hiện các yếu tố khác thường so với tài liệu khảo sát ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế và biện pháp thi công.
- Điều 4. Trách nhiệm của Nhà thầu khảo sát xây dựng trong việc lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng, bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng tro...
- 1. Lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định tại các điều 6,7,8 Chương III Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 trình Chủ đầu tư phê duyệt.
- 2. Lập bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 9 Chương III Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16-12-2004 của Chính phủ sau khi có ý kiến đồng ý của chủ đầu tư.
- Left: 3. Trong quá trình thực hiện khảo sát tại hiện trường nhà thầu khảo sát xây dựng có trách nhiệm: Right: a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát xây dựng phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;
- Left: c) Phục hồi lại hiện trường khảo sát xây dựng. Right: Điều 9. Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng
Điều 9. Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng 1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được bổ sung trong các trường hợp sau đây: a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát xây dựng phát hiện các yếu tố khác...
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý chất lượng việc lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 16/2005/NĐ- CP và tại điểm a khoản 1 các điều 13, 14 Nghị định 209/2004/NĐ- CP. Nhiệm vụ thiết kế phải nêu r...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng 1. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt. 2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt; b) Tuân thủ các tiêu chuẩn về khảo sát xây dự...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 5. Quản lý chất lượng việc lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế công trình xây dựng
- 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 16/2005/NĐ
- CP và tại điểm a khoản 1 các điều 13, 14 Nghị định 209/2004/NĐ
- Điều 7. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
- 1. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt.
- 2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Điều 5. Quản lý chất lượng việc lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế công trình xây dựng
- 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 16/2005/NĐ
- CP và tại điểm a khoản 1 các điều 13, 14 Nghị định 209/2004/NĐ
Điều 7. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng 1. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt. 2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý chất lượng trong việc thiết kế, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nhà thầu thiết kế thực hiện việc thiết kế công trình xây dựng theo nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt. Việc thiết kế xây dựng công trình phải tuân thủ theo các quy định tại các Điều 13,14,15 của...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thiết kế kỹ thuật 1. Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật: a) Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt; b) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về khảo sát xây dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế kỹ thuật; c) Các...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 6. Quản lý chất lượng trong việc thiết kế, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
- 1. Chủ đầu tư chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nhà thầu thiết kế thực hiện việc thiết kế công trình xây dựng theo nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt. Việc thiết kế xây dựng công trình phải tuân thủ the...
- 2. Thẩm định và phê duyệt thiết kế công trình xây dựng
- Điều 13. Thiết kế kỹ thuật
- 1. Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật:
- a) Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt;
- Điều 6. Quản lý chất lượng trong việc thiết kế, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
- 1. Chủ đầu tư chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nhà thầu thiết kế thực hiện việc thiết kế công trình xây dựng theo nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt. Việc thiết kế xây dựng công trình phải tuân thủ the...
- 2. Thẩm định và phê duyệt thiết kế công trình xây dựng
Điều 13. Thiết kế kỹ thuật 1. Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật: a) Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt; b) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các...
Left
Điều 7.
Điều 7. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư phải xác lập tính pháp lý của sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công thông qua việc xác nhận bằng chữ ký và dấu xác nhận đã phê duyệt của chủ đầu tư theo mẫu Phụ lục 1D Thông tư 12/2005/TT-BXD. 2. Hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sau khi phê...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình 1. Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng. Biên bản nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 c...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 7. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
- 1. Chủ đầu tư phải xác lập tính pháp lý của sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công thông qua việc xác nhận bằng chữ ký và dấu xác nhận đã phê duyệt của chủ đầu tư theo mẫu Phụ lục 1D Thông tư...
- 2. Hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sau khi phê duyệt. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm những nội dung sau:
- Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận.
- Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng.
- 2. Căn cứ nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình:
- 1. Chủ đầu tư phải xác lập tính pháp lý của sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công thông qua việc xác nhận bằng chữ ký và dấu xác nhận đã phê duyệt của chủ đầu tư theo mẫu Phụ lục 1D Thông tư...
- 2. Hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sau khi phê duyệt. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm những nội dung sau:
- a) Đối tượng nghiệm thu ( tên công trình, bộ phận công trình được thiết kế, bước thiết kế);
- Left: c) Thời gian và địa điểm nghiệm thu. Right: 3. Nội dung nghiệm thu:
- Left: 3. Căn cứ để nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo các quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 209/2004/NĐ-CP. Right: Biên bản nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Nghị định này.
Điều 16. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình 1. Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà t...
Left
Điều 8.
Điều 8. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình 1.Thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau: a) Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổi thiết kế. b) Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Các hình thức quản lý dự án xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quyết định của người quyết định đầu tư và theo quy định tại Điều 35 Nghị định 16/2005/NĐ-CP. Ban quản lý dự án phải có năng lực tương ứng với tổ chức tư vấn quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điề...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng 1. Báo cáo nhanh sự cố: a) Chủ đầu tư lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình xây dựng đang thi công xây dựng; b) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng lập báo cáo xảy ra tại công trình xây dựng đang sử dụng, vận hành, khai thác; c) Gửi báo cáo sự cố công trình xây dựng cho cơ quan q...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 35.` in the comparison document.
- Điều 9. Các hình thức quản lý dự án xây dựng công trình
- 1. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quyết định của người quyết định đầu tư và theo quy định tại Điều 35 Nghị định 16/2005/NĐ-CP. Ban quản lý dự án...
- Nhiệm vụ quyền hạn của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án được quy định tại Điều 36, 37 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP.
- Điều 35. Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng
- 1. Báo cáo nhanh sự cố:
- a) Chủ đầu tư lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình xây dựng đang thi công xây dựng;
- Điều 9. Các hình thức quản lý dự án xây dựng công trình
- 1. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quyết định của người quyết định đầu tư và theo quy định tại Điều 35 Nghị định 16/2005/NĐ-CP. Ban quản lý dự án...
- Nhiệm vụ quyền hạn của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án được quy định tại Điều 36, 37 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP.
Điều 35. Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng 1. Báo cáo nhanh sự cố: a) Chủ đầu tư lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình xây dựng đang thi công xây dựng; b) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng lập báo cáo...
Left
Điều 10.
Điều 10. Giám sát chất lượng thi công công trình của chủ đầu tư 1. Chủ đầu tư tự tổ chức giám sát chất lượng thi công công trình theo quy định tại Điều 21 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP khi có đủ năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Điều 62 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP. a) Trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện nă...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư 1. Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư: a) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng; b) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 21.` in the comparison document.
- Điều 10. Giám sát chất lượng thi công công trình của chủ đầu tư
- 1. Chủ đầu tư tự tổ chức giám sát chất lượng thi công công trình theo quy định tại Điều 21 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP khi có đủ năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Điều 62 của N...
- a) Trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định thì chủ đầu tư giao cho tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựn...
- 1. Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư:
- a) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng;
- b) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm:
- 1. Chủ đầu tư tự tổ chức giám sát chất lượng thi công công trình theo quy định tại Điều 21 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP khi có đủ năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Điều 62 của N...
- a) Trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định thì chủ đầu tư giao cho tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựn...
- b) Trong trường hợp tổ chức tư vấn quản lý dự án không đủ năng lực giám sát thi công xây dựng thì chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng.
- Left: Điều 10. Giám sát chất lượng thi công công trình của chủ đầu tư Right: Điều 21. Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư
- Left: 3. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình. Right: - Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình.
- Left: - Kết quả kiểm tra và giám sát thi công xây dựng tại hiện trường. Right: d) Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:
Điều 21. Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư 1. Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư: a) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy đị...
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý chất lượng của nhà thầu xây dựng công trình 1. Nhà thầu xây dựng công trình phải tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo các nội dung quy định tại Điều 19 Nghị định 209/2004 /NĐ-CP. 2. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình nhằm trao đổi thông tin nội bộ của nhà...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu 1. Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu: a) Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc qu...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 19.` in the comparison document.
- Điều 11. Quản lý chất lượng của nhà thầu xây dựng công trình
- 1. Nhà thầu xây dựng công trình phải tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo các nội dung quy định tại Điều 19 Nghị định 209/2004 /NĐ-CP.
- 2. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình nhằm trao đổi thông tin nội bộ của nhà thầu thi công xây dựng, trao đổi thông tin giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công x...
- 1. Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu:
- a) Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản l...
- b) Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;
- 1. Nhà thầu xây dựng công trình phải tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo các nội dung quy định tại Điều 19 Nghị định 209/2004 /NĐ-CP.
- 2. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình nhằm trao đổi thông tin nội bộ của nhà thầu thi công xây dựng, trao đổi thông tin giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công x...
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại Điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định 209/2004/NĐ-CP với các nội dung sau:
- Left: Điều 11. Quản lý chất lượng của nhà thầu xây dựng công trình Right: Điều 19. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu
Điều 19. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu 1. Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu: a) Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô...
Left
Điều 12.
Điều 12. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu Được thực hiện theo các nội dung theo quy định tại Điều 20 Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu 1. Tổng thầu thực hiện việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này. 2. Tổng thầu thực hiện việc giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này đối với...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 20.` in the comparison document.
- Điều 12. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu
- Được thực hiện theo các nội dung theo quy định tại Điều 20 Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
- 2. Tổng thầu thực hiện việc giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này đối với nhà thầu phụ.
- 3. Tổng thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận và do các nhà thầu phụ thực hiện
- bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệ...
- Left: Được thực hiện theo các nội dung theo quy định tại Điều 20 Nghị định 209/2004/NĐ-CP. Right: 1. Tổng thầu thực hiện việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này.
Điều 20. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu 1. Tổng thầu thực hiện việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này. 2. Tổng thầu thực...
Left
Điều 13.
Điều 13. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tổ chức giám sát tác giả theo các nội dung quy định tại Điều 22 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP. 2. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải tiến hành giám sát tác giả thiết kế và phải ghi vào nhật ký giám sát của chủ đầu tư theo...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng. 2. Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đú...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 22.` in the comparison document.
- Điều 13. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
- 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tổ chức giám sát tác giả theo các nội dung quy định tại Điều 22 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
- 2. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải tiến hành giám sát tác giả thiết kế và phải ghi vào nhật ký giám sát của chủ đầu tư theo các nội dung sau:
- Trong trường hợp không khắc phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư.
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư.
- Qua giám sát, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu thì nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản gửi chủ đầu tư nêu rõ lý do từ chối nghi...
- - Danh sách và nhiệm vụ quyền hạn của người giám sát
- - Kết quả kiểm tra giám sát tác giả
- Left: 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tổ chức giám sát tác giả theo các nội dung quy định tại Điều 22 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP. Right: 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng.
- Left: 2. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải tiến hành giám sát tác giả thiết kế và phải ghi vào nhật ký giám sát của chủ đầu tư theo các nội dung sau: Right: Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế.
- Left: - Những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng Right: Việc thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phải tuân thủ quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
Điều 22. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng. 2. Khi p...
Left
Điều 14.
Điều 14. Bản vẽ hoàn công Thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 27 của Nghị định 209/2004 /NĐ-CP
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Bản vẽ hoàn công 1. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt. Mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công. Trong trường hợp cá...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 27.` in the comparison document.
- Điều 14. Bản vẽ hoàn công
- Thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 27 của Nghị định 209/2004 /NĐ-CP
- Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được...
- Mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công.
- Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì bản vẽ thiết kế đó...
- Thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 27 của Nghị định 209/2004 /NĐ-CP
- Left: Điều 14. Bản vẽ hoàn công Right: Điều 27. Bản vẽ hoàn công
Điều 27. Bản vẽ hoàn công 1. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công...
Left
Chương V
Chương V KIỂM TRA CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHỊU LỰC VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Những công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh bắt buộc phải chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào sử dụng 1. Các công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng khi xảy ra sự cố do mất khả năng chịu lực có thể gây thảm hoạ đối với người, tài sản và môi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức thực hiện kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. Việc tổ chức thực hiện kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng được thực hiện theo các qui định tại Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17
Điều 17 . Bảo hành công trình xây dựng 1. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được quy định như sau: a) Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp I; b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm sau đây: a) Kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình sửa chữa, thay thế. Trường hợp các n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19
Điều 19 . Cấp bảo trì công trình xây dựng 1. Công trình sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì để vận hành, khai thác lâu dài. Công việc bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo các cấp sau đây: a) Cấp duy tu bảo dưỡng; b) Cấp sửa chữa nhỏ; c) Cấp sửa chữa vừa; d) Cấp sửa chữa lớn. 2. Nội dung, phương pháp bảo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20
Điều 20 . Thời hạn bảo trì công trình xây dựng 1. Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở các quy định của pháp luật và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trường hợp công trình xây d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Quy trình bảo trì công trình xây dựng 1. Đối với công trình xây dựng mới, nhà thầu thiết kế lập quy trình bảo trì công trình phù hợp với loại và cấp công trình xây dựng. Đối với các công trình xây dựng đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng phải thuê tổ chức tư vấn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22
Điều 22 . Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng Chủ sở hữu, người quản lý sử dụng công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng có trách nhiệm sau đây: 1. Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trình xây dựng. 2. C...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng 1. Báo cáo nhanh sự cố: a) Chủ đầu tư lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình xây dựng đang thi công xây dựng. b) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng lập báo cáo xảy ra tại công trình xây dựng đang sử dụng, vận hành, khai thác. c) Gửi báo cáo sự cố công trình xây dựng về Sở Xây dựn...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng 1. Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu. Đối với những công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 23.` in the comparison document.
- Điều 23. Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng
- 1. Báo cáo nhanh sự cố:
- a) Chủ đầu tư lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình xây dựng đang thi công xây dựng.
- 1. Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất
- bộ phận công trình
- các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu. Đối với những công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi công xây dựng phải ngh...
- 1. Báo cáo nhanh sự cố:
- b) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng lập báo cáo xảy ra tại công trình xây dựng đang sử dụng, vận hành, khai thác.
- c) Gửi báo cáo sự cố công trình xây dựng về Sở Xây dựng. Trường hợp công trình xây dựng từ cấp I trở lên có sự cố hoặc sự cố ở các công trình xây dựng thuộc mọi cấp có thiệt hại về người thì chủ đầ...
- Left: Điều 23. Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng Right: Điều 23. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
- Left: a) Chủ đầu tư lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình xây dựng đang thi công xây dựng. Right: b) Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;
Điều 23. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng 1. Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trìn...
Left
Điều 24.
Điều 24. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng 1. Khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng; Trường hợp phải khảo sát, đánh giá mức độ và nguyên nhân của sự cố, nếu chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình không có năng lực thực hiện thì phải thu...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Nghiệm thu công việc xây dựng 1. Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng: a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng; b) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận; c) Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 24.` in the comparison document.
- Điều 24. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng
- 1. Khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng
- Trường hợp phải khảo sát, đánh giá mức độ và nguyên nhân của sự cố, nếu chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình không có năng lực thực hiện thì phải thuê một tổ chức tư vấn xây dựng có đủ điều k...
- 1. Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng:
- a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng;
- b) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận;
- 1. Khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng
- Trường hợp phải khảo sát, đánh giá mức độ và nguyên nhân của sự cố, nếu chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình không có năng lực thực hiện thì phải thuê một tổ chức tư vấn xây dựng có đủ điều k...
- 2. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng bao gồm:
- Left: Điều 24. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng Right: Điều 24. Nghiệm thu công việc xây dựng
Điều 24. Nghiệm thu công việc xây dựng 1. Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng: a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng; b) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi...
Left
Chương IX
Chương IX QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ LÀ TƯ NHÂN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25
Điều 25 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tăng cường kiểm tra việc tuân thủ nội dung trình tự đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng đầu tư xây dựng theo các quy định của Luật Xây dựng và các văn bả...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng 1. Đối với các công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa phải được kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng nhằm đảm bảo an toàn trước khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: a) Các công trình xây dựng công cộng tập trung đông...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 28.` in the comparison document.
- Điều 25 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tăng cường kiểm tra việc tuân thủ nội dung trình tự đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng đầu tư xây dựng theo các quy định của Luật Xây dựng và các văn bản h...
- nội dung cụ thể như sau:
- Điều 28. Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
- 1. Đối với các công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa phải được kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng nhằm đảm bảo an toàn trước khi đưa công trình vào khai thác sử dụng...
- a) Các công trình xây dựng công cộng tập trung đông người như nhà hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc, trường học, sân vận động, nhà thi đấu, siêu thị và các công trình xây dựng có chức năng tương tự;
- Điều 25 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tăng cường kiểm tra việc tuân thủ nội dung trình tự đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng đầu tư xây dựng theo các quy định của Luật Xây dựng và các văn bản h...
- nội dung cụ thể như sau:
- Left: Kiểm tra việc chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng đối với công trình bắt buộc theo quy định tại điều 28 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và khuyến khích các chủ đầu tư thực hiện... Right: 3. Khuyến khích thực hiện kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 28. Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng 1. Đối với các công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa phải được kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng nhằm đảm b...
Left
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người sử dụng công trình Chủ đầu tư là tư nhân cần quản lý chặt chẽ ngay từ đầu các công việc sau: 1. Khảo sát xây dựng: Chọn nhà thầu khảo sát xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động khảo sát xây dựng phù hợp theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP để thực hiện khảo sát xây dựng và...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng 1. Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng đưa vào sử dụng: a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 24 của Nghị định này; b) Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng,...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 26.` in the comparison document.
- Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người sử dụng công trình
- Chủ đầu tư là tư nhân cần quản lý chặt chẽ ngay từ đầu các công việc sau:
- Khảo sát xây dựng:
- 1. Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng đưa vào sử dụng:
- a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 24 của Nghị định này;
- b) Biên bản nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;
- Chủ đầu tư là tư nhân cần quản lý chặt chẽ ngay từ đầu các công việc sau:
- Khảo sát xây dựng:
- Chọn nhà thầu khảo sát xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động khảo sát xây dựng phù hợp theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP để thực hiện khảo sát xây dựng và tuân thủ hướng dẫ...
- Left: Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người sử dụng công trình Right: Điều 26. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng
- Left: Thiết kế xây dựng công trình: Right: b) Kiểm tra bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;
Điều 26. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng 1. Căn cứ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng đưa vào sử dụng: a) Các tài liệu quy...
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng Các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng không được thực hiện các hoạt động xây dựng vượt qúa điều kiện năng lực của mình, phải nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ, và thực hiện nghiêm chỉnh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương X
Chương X QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 1. Giao Sở Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Các Sở có quản lý các công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với Sở Xây dựng trong việc quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành. 2. Uỷ ban nhân d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Xây dựng trong công tác thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng 1. Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền. 2. Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30
Điều 30 . Trách nhiệm của Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành 1. Thực hiện các công việc tại các điểm 1, 3, 8 nêu tại điều 29 của bản quy định này đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với S...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Bảo hành công trình xây dựng 1. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được quy định như sau: a) Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp I; b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công t...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 29.` in the comparison document.
- Điều 30 . Trách nhiệm của Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành
- 1. Thực hiện các công việc tại các điểm 1, 3, 8 nêu tại điều 29 của bản quy định này đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
- 2. Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các công việc nêu tại điểm 3, 4 điều 29 của bản quy định này đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.
- Điều 29. Bảo hành công trình xây dựng
- 1. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được quy định như sau:
- a) Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp I;
- Điều 30 . Trách nhiệm của Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành
- 1. Thực hiện các công việc tại các điểm 1, 3, 8 nêu tại điều 29 của bản quy định này đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
- 2. Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các công việc nêu tại điểm 3, 4 điều 29 của bản quy định này đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.
Điều 29. Bảo hành công trình xây dựng 1. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được quy định như sa...
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. Các phòng Công thương (đối với thành phố Hoà Bình là Phòng quản lý đô thị) và phòng Nông nghiệp và Phát triển nô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương XI
Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các Chủ đầu tư, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Luật Xây dựng, các Nghị định số 209/ 2004/ NĐ - CP ngày 16/12/ 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Thời hạn bảo trì công trình xây dựng 1. Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình. 2. Trường hợp công trình xây dựng vượt quá niên hạn sử dụng nhưng có yêu cầu được tiếp tục sử dụng thì cơ...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 32.` in the comparison document.
- Điều 32. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các Chủ đầu tư, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Luật Xây dựng, c...
- CP ngày 16/12/ 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 28/4/2008 của Chính phủ bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Xây dựng, của Bộ Xây dựng và những n...
- Điều 32. Thời hạn bảo trì công trình xây dựng
- 1. Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.
- Trường hợp công trình xây dựng vượt quá niên hạn sử dụng nhưng có yêu cầu được tiếp tục sử dụng thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải xem xét, quyết định cho phép sử dụng trên cơ sở kiểm...
- Điều 32. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các Chủ đầu tư, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Luật Xây dựng, c...
- CP ngày 16/12/ 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 28/4/2008 của Chính phủ bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Xây dựng, của Bộ Xây dựng và những n...
Điều 32. Thời hạn bảo trì công trình xây dựng 1. Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dự...
Left
Điều 33.
Điều 33. Giao Sở Xây dựng theo chức năng nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra các sở có quản lý xây dựng chuyên ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần phải khắc phục giải quyết. Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo và phản ánh kịp thời về Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng để được xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections