Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
01/2009/QĐ-UBND
Right document
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
16/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Xây dựng theo chức năng và nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành, các chủ đầu trong tỉnh thực hiện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành trong tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các Chủ đầu tư, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Văn Tỉnh QUY ĐỊNH Một số nội dung về quản lý chất lượng công trình...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Văn bản này quy định một số trình tự, nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng áp dụng đối với chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng trên địa bàn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư phải treo biển báo tại công trường thi công ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc với nội dung theo quy định tại Điều 74 của Luật Xây dựng để tạo điều kiện cho nhân dân giám sát. 2. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm chất lượng công trình xây dựng thì phải phả...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3 . Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc lập, phê duyệt và quản lý nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ, giám sát, nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng 1. Chỉ đạo các đơn vị tư vấn, các tổ chức có liên quan thực hiện việc lập nhiệm vụ, xây dựng phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo, bổ sung nhiệm vụ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung phần thuyết minh của dự án 1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất; kinh doanh hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác. 2. Mô tả về quy mô và diện...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 3 . Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc lập, phê duyệt và quản lý nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ, giám sát, nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
- Chỉ đạo các đơn vị tư vấn, các tổ chức có liên quan thực hiện việc lập nhiệm vụ, xây dựng phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo quy định tại các Điều 6,7...
- Phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật và nhiệm vụ khảo sát xây dựng bổ sung.
- Điều 6. Nội dung phần thuyết minh của dự án
- 1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư
- đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất
- Điều 3 . Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc lập, phê duyệt và quản lý nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ, giám sát, nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
- Chỉ đạo các đơn vị tư vấn, các tổ chức có liên quan thực hiện việc lập nhiệm vụ, xây dựng phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo quy định tại các Điều 6,7...
- Phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật và nhiệm vụ khảo sát xây dựng bổ sung.
Điều 6. Nội dung phần thuyết minh của dự án 1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất; kinh doanh hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng...
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của Nhà thầu khảo sát xây dựng trong việc lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng, bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát 1. Lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định tại các điều 6,7,8 Chương III Nghị...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm thẩm định phần thuyết minh và thẩm định thiết kế cơ sở của dự án. 2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư để tổ chức thẩm định các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 4. Trách nhiệm của Nhà thầu khảo sát xây dựng trong việc lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng, bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng tro...
- 1. Lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định tại các điều 6,7,8 Chương III Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 trình Chủ đầu tư phê duyệt.
- 2. Lập bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 9 Chương III Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16-12-2004 của Chính phủ sau khi có ý kiến đồng ý của chủ đầu tư.
- Điều 9. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
- 1. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm thẩm định phần thuyết minh và thẩm định thiết kế cơ sở của dự án.
- 2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư để tổ chức thẩm định các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và các dự án khác do Thủ tướng Chính phủ yêu...
- Điều 4. Trách nhiệm của Nhà thầu khảo sát xây dựng trong việc lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng, bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng tro...
- 1. Lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định tại các điều 6,7,8 Chương III Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 trình Chủ đầu tư phê duyệt.
- 2. Lập bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 9 Chương III Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16-12-2004 của Chính phủ sau khi có ý kiến đồng ý của chủ đầu tư.
Điều 9. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm thẩm định phần thuyết minh và thẩm định thiết kế cơ sở của dự án. 2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hộ...
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý chất lượng việc lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 16/2005/NĐ- CP và tại điểm a khoản 1 các điều 13, 14 Nghị định 209/2004/NĐ- CP. Nhiệm vụ thiết kế phải nêu r...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung thiết kế cơ sở của dự án 1. Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện được giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ. 2. Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày riêng hoặc trình bày trên các bản...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 5. Quản lý chất lượng việc lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế công trình xây dựng
- 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 16/2005/NĐ
- CP và tại điểm a khoản 1 các điều 13, 14 Nghị định 209/2004/NĐ
- Điều 7. Nội dung thiết kế cơ sở của dự án
- 1. Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện được giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết m...
- 2. Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày riêng hoặc trình bày trên các bản vẽ để diễn giải thiết kế với các nội dung chủ yếu sau:
- Điều 5. Quản lý chất lượng việc lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế công trình xây dựng
- 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 16/2005/NĐ
- CP và tại điểm a khoản 1 các điều 13, 14 Nghị định 209/2004/NĐ
Điều 7. Nội dung thiết kế cơ sở của dự án 1. Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện được giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý chất lượng trong việc thiết kế, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nhà thầu thiết kế thực hiện việc thiết kế công trình xây dựng theo nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt. Việc thiết kế xây dựng công trình phải tuân thủ theo các quy định tại các Điều 13,14,15 của...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh; b) Do biến...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 6. Quản lý chất lượng trong việc thiết kế, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
- 1. Chủ đầu tư chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nhà thầu thiết kế thực hiện việc thiết kế công trình xây dựng theo nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt. Việc thiết kế xây dựng công trình phải tuân thủ the...
- 2. Thẩm định và phê duyệt thiết kế công trình xây dựng
- Điều 13. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình
- 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
- a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh;
- Điều 6. Quản lý chất lượng trong việc thiết kế, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
- 1. Chủ đầu tư chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nhà thầu thiết kế thực hiện việc thiết kế công trình xây dựng theo nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt. Việc thiết kế xây dựng công trình phải tuân thủ the...
- 2. Thẩm định và phê duyệt thiết kế công trình xây dựng
Điều 13. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được quyết định đầu tư chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng do...
Left
Điều 7.
Điều 7. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư phải xác lập tính pháp lý của sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công thông qua việc xác nhận bằng chữ ký và dấu xác nhận đã phê duyệt của chủ đầu tư theo mẫu Phụ lục 1D Thông tư 12/2005/TT-BXD. 2. Hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sau khi phê...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình 1. Thẩm định, phê duyệt: a) Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án; b) Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của hạng mục, công trìn...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 7. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
- 1. Chủ đầu tư phải xác lập tính pháp lý của sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công thông qua việc xác nhận bằng chữ ký và dấu xác nhận đã phê duyệt của chủ đầu tư theo mẫu Phụ lục 1D Thông tư...
- 2. Hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sau khi phê duyệt. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm những nội dung sau:
- 1. Thẩm định, phê duyệt:
- a) Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án;
- b) Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của hạng mục, công trình trước khi đưa ra thi công phải được thẩm định, phê duyệt.
- 1. Chủ đầu tư phải xác lập tính pháp lý của sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công thông qua việc xác nhận bằng chữ ký và dấu xác nhận đã phê duyệt của chủ đầu tư theo mẫu Phụ lục 1D Thông tư...
- 2. Hồ sơ thiết kế phải được chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sau khi phê duyệt. Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm những nội dung sau:
- a) Đối tượng nghiệm thu ( tên công trình, bộ phận công trình được thiết kế, bước thiết kế);
- Left: Điều 7. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình Right: Điều 16. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
Điều 16. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình 1. Thẩm định, phê duyệt: a) Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng...
Left
Điều 8.
Điều 8. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình 1.Thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau: a) Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổi thiết kế. b) Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Các hình thức quản lý dự án xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quyết định của người quyết định đầu tư và theo quy định tại Điều 35 Nghị định 16/2005/NĐ-CP. Ban quản lý dự án phải có năng lực tương ứng với tổ chức tư vấn quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điề...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Các hình thức quản lý dự án 1. Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau đây: a) Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện n...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 35.` in the comparison document.
- Điều 9. Các hình thức quản lý dự án xây dựng công trình
- 1. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quyết định của người quyết định đầu tư và theo quy định tại Điều 35 Nghị định 16/2005/NĐ-CP. Ban quản lý dự án...
- Nhiệm vụ quyền hạn của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án được quy định tại Điều 36, 37 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP.
- 1. Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trìn...
- a) Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực;
- b) Trực tiếp quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án.
- 1. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quyết định của người quyết định đầu tư và theo quy định tại Điều 35 Nghị định 16/2005/NĐ-CP. Ban quản lý dự án...
- Nhiệm vụ quyền hạn của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án được quy định tại Điều 36, 37 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP.
- Đối với công trình sửa chữa hoặc xây dựng mới hoặc có quy mô nhỏ, đơn giản có vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập ban quản lý dự án nhưng phải được sự chấp thuận của người quy...
- Left: Điều 9. Các hình thức quản lý dự án xây dựng công trình Right: Điều 35. Các hình thức quản lý dự án
Điều 35. Các hình thức quản lý dự án 1. Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư x...
Left
Điều 10.
Điều 10. Giám sát chất lượng thi công công trình của chủ đầu tư 1. Chủ đầu tư tự tổ chức giám sát chất lượng thi công công trình theo quy định tại Điều 21 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP khi có đủ năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Điều 62 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP. a) Trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện nă...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I theo phân cấp công trình tại Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đà...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 21.` in the comparison document.
- Điều 10. Giám sát chất lượng thi công công trình của chủ đầu tư
- 1. Chủ đầu tư tự tổ chức giám sát chất lượng thi công công trình theo quy định tại Điều 21 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP khi có đủ năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Điều 62 của N...
- a) Trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định thì chủ đầu tư giao cho tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựn...
- Điều 21. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
- 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I theo phân cấp công trình tại Nghị định quản lý chất lượng cô...
- công trình tôn giáo
- Điều 10. Giám sát chất lượng thi công công trình của chủ đầu tư
- 1. Chủ đầu tư tự tổ chức giám sát chất lượng thi công công trình theo quy định tại Điều 21 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP khi có đủ năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Điều 62 của N...
- a) Trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định thì chủ đầu tư giao cho tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựn...
Điều 21. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I theo phân cấp công trình tại Nghị địn...
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý chất lượng của nhà thầu xây dựng công trình 1. Nhà thầu xây dựng công trình phải tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo các nội dung quy định tại Điều 19 Nghị định 209/2004 /NĐ-CP. 2. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình nhằm trao đổi thông tin nội bộ của nhà...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn gồm: 1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân xã. 3. Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 19.` in the comparison document.
- Điều 11. Quản lý chất lượng của nhà thầu xây dựng công trình
- 1. Nhà thầu xây dựng công trình phải tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo các nội dung quy định tại Điều 19 Nghị định 209/2004 /NĐ-CP.
- 2. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình nhằm trao đổi thông tin nội bộ của nhà thầu thi công xây dựng, trao đổi thông tin giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công x...
- Điều 19. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn
- Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn gồm:
- 1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Nghị định này.
- Điều 11. Quản lý chất lượng của nhà thầu xây dựng công trình
- 1. Nhà thầu xây dựng công trình phải tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo các nội dung quy định tại Điều 19 Nghị định 209/2004 /NĐ-CP.
- 2. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình nhằm trao đổi thông tin nội bộ của nhà thầu thi công xây dựng, trao đổi thông tin giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công x...
Điều 19. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn gồm: 1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Nghị định này. 2. Bản sao một trong nhữ...
Left
Điều 12.
Điều 12. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu Được thực hiện theo các nội dung theo quy định tại Điều 20 Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này. 2. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải có giấy biên nhận trong đó hẹn ngày nhận kế...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 20.` in the comparison document.
- Điều 12. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu
- Được thực hiện theo các nội dung theo quy định tại Điều 20 Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
- Điều 20. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng
- 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Nghị định này.
- Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải có giấy biên nhận trong đó hẹn ngày nhận kết quả.
- Điều 12. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu
- Được thực hiện theo các nội dung theo quy định tại Điều 20 Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
Điều 20. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng 1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Ngh...
Left
Điều 13.
Điều 13. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tổ chức giám sát tác giả theo các nội dung quy định tại Điều 22 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP. 2. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải tiến hành giám sát tác giả thiết kế và phải ghi vào nhật ký giám sát của chủ đầu tư theo...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng 1. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp giấy phép xây dựng. 2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin cấp giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 22.` in the comparison document.
- Điều 13. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
- 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tổ chức giám sát tác giả theo các nội dung quy định tại Điều 22 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
- 2. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải tiến hành giám sát tác giả thiết kế và phải ghi vào nhật ký giám sát của chủ đầu tư theo các nội dung sau:
- Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng
- 1. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
- 2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin cấp giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 7 ngày làm việc, kể từ khi được...
- Điều 13. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
- 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tổ chức giám sát tác giả theo các nội dung quy định tại Điều 22 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP.
- 2. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải tiến hành giám sát tác giả thiết kế và phải ghi vào nhật ký giám sát của chủ đầu tư theo các nội dung sau:
Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng 1. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp giấy phép xây dựng. 2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liê...
Left
Điều 14.
Điều 14. Bản vẽ hoàn công Thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 27 của Nghị định 209/2004 /NĐ-CP
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình 1. Hồ sơ mời đấu thầu tư vấn ngoài các câu hỏi về năng lực, kinh nghiệm quy định tại phụ lục số 7 kèm theo Nghị định này còn phải có yêu cầu về danh sách chuyên gia cùng với bản chào giá, tiến độ và các đề xuất khác nếu có. 2. Hồ sơ mời đấu thầu tư vấn phải đáp ứng các yêu cầu quy đ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 27.` in the comparison document.
- Điều 14. Bản vẽ hoàn công
- Thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 27 của Nghị định 209/2004 /NĐ-CP
- Điều 27. Lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình
- Hồ sơ mời đấu thầu tư vấn ngoài các câu hỏi về năng lực, kinh nghiệm quy định tại phụ lục số 7 kèm theo Nghị định này còn phải có yêu cầu về danh sách chuyên gia cùng với bản chào giá, tiến độ và c...
- Hồ sơ mời đấu thầu tư vấn phải đáp ứng các yêu cầu quy định của hồ sơ mời thầu tư vấn do bên mời thầu đề ra.
- Điều 14. Bản vẽ hoàn công
- Thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 27 của Nghị định 209/2004 /NĐ-CP
Điều 27. Lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình 1. Hồ sơ mời đấu thầu tư vấn ngoài các câu hỏi về năng lực, kinh nghiệm quy định tại phụ lục số 7 kèm theo Nghị định này còn phải có yêu cầu về danh sách chuyên gi...
Left
Chương V
Chương V KIỂM TRA CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHỊU LỰC VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Những công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh bắt buộc phải chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào sử dụng 1. Các công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng khi xảy ra sự cố do mất khả năng chịu lực có thể gây thảm hoạ đối với người, tài sản và môi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức thực hiện kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. Việc tổ chức thực hiện kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng được thực hiện theo các qui định tại Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17
Điều 17 . Bảo hành công trình xây dựng 1. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được quy định như sau: a) Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp I; b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm sau đây: a) Kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình sửa chữa, thay thế. Trường hợp các n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19
Điều 19 . Cấp bảo trì công trình xây dựng 1. Công trình sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì để vận hành, khai thác lâu dài. Công việc bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo các cấp sau đây: a) Cấp duy tu bảo dưỡng; b) Cấp sửa chữa nhỏ; c) Cấp sửa chữa vừa; d) Cấp sửa chữa lớn. 2. Nội dung, phương pháp bảo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20
Điều 20 . Thời hạn bảo trì công trình xây dựng 1. Thời hạn bảo trì công trình được tính từ ngày nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng theo quy định của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở các quy định của pháp luật và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trường hợp công trình xây d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Quy trình bảo trì công trình xây dựng 1. Đối với công trình xây dựng mới, nhà thầu thiết kế lập quy trình bảo trì công trình phù hợp với loại và cấp công trình xây dựng. Đối với các công trình xây dựng đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng phải thuê tổ chức tư vấn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22
Điều 22 . Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng Chủ sở hữu, người quản lý sử dụng công trình xây dựng trong việc bảo trì công trình xây dựng có trách nhiệm sau đây: 1. Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trình xây dựng. 2. C...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng 1. Báo cáo nhanh sự cố: a) Chủ đầu tư lập báo cáo sự cố xảy ra tại công trình xây dựng đang thi công xây dựng. b) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng lập báo cáo xảy ra tại công trình xây dựng đang sử dụng, vận hành, khai thác. c) Gửi báo cáo sự cố công trình xây dựng về Sở Xây dựn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng 1. Khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng; Trường hợp phải khảo sát, đánh giá mức độ và nguyên nhân của sự cố, nếu chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình không có năng lực thực hiện thì phải thu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IX
Chương IX QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ LÀ TƯ NHÂN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25
Điều 25 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tăng cường kiểm tra việc tuân thủ nội dung trình tự đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng đầu tư xây dựng theo các quy định của Luật Xây dựng và các văn bả...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình 1. Việc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này. 2. Trường hợp nếu có ít hơn 5 nhà thầu tham dự sơ tuyển, bên mời thầu có thể mời các nhà thầu này tham dự đấu thầu ngay và kết hợp đánh giá giai đoạn sơ tuyển, giai đoạn đ...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 28.` in the comparison document.
- Điều 25 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tăng cường kiểm tra việc tuân thủ nội dung trình tự đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng đầu tư xây dựng theo các quy định của Luật Xây dựng và các văn bản h...
- nội dung cụ thể như sau:
- Điều 28. Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
- 1. Việc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
- Trường hợp nếu có ít hơn 5 nhà thầu tham dự sơ tuyển, bên mời thầu có thể mời các nhà thầu này tham dự đấu thầu ngay và kết hợp đánh giá giai đoạn sơ tuyển, giai đoạn đấu thầu để giảm thiểu thời gi...
- Điều 25 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác tăng cường quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tăng cường kiểm tra việc tuân thủ nội dung trình tự đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng đầu tư xây dựng theo các quy định của Luật Xây dựng và các văn bản h...
- nội dung cụ thể như sau:
Điều 28. Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình 1. Việc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này. 2. Trường hợp nếu có ít hơn 5 nhà thầu tham dự sơ t...
Left
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người sử dụng công trình Chủ đầu tư là tư nhân cần quản lý chặt chẽ ngay từ đầu các công việc sau: 1. Khảo sát xây dựng: Chọn nhà thầu khảo sát xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động khảo sát xây dựng phù hợp theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP để thực hiện khảo sát xây dựng và...
Open sectionRight
Điều 58.
Điều 58. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng 1. Năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng được phân thành 2 hạng như sau: a) Hạng 1: - Có ít nhất 20 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát, trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 1; - Có đủ thiết bị phù hợp với từng loại khảo...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 58.` in the comparison document.
- Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người sử dụng công trình
- Chủ đầu tư là tư nhân cần quản lý chặt chẽ ngay từ đầu các công việc sau:
- Khảo sát xây dựng:
- Điều 58. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng
- 1. Năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng được phân thành 2 hạng như sau:
- - Có ít nhất 20 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát, trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 1;
- Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người sử dụng công trình
- Chủ đầu tư là tư nhân cần quản lý chặt chẽ ngay từ đầu các công việc sau:
- Khảo sát xây dựng:
Điều 58. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng 1. Năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng được phân thành 2 hạng như sau: a) Hạng 1: - Có ít nhất 20 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ...
Left
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng Các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng không được thực hiện các hoạt động xây dựng vượt qúa điều kiện năng lực của mình, phải nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ, và thực hiện nghiêm chỉnh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương X
Chương X QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 1. Giao Sở Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Các Sở có quản lý các công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với Sở Xây dựng trong việc quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành. 2. Uỷ ban nhân d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Xây dựng trong công tác thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng 1. Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn theo thẩm quyền. 2. Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30
Điều 30 . Trách nhiệm của Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành 1. Thực hiện các công việc tại các điểm 1, 3, 8 nêu tại điều 29 của bản quy định này đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với S...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Lựa chọn tổng thầu thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC) 1. Tuỳ theo tính chất, quy mô của gói thầu, việc lựa chọn tổng thầu EPC có thể thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 28 của Nghị định này. 2. Hồ sơ mời đấu thầu ngoài các quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 29.` in the comparison document.
- Điều 30 . Trách nhiệm của Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành
- 1. Thực hiện các công việc tại các điểm 1, 3, 8 nêu tại điều 29 của bản quy định này đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
- 2. Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các công việc nêu tại điểm 3, 4 điều 29 của bản quy định này đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.
- Điều 29. Lựa chọn tổng thầu thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC)
- 1. Tuỳ theo tính chất, quy mô của gói thầu, việc lựa chọn tổng thầu EPC có thể thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 28 của Nghị định này.
- Hồ sơ mời đấu thầu ngoài các quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này còn phải nêu rõ các yêu cầu, chỉ dẫn của bên mời thầu đối với gói thầu về thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, tổ chức thi...
- Điều 30 . Trách nhiệm của Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành
- 1. Thực hiện các công việc tại các điểm 1, 3, 8 nêu tại điều 29 của bản quy định này đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
- 2. Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các công việc nêu tại điểm 3, 4 điều 29 của bản quy định này đối với các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn.
Điều 29. Lựa chọn tổng thầu thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC) 1. Tuỳ theo tính chất, quy mô của gói thầu, việc lựa chọn tổng thầu EPC có thể thực hiện theo quy định tại c...
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý. Các phòng Công thương (đối với thành phố Hoà Bình là Phòng quản lý đô thị) và phòng Nông nghiệp và Phát triển nô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương XI
Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các Chủ đầu tư, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Luật Xây dựng, các Nghị định số 209/ 2004/ NĐ - CP ngày 16/12/ 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Giao Sở Xây dựng theo chức năng nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra các sở có quản lý xây dựng chuyên ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần phải khắc phục giải quyết. Các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo và phản ánh kịp thời về Uỷ ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng để được xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections