Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
04/2014/QĐ-UBND
Right document
Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
209/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Right: Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng; áp dụng đối với chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- áp dụng đối với chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng trên lãnh thổ...
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Right: Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị x...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng 1. Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng. 2. Quy chuẩn xây dựng là cơ sở để quản lý hoạt động xây dựng và là căn cứ để ban hành tiêu chuẩn xây dựng. 3. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn xây dựng đối với các công trình xây dựng d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng
- 1. Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam bao gồm quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng.
- 2. Quy chuẩn xây dựng là cơ sở để quản lý hoạt động xây dựng và là căn cứ để ban hành tiêu chuẩn xây dựng.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng cô...
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã
- Left: - Văn phòng Chính Phủ; Right: d) Phòng chống cháy, nổ;
Left
Chương 1.
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I Những quy định chung
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: Những quy định chung
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước các cấp và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng được quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP, Thông tư 10/2013/TT-BXD, Thông tư 13/2013/TT-BXD và cá...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát Trong quá trình thực hiện khảo sát tại hiện trường, nhà thầu khảo sát xây dựng có trách nhiệm: 1. Không được làm ô nhiễm nguồn nước, không khí và gây tiếng ồn quá giới hạn cho phép; 2. Chỉ được phép chặt cây, hoa m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát
- Trong quá trình thực hiện khảo sát tại hiện trường, nhà thầu khảo sát xây dựng có trách nhiệm:
- 1. Không được làm ô nhiễm nguồn nước, không khí và gây tiếng ồn quá giới hạn cho phép;
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh.
- Quy định này quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Left
Chương 2.
Chương 2. PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương V
Chương V Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
- PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
Điều 2.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện,
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng 1. Căn cứ để nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng: a) Hợp đồng khảo sát xây dựng; b) Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt; c) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng; d) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. 2. Nội dung nghiệm thu: a) Đánh giá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
- 1. Căn cứ để nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng:
- a) Hợp đồng khảo sát xây dựng;
- Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện,
Left
Điều 3.
Điều 3. Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành giúp UBND tỉnh quản lý chất lượng công trình chuyên ngành theo Điều 41 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau: 1. Sở Xây dựng. a) Quản lý chất lượng các công trình dân dụng, công nghiệp, vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh. b) Thực hi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư phải treo biển báo tại công trường thi công ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc với nội dung quy định tại Điều 74 của Luật Xây dựng để tạo điều kiện cho nhân dân giám sát. 2. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm chất lượng công trình xây dựng thì phải phản ánh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng
- 1. Chủ đầu tư phải treo biển báo tại công trường thi công ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc với nội dung quy định tại Điều 74 của Luật Xây dựng để tạo điều kiện cho nhân dân giám sát.
- Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm chất lượng công trình xây dựng thì phải phản ánh kịp thời với chủ đầu tư, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xây dựng hoặc cơ qua...
- Điều 3. Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành giúp UBND tỉnh quản lý chất lượng công trình chuyên ngành theo Điều 41 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- 1. Sở Xây dựng.
- a) Quản lý chất lượng các công trình dân dụng, công nghiệp, vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 4.
Điều 4. Công tác kiểm tra nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các Khu kinh tế do Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đối với từng trường hợp cụ thể.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phân loại công trình xây dựng Công trình xây dựng được phân loại như sau: 1. Công trình dân dụng: a) Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ; b) Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phân loại công trình xây dựng
- Công trình xây dựng được phân loại như sau:
- 1. Công trình dân dụng:
- Điều 4. Công tác kiểm tra nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các Khu kinh tế do Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đối với từng trường hợp cụ thể.
Left
Điều 5.
Điều 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện. 1. Quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn huyện, bao gồm: a) Công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật có mức vốn công trình < 3 tỷ đồng không phân biệt nguồn vốn và các công trình do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: b) Công trình giao...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phân cấp công trình xây dựng 1. Các loại công trình xây dựng được phân theo cấp tại Phụ lục 1 của Nghị định này. Cấp công trình là cơ sở để xếp hạng và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; xác định số bước thiết kế, thời hạn bảo hành công trình xây dựng. 2. Khi cấp của công trình xây dựng được quy định theo nhiều tiêu ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Phân cấp công trình xây dựng
- 1. Các loại công trình xây dựng được phân theo cấp tại Phụ lục 1 của Nghị định này. Cấp công trình là cơ sở để xếp hạng và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- xác định số bước thiết kế, thời hạn bảo hành công trình xây dựng.
- Điều 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- 1. Quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn huyện, bao gồm:
- a) Công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật có mức vốn công trình < 3 tỷ đồng không phân biệt nguồn vốn và các công trình do UBND cấp huyện, cấp xã quyết đị...
Left
Điều 6.
Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng 1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt. 2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát, từng bước thiết kế, bao gồm các nội dung sau đây: a) Mục đích khảo sát; b) Phạm vi khảo sát; c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- 1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt.
- 2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc khảo sát, từng bước thiết kế, bao gồm các nội dung sau đây:
- Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trê...
Left
Chương 3.
Chương 3. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
Open sectionRight
Chương II
Chương II Phân loại, phân cấp công trình xây dựng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phân loại, phân cấp công trình xây dựng
- NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
Left
Điều 7.
Điều 7. Sở Xây dựng 1. Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn. 2. Hướng dẫn UBND cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các quy định của pháp luật và của UBND tỉnh về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 3....
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng 1. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt. 2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt; b) Tuân thủ các tiêu chuẩn về khảo sát xây dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt.
- 2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- a) Phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt;
- 1. Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
- 2. Hướng dẫn UBND cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các quy định của pháp luật và của UBND tỉnh về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- 3. Thanh tra, kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và thanh tra, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng c...
- Left: Điều 7. Sở Xây dựng Right: Điều 7. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
Left
Điều 8.
Điều 8. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương) 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngà...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng 1. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng gồm: a) Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng; b) Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình; c) Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng; d) Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng; đ) Khối lượng khảo sát;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- 1. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng gồm:
- a) Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
- Điều 8. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương)
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ng...
- 2. Tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng các công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại điểm b và điểm c của các khoản 2, 3 và 4 Điều...
Left
Điều 9.
Điều 9. Các Sở, ban, ngành; Ban quản lý Khu kinh tế có dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là ngành). 1. Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc ngành ; tổ chức bộ phận theo dõi, hướng dẫn và tổng hợp công tác quản lý chất lượng. 2. Phối hợp với Sở X...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng 1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được bổ sung trong các trường hợp sau đây: a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát xây dựng phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế; b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện tài liệu khả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- 1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được bổ sung trong các trường hợp sau đây:
- a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát xây dựng phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;
- Điều 9. Các Sở, ban, ngành; Ban quản lý Khu kinh tế có dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là ngành).
- 1. Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc ngành ; tổ chức bộ phận theo dõi, hướng dẫn và tổng hợp công tác quản lý chất lượng.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Bộ Xây dựng tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quản lý chất lượng xây dựng, giám định chất lượng và giám định sự cố...
Left
Điều 10.
Điều 10. Cơ quan cấp phát, thanh toán các cấp 1. Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo quy định của nhà nước và UBND tỉnh. 2. Thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách khi các công trình (hạng mục công trình) đã được thi công và...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Giám sát công tác khảo sát xây dựng 1. Trách nhiệm giám sát công tác khảo sát xây dựng: a) Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát xây dựng; b) Chủ đầu tư thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thường xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc. T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Giám sát công tác khảo sát xây dựng
- 1. Trách nhiệm giám sát công tác khảo sát xây dựng:
- a) Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát xây dựng;
- Điều 10. Cơ quan cấp phát, thanh toán các cấp
- 1. Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo quy định của nhà nước và UBND tỉnh.
- Thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách khi các công trình (hạng mục công trình) đã được thi công và nghiệm thu theo các quy định về quản lý chất lượng công...
Left
Điều 11.
Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp tại Điều 5 Chương II Quy định này. 2. Phòng Kinh tế hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị đối với thành phố, thị xã) và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về xây...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thiết kế kỹ thuật 1. Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật: a) Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt; b) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về khảo sát xây dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế kỹ thuật; c) Các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thiết kế kỹ thuật
- 1. Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật:
- a) Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt;
- Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp tại Điều 5 Chương II Quy định này.
- Phòng Kinh tế hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị đối với thành phố, thị xã) và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về xây dựng của Sở Xây dựng, Sở quản...
Left
Điều 12.
Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng cho các tổ chức và công dân trên địa bàn. 2. Tổ chức thực hiện việc xây mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Tiếp nhận,...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thiết kế bản vẽ thi công 1. Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công: a) Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; thiết kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước; b) Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thiết kế bản vẽ thi công
- 1. Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công:
- a) Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước; thiết kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đối với trườn...
- Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng cho các tổ chức và công dân trên địa bàn.
- 2. Tổ chức thực hiện việc xây mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thẩm tra thiết kế công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng 1. Đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, với các nội dung chính như sau: a) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình 1. Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng. Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
- Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên và được thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng.
- Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế...
- Điều 13. Thẩm tra thiết kế công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng
- 1. Đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, với các nội dung chính như sau:
- a) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo sá...
Left
Điều 14.
Điều 14. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan chuyên môn về xây dựng 1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra công trình, bao gồm: a) Kế hoạch, nội dung và hồ sơ, tài liệu cần được kiểm tra tại một số giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trì...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình 1. Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng. Biên bản nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
- Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận.
- Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi công xây dựng.
- Điều 14. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan chuyên môn về xây dựng
- 1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra công trình, bao gồm:
- a) Kế hoạch, nội dung và hồ sơ, tài liệu cần được kiểm tra tại một số giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình.
Left
Chương 4.
Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công xây dựng và nghiệm thu công trình, thanh quyết toán công trình, bảo hành công trình đảm bảo chất lượng, hiệu quả; tuân thủ quy định của Luật Xây dựng, Nghị định 15/2...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình 1. Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ được phép thay đổi trong các trường hợp sau đây: a) Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổi thiết kế; b) Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ được phép thay đổi trong các trường hợp sau đây:
- a) Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổi thiết kế;
- b) Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công xây dựng, biện pháp thi c...
- 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công xây dựng và nghiệm thu công trình, thanh quyết toán công trình, bảo hành công trì...
- tuân thủ quy định của Luật Xây dựng, Nghị định 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư 10/2013/TT-BXD, Thông tư 13/2013/TT-BXD và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trước Chủ tịch UBND...
- Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan để thực hiện các công việc:
- Left: Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng công trình Right: Điều 17. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát, thiết kế xây dựng công trình 1. Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm hoạt động xây dựng của đơn vị trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng hoặc khi có thay đổi. Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực và khách quan của các...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 1. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
- 1. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng
- giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư
- Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm hoạt động xây dựng của đơn vị trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng hoặc khi có thay đổi.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực và khách quan của các thông tin này.
- Những tổ chức, cá nhân không kê khai thông tin về năng lực kinh nghiệm hoạt động xây dựng hoặc thông tin không chính xác thì không được tham gia nhận thầu thực hiện công tác tư vấn xây dựng công tr...
- Left: Điều 16. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát, thiết kế xây dựng công trình Right: giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.
- Left: 4. Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 28 Nghị định 15/2013/NĐ-CP. Right: Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại Điều 21 của Nghị định này.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình 1. Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm, hoạt động xây dựng của đơn vị trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng hoặc khi có thay đổi. Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực và khách quan của các...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu 1. Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu: a) Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu
- 1. Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu:
- a) Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản l...
- Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm, hoạt động xây dựng của đơn vị trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng hoặc khi có thay đổi.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực và khách quan của các thông tin này.
- Những tổ chức, cá nhân không kê khai thông tin về năng lực kinh nghiệm hoạt động xây dựng hoặc thông tin không chính xác thì không được tham gia nhận thầu thực hiện công việc giám sát thi công xây...
- Left: Điều 17. Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình Right: d) Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng theo quy định tại Điều 26 Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Điều 17 Thông tư 10/2013/TT-BXD.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư 1. Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư: a) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng; b) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư
- 1. Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư:
- a) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng;
- Điều 18. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng theo quy định tại Điều 26 Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Điều 17 Thô...
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng. 1. Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm hoạt động xây dựng của đơn vị trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng hoặc khi có thay đổi. Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực và khách quan của các thông tin này. Những...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Bảo hành công trình xây dựng 1. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được quy định như sau: a) Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp I; b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được quy định như sau:
- a) Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp I;
- b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình còn lại.
- Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm hoạt động xây dựng của đơn vị trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng hoặc khi có thay đổi.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực và khách quan của các thông tin này.
- Những tổ chức, cá nhân không kê khai thông tin về năng lực kinh nghiệm hoạt động xây dựng hoặc thông tin không chính xác thì không được tham gia nhận thầu thực hiện công tác thi công xây dựng công...
- Left: Điều 19. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng. Right: Điều 29. Bảo hành công trình xây dựng
- Left: nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành Right: - 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của các Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng 1. Tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm theo quy định tại Chương IV của Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, ban hành theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. 2. Phải thực hiện việc kê kh...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu 1. Tổng thầu thực hiện việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này. 2. Tổng thầu thực hiện việc giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này đối với...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của tổng thầu
- 1. Tổng thầu thực hiện việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định này.
- 2. Tổng thầu thực hiện việc giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này đối với nhà thầu phụ.
- Điều 20. Trách nhiệm của các Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- Tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm theo quy định tại Chương IV của Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, ban hành theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD n...
- Phải thực hiện việc kê khai thông tin về năng lực, kinh nghiệm hoạt động xây dựng của đơn vị trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng, Bộ xây dựng.
- Left: Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực và khách quan của các thông tin: Right: 4. Nhà thầu phụ phải chịu trách nhiệm trước tổng thầu về chất lượng phần công việc do mình đảm nhận.
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc người quản lý sử dụng công trình 1. Chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, vận hành và bảo trì công trình từ khi tiếp nhận bàn giao đưa vào sử dụng. Trong thời gian bảo hành công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định p...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng. 2. Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đú...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
- 1. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng.
- Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế.
- Điều 21. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc người quản lý sử dụng công trình
- Chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, vận hành và bảo trì công trình từ khi tiếp nhận bàn giao đưa vào sử dụng.
- Trong thời gian bảo hành công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật đối với việc bảo hành công trình.
Left
Chương 5.
Chương 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI Bảo hành công trình xây dựng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bảo hành công trình xây dựng
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 22.
Điều 22. Mối quan hệ phối hợp của các cơ quan, tổ chức 1. Chi phí và phí thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 8 Thông tư 13/2013/TT-BXD và Thông tư của Bộ Tài Chính. 2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; các Sở, ban, ngành có dự án đầu tư xây dựng; Ban Quản lý Khu kinh tế; UBND cấp huyện, có trách nhiệm gửi báo c...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng 1. Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu. Đối với những công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất
- bộ phận công trình
- các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu. Đối với những công việc xây dựng đã được nghiệm thu nhưng chưa thi công ngay thì trước khi thi công xây dựng phải ngh...
- Điều 22. Mối quan hệ phối hợp của các cơ quan, tổ chức
- 1. Chi phí và phí thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 8 Thông tư 13/2013/TT-BXD và Thông tư của Bộ Tài Chính.
- các Sở, ban, ngành có dự án đầu tư xây dựng
- Left: 2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành Right: Điều 23. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
Left
Điều 23.
Điều 23. Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 1. Khi có tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng, các bên liên quan phải lập và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp tại Điều 3 và Điều 5 Quy định này để xử lý. Nếu các bên không thỏa thuận được, cơ quan quản lý công trìn...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Nghiệm thu công việc xây dựng 1. Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng: a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng; b) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư phê duyệt và những thay đổi thiết kế đã được chấp thuận; c) Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; d) Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Nghiệm thu công việc xây dựng
- 1. Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng:
- a) Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng;
- Điều 23. Xử lý vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Khi có tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng, các bên liên quan phải lập và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp tại Điều 3 và Điều 5 Quy định này...
- Nếu các bên không thỏa thuận được, cơ quan quản lý công trình xây dựng có thẩm quyền chỉ định tổ chức kiểm định độc lập thực hiện giám định về chất lượng để xử lý.
Left
Điều 24.
Điều 24. Xử lý chuyển tiếp 1. Về kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc đối tượng phải được kiểm tra trước khi đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 24 Thông tư 10/2013/TT-BXD, như sau: a) Đối với công trình được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng trước ngày có hiệu lực của Quy định này, việc nghiệm th...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phân cấp công trình xây dựng 1. Các loại công trình xây dựng được phân theo cấp tại Phụ lục 1 của Nghị định này. Cấp công trình là cơ sở để xếp hạng và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; xác định số bước thiết kế, thời hạn bảo hành công trình xây dựng. 2. Khi cấp của công trình xây dựng được quy định theo nhiều tiêu ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Phân cấp công trình xây dựng
- 1. Các loại công trình xây dựng được phân theo cấp tại Phụ lục 1 của Nghị định này. Cấp công trình là cơ sở để xếp hạng và lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- xác định số bước thiết kế, thời hạn bảo hành công trình xây dựng.
- Điều 24. Xử lý chuyển tiếp
- 1. Về kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình thuộc đối tượng phải được kiểm tra trước khi đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 24 Thông tư 10/2013/TT-BXD, như sau:
- a) Đối với công trình được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng trước ngày có hiệu lực của Quy định này, việc nghiệm thu công trình được thực hiện theo quy định tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 1...
Left
Điều 25.
Điều 25. Điều khoản thi hành. 1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này và các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dự...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng 1. Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng: a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 24 của Nghị định này và các kết quả thí nghiệm khác; b) Biên bản nghiệm thu các công việc thuộc bộ phận công trìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng
- 1. Căn cứ nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng:
- a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 24 của Nghị định này và các kết quả thí nghiệm khác;
- Điều 25. Điều khoản thi hành.
- 1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã
Unmatched right-side sections