Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã về quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương.
01/2008/QĐ-UBND
Right document
Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
23/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã về quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương.
Open sectionRight
Tiêu đề
Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- Ban hành Quy định trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã về quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã về quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về việc: quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho; công nhận, đăng ký, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Nghị định này quy định về việc: quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã về quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức; cộng đồng dân cư thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, hoặc đơn vị tương đương (sau đây gọi tắt là cộng đồng dân cư thôn) hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc quản lý, bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước
- cộng đồng dân cư thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, hoặc đơn vị tương đương (sau đây gọi tắt là cộng đồng dân cư thôn) hộ gia đình, cá nhân trong nước
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt; Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm; Hạt Trưởng các Hạt Kiểm lâm; Thủ trưởng các đơn vị quản lý rừng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị có liên qua...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng trong cả nước, cụ thể là: 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng trong cả nước, cụ thể là:
- 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy trình, quy phạm, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt
Left
Chương I
Chương I NH ỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trách nhiệm về quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng theo địa giới hành chính và phân định đất lâm nghiệp tại địa phương.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 1. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ và phát triển rừng. 2. Kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. a) Kỳ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng là mười (10) n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- 1. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- 2. Kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định trách nhiệm về quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng theo địa giới hành chính và phân định đất lâm nghiệp tại địa phương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) thực hiện trách nhiệm về quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng theo theo phân cấp.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp tỉnh 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương. 2. Thẩm định và trình quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp tỉnh
- 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện)
- UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) thực hiện trách nhiệm về quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng theo theo phân cấp.
Left
Chương II
Chương II TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ RỪNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ RỪNG
Left
Điều 3.
Điều 3. Trách nhiệm quản lý rừng của UBND cấp huyện 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng: a) Vào năm cuối của kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, UBND cấp huyện chỉ đạo Hạt Kiểm lâm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng liên quan, UBND cấp xã và các đơn vị quản lý rừng đánh giá kết quả thực hiện quy hoạ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 1. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ và phát triển rừng. 2. Kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. a) Kỳ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng là mười (10) n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- 2. Kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- a) Kỳ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng là mười (10) năm.
- Điều 3. Trách nhiệm quản lý rừng của UBND cấp huyện
- a) Vào năm cuối của kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, UBND cấp huyện chỉ đạo Hạt Kiểm lâm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng liên quan, UBND cấp xã và các đơn vị quản lý rừng...
- gửi dự thảo để lấy ý kiến của các ngành, UBND cấp xã, các đơn vị quản lý rừng, chủ rừng
- Left: 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng: Right: Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm quản lý rừng của UBND cấp xã 1. Vào năm cuối của kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng UBND cấp xã tổ chức, chỉ đạo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của kỳ đó. Lập dự thảo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cho kỳ tiếp theo có sự tham gia của các...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 1. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ và phát triển rừng. 2. Kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. a) Kỳ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng là mười (10) n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- 2. Kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- a) Kỳ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng là mười (10) năm.
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý rừng của UBND cấp xã
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- 2. Căn cứ bản đồ địa giới hành chính, bản đồ phân định nông lâm, theo sự chỉ đạo của UBND cấp huyện
- Left: 1. Vào năm cuối của kỳ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng UBND cấp xã tổ chức, chỉ đạo tổng kết đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của kỳ đó. Lập dự... Right: 1. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ RỪNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, THU HỒI RỪNG,CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, THU HỒI RỪNG,CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG
- TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ RỪNG
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm bảo vệ rừng của UBND cấp huyện 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Chỉ đạo Hạt Kiểm lâm chủ trì phối hợp các phòng chức năng tham mưu xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi địa phương. 2. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ và phát triển rừng và tổ chức thực hiện quy hoạc...
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch.
- 3. Thực hiện việc phân loại rừng, xác định ranh giới các loại rừng trong phạm vi địa phương theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chỉ đạo Hạt Kiểm lâm chủ trì phối hợp các phòng chức năng tham mưu xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản đáp ứng yêu cầu bảo vệ v...
- Tổ chức, chỉ đạo các phòng chức năng của huyện phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khoa học để chuyển giao kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực tại địa phương, hợp tác quốc...
- 3. Chỉ đạo Hạt Kiểm lâm chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các Đoàn thể quần chúng, Đài Phát thanh truyền hình, UBND cấp xã thực hiện việc tuyên truyền ph...
- Left: Điều 5. Trách nhiệm bảo vệ rừng của UBND cấp huyện Right: Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Left: 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Right: 1. Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi địa phương.
- Left: 4. Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ và phát triển rừng Right: 9. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm bảo vệ rừng của UBND cấp xã 1. Chỉ đạo cán bộ chuyên trách lâm nghiệp xã và Kiểm lâm địa bàn tham mưu giúp UBND cấp xã xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện chủ trương, biện pháp quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; quy định các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của cơ quan, tổ chức...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cấp xã. 2. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó.
- 3. Thực hiện việc phân định ranh giới các loại rừng trên bản đồ và trên thực địa theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- 4. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng trong phạm vi địa phương và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- 1. Chỉ đạo cán bộ chuyên trách lâm nghiệp xã và Kiểm lâm địa bàn tham mưu giúp UBND cấp xã xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện chủ trương, biện pháp quản lý rừng, bảo vệ rừng...
- quy định các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý rừng, bảo vệ rừng trong phạm vi quản lý
- Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng do UBND cấp xã tổ chức theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 6. Trách nhiệm bảo vệ rừng của UBND cấp xã Right: Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Left: kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn quản lý. Right: 1. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cấp xã.
- Left: 2. Chỉ đạo cán bộ chuyên trách lâm nghiệp cấp xã phối hợp cán bộ Kiểm lâm địa bàn giúp thôn, buôn, khu phố xây dựng và tổ chức thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng Right: 8. Chỉ đạo các thôn, bản và đơn vị tương đương xây dựng và thực hiện quy ước quản lý, bảo vệ, phát triển rừng
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CÔNG NHẬN, ĐĂNG KÝ, CHUYỂN ĐỔI, CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO, CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI, THẾ CHẤP, BẢO LÃNH, GÓP VỐN, ĐỂ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG, QUYỀN SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG NHẬN, ĐĂNG KÝ, CHUYỂN ĐỔI, CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO, CHO THUÊ, CHO THUÊ LẠI, THẾ CHẤP, BẢO LÃNH, GÓP VỐN, ĐỂ THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG, QUYỀN SỞ HỮU RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
- TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản của UBND cấp huyện 1. Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất có rừng, đất để trồng rừng giữa các bên tranh chấp là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư với nhau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất có rừng, đất...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ về bảo vệ và phát triển rừng 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Tổ chức thực hiện việc quản lý đất đai thống nhất với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan trong việc giao đất gắ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ về bảo vệ và phát triển rừng
- 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện việc quản lý đất đai thống nhất với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan trong v...
- Điều 7. Trách nhiệm giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản của UBND cấp huyện
- Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất có rừng, đất để trồng rừng giữa các bên tranh chấp là cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư với nhau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất có rừng, đất đ...
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản chưa gây thiệt hại hoặc đã gây thiệt hại...
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vê rừng và quản lý lâm sản của UBND cấp xã 1. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã hội khác để hoà giải các tranh chấp quyền sử dụng đất có rừng, đất để trồng rừng giữa các bên tranh chấp...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp được tổ chức thống nhất từ trung ương đến cấp huyện, gồm có: 1. Cơ quan thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp ở Trung ương là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp
- Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp được tổ chức thống nhất từ trung ương đến cấp huyện, gồm có:
- 1. Cơ quan thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp ở Trung ương là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Điều 8. Trách nhiệm giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vê rừng và quản lý lâm sản của UBND cấp xã
- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã hội khác để hoà giải các tranh chấp quyền sử dụng đất có rừng, đất để trồng rừng giữa các bên tranh chấ...
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản chưa gây thiệt hại hoặc đã gây thiệt hại...
Left
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V THỐNG KÊ RỪNG, KIỂM KÊ RỪNG, THEO DÕI DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỐNG KÊ RỪNG, KIỂM KÊ RỪNG, THEO DÕI DIỄN BIẾN TÀI NGUYÊN RỪNG
- TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Left
Điều 9.
Điều 9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành chức năng có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước, thực hiện các hoạt động sự nghiệp và các chương trình, dự án hoạt động sự nghiệp về bảo vệ và phát triển rừng được đảm bảo bằng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật gồm: 1. Kinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước, thực hiện các hoạt động sự nghiệp và các chương trình, dự án hoạt động sự nghiệp về bảo vệ và phát triển rừng được đảm bảo bằng nguồn ngân sách nhà...
- 1. Kinh phí cho việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng quy định tại các Điều 3, 4, 5 và Điều 6, Nghị định này.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành chức năng có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm hướng...
Left
Điều 10.
Điều 10. Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện đúng quy định về trách nhiệm của mình. Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời có văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Phát...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cả nước 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. Vào năm cuối của kỳ quy hoạch hoặc năm cuối của kỳ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cả nước
- 1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
- Vào năm cuối của kỳ quy hoạch hoặc năm cuối của kỳ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân d...
- Điều 10. Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Bảo Lộc và thành phố Đà Lạt
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện đúng quy định về trách nhiệm của mình.
Unmatched right-side sections