Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc phân cấp quản lý mua, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
14/2012/QĐ-UBND
Right document
Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
67/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc phân cấp quản lý mua, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Open sectionRight
Tiêu đề
Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- Về việc phân cấp quản lý mua, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định phân cấp quản lý mua, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nghị định này quy định chính sách và chế độ trợ giúp cho các đối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn, gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định phân cấp quản lý mua, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Left
Điều 2.
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. - Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện; kiểm tra giám sát, tổng hợp báo cáo theo quy định.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống. Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các chế độ trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu.
- Việc trợ cấp, trợ giúp được thực hiện chủ yếu tại gia đình và cộng đồng nơi đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống.
- Mức trợ cấp, trợ giúp được thay đổi tuỳ thuộc vào mức sống tối thiểu của dân cư.
- - Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
- - Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện; kiểm tra giám sát, tổng hợp báo cáo theo quy định.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Văn Tỉ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự nguyện giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động
- Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư
- Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy định này cụ thể hoá và làm rõ quy trình, thủ tục thực hiện quy định về chính sách đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế, phát hành thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) cho các đối tượng là người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt k...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất thấp nhất đối với các đối tượng quy định tại Điều 6 của Nghị định này như sau: 1. Đối với hộ gia đình: a) Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người; b) Có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người; c) Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ; d) Hộ gia đình phải di dời khẩn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất thấp nhất đối với các đối tượng quy định tại Điều 6 của Nghị định này như sau:
- 1. Đối với hộ gia đình:
- a) Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người;
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- 1. Quy định này cụ thể hoá và làm rõ quy trình, thủ tục thực hiện quy định về chính sách đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế, phát hành thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) cho các đối tượng là người thuộc hộ nghè...
- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và các đối tượng xã hội trên địa bàn tỉnh Hoà Bình theo Luật Bảo hiểm y tế
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy định này không áp dụng cho các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12, 15, 16, 18, 19, 21, 23, 24 và 25 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội, chỉ đạo việc xây dựng các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc địa phương. 2. Tổ chức thực hiện chế độ trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại Nghị định này. 3. Chỉ đạo cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
- 1. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội, chỉ đạo việc xây dựng các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc địa phương.
- 2. Tổ chức thực hiện chế độ trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại Nghị định này.
- Điều 2. Quy định này không áp dụng cho các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12, 15, 16, 18, 19, 21, 23, 24 và 25 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế.
Left
Chương II
Chương II QUY TRÌNH PHÁT HÀNH THẺ BHYT
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
- QUY TRÌNH PHÁT HÀNH THẺ BHYT
Left
Điều 3.
Điều 3. Lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế 1. Trong Quý III hàng năm, trưởng các xóm, bản, tổ dân phố tiến hành rà soát, lập danh sách, hồ sơ cấp thẻ BHYT của năm sau cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1, gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) thẩm định. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại Điều 12 Nghị định này, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo: 1. M...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích
- hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất
- hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại Điều 12 Nghị định này, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến kh...
- Điều 3. Lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm y tế
- 1. Trong Quý III hàng năm, trưởng các xóm, bản, tổ dân phố tiến hành rà soát, lập danh sách, hồ sơ cấp thẻ BHYT của năm sau cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1, gửi Ủy ban nhân dân xã, ph...
- Thương binh và Xã hội thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (cấp huyện) phê duyệt. Thời gian thẩm định ở mỗi cấp không quá 7 ngày làm việc.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm định, ra quyết định phê duyệt danh sách mua thẻ Bảo hiểm y tế của Ủy ban nhân dân cấp huyện Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản và danh sách, hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng do cấp xã lập gửi lên, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện tiến hành thẩm tra, trình Chủ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm: 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý gồm:
- 1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng
- trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật
- Điều 4. Thẩm định, ra quyết định phê duyệt danh sách mua thẻ Bảo hiểm y tế của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản và danh sách, hồ sơ đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng do cấp xã lập gửi lên, Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội cấp huyện tiến hành thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt. Danh sách, hồ sơ đề nghị phê duyệt của năm sau phải hoàn thành trước ngày 01/12...
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức mua và phát hành thẻ bảo hiểm y tế Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc phê duyệt danh sách các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện ký hợp đồng mua thẻ Bảo hiểm y tế của năm sau với cơ quan BHXH cấp huyệ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Nghị định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà xã hội tại cộng đồng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Nghị định này thuộc diện đặc biệt khó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo tr...
- Điều 5. Tổ chức mua và phát hành thẻ bảo hiểm y tế
- Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc phê duyệt danh sách các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế, Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện ký hợp đồng mua thẻ Bảo hiểm y tế của năm sau với cơ quan BHXH cấp huyện (kèm theo danh sách được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt). Bảo hiểm x...
Left
Điều 6.
Điều 6. Cấp, phát thẻ bảo hiểm y tế 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện bàn giao thẻ bảo hiểm y tế cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cấp phát xong thẻ BHYT cho từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn. 2. Trong thời hạn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. 1. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm: a) Hộ gia đình có người chết, mất tích; b) Hộ gia đình có người bị thương nặng; c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng; d) Hộ gia đình bị mất phương ti...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối tượng được trợ giúp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:
- a) Hộ gia đình có người chết, mất tích;
- b) Hộ gia đình có người bị thương nặng;
- Điều 6. Cấp, phát thẻ bảo hiểm y tế
- 1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện bàn giao thẻ bảo hiểm y tế cho Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội thực hiện, Phòng Lao động
Left
Điều 7.
Điều 7. Cấp lại thẻ, đổi lại thẻ bảo hiểm y tế 1. Cấp lại thẻ Bảo hiểm y tế a) Thẻ BHYT được cấp lại trong trường hợp bị mất, người bị mất thẻ BHYT phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ theo mẫu của của ngành BHXH đã ban hành. b) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn và danh sách đề nghị cấp lại thẻ, Bảo hiểm xã hội cấp hu...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. 1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 120.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh theo cho phù hợp. 2. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này như sau: B...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 120.000 đồng (hệ số 1); khi mức sống tối thiểu của dân cư thay đổi thì mức chuẩn trợ cấp xã hội cũng được điều chỉnh theo cho phù...
- 2. Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định này như sau:
- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội
- Điều 7. Cấp lại thẻ, đổi lại thẻ bảo hiểm y tế
- 1. Cấp lại thẻ Bảo hiểm y tế
- a) Thẻ BHYT được cấp lại trong trường hợp bị mất, người bị mất thẻ BHYT phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ theo mẫu của của ngành BHXH đã ban hành.
Left
Chương III
Chương III PHƯƠNG THỨC, TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ
Open sectionRight
Chương III
Chương III CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN
- PHƯƠNG THỨC, TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ
Left
Điều 8.
Điều 8. Phương thức, trách nhiệm đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế 1. Căn cứ số thẻ BHYT đã phát hành cho các đối tượng, cơ quan Bảo hiểm xã hội tổng hợp gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định, cấp kinh phí vào Quỹ Bảo hiểm y tế theo quy định. 2. Riêng các đối tượng là người thuộc hộ cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp,...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng; người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6
- trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng
- người tàn tật trong hộ gia đình nêu tại khoản 8
- Điều 8. Phương thức, trách nhiệm đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
- 1. Căn cứ số thẻ BHYT đã phát hành cho các đối tượng, cơ quan Bảo hiểm xã hội tổng hợp gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định, cấp kinh phí vào Quỹ Bảo hiểm y tế theo quy định.
- 2. Riêng các đối tượng là người thuộc hộ cận nghèo
Left
Điều 9.
Điều 9. Lập dự toán ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện - Tổ chức rà soát, thẩm định, lập danh sách đối tượng cấp, phát thẻ Bảo hiểm y tế được ngân sách Nhà nước đảm bảo chuyển cho Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện trước ngày 30 tháng 9 hàng năm để...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. 1. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, không còn học văn hoá thì được giới thiệu đến các cơ sở dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Trẻ em mồ côi đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hoá, học nghề; người tàn tật đã phục hồi chức năng; n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trẻ em từ 13 tuổi trở lên sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng, không còn học văn hoá thì được giới thiệu đến các cơ sở dạy nghề để học nghề theo quy định hiện hành của Nh...
- 2. Trẻ em mồ côi đã đến tuổi trưởng thành nhưng không tiếp tục học văn hoá, học nghề
- người tàn tật đã phục hồi chức năng
- Điều 9. Lập dự toán ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng
- 1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện
- Tổ chức rà soát, thẩm định, lập danh sách đối tượng cấp, phát thẻ Bảo hiểm y tế được ngân sách Nhà nước đảm bảo chuyển cho Phòng Tài chính
Left
Điều 10.
Điều 10. Kinh phí thực hiện và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng 1. Kinh phí thực hiện: - Kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp được bố trí trong dự toán giao hằng năm của các huyện, thành phố. Riêng năm 2012, Sở Tài chính cấp bổ sung có mục tiêu c...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này, các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này, các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6
- trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8
- trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
- Điều 10. Kinh phí thực hiện và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng
- 1. Kinh phí thực hiện:
- Kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp được bố trí trong dự toán giao hằng năm của các huyện, thành phố. Riêng năm 2012, Sở Tài chính cấp bổ sung có mục tiêu cho ng...
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHẾ ĐỘ TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan cấp tỉnh 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành phố thực hiện việc lập, cấp và quản lý thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm y tế. - Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ cấp huyện...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể ở Trung ương (có cơ sở bảo trợ xã hội) quyết định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc quyền quản lý cho phù hợp, nhưng không thấp hơn các mức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể ở Trung ương (có cơ sở bảo trợ xã hội) quyết định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc quyền quản lý cho phù hợp, nhưng khôn...
- Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan cấp tỉnh
- 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- - Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành phố thực hiện việc lập, cấp và quản lý thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm y...
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Thành lập Ban Chỉ đạo cấp và quản lý thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng thuộc khoản 2, Điều 1 Quy định này; lập dự toán kinh phí đóng BHYT và phê duyệt danh sách cấp thẻ BHYT cho các đối tượng trên địa bàn. 2. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách khám, chữa bệnh bảo hiểm y t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức trợ giúp cụ thể đối với trường hợp nêu tại mục d khoản 1 Điều 6 cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng huy động nguồn lực của địa phương. Nhà nước khuyến khích các địa phương nâng mức trợ cấp, trợ giúp cao hơn mức thấp nhất quy định tại Điều 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức trợ giúp cụ thể đối với trường hợp nêu tại mục d khoản 1 Điều 6 cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng huy động...
- Nhà nước khuyến khích các địa phương nâng mức trợ cấp, trợ giúp cao hơn mức thấp nhất quy định tại Điều 12 Nghị định này.
- Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Thành lập Ban Chỉ đạo cấp và quản lý thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng thuộc khoản 2, Điều 1 Quy định này; lập dự toán kinh phí đóng BHYT và phê duyệt danh sách cấp thẻ BHYT cho các đối tượng...
- 2. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho đối tượng thuộc khoản 2, Điều 1 Quy định này trên địa bàn
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện 1. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các phòng ban, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện việc lập danh sách và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tương trên địa bàn. 2. Tham mưu cho Ủy...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng
- kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp hi...
- Điều 13. Trách nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện
- Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các phòng ban, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện việc lập danh sách và cấp thẻ bả...
- 2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện lập dự toán ngân sách đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện 1. Hàng năm, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội dự toán nhu cầu nguồn kinh phí hỗ trợ cho việc quản lý, mua thẻ bảo hiểm y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) quyết định; Thực hiện cấp kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng theo quy định tại Đi...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện
- bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.
- Điều 14. Trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện
- 1. Hàng năm, phối hợp với Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội dự toán nhu cầu nguồn kinh phí hỗ trợ cho việc quản lý, mua thẻ bảo hiểm y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) quyết định
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội cấp huyện 1. Tổ chức hoàn thiện quy trình in và phát hành thẻ Bảo hiểm y tế, đảm bảo đúng đối tượng và tính chính xác về những thông tin của người được cấp thẻ. Thực hiện việc cấp lại thẻ, đổi thẻ BHYT theo quy định. 2. Báo cáo định kỳ hàng quý kết quả thực hiện phát hành thẻ BHYT về Bảo hiểm xã...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm: 1. Ngân sách địa phương tự cân đối. 2. Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua Chính phủ, các đoàn thể xã hội. 3. Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch Ủy ban nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm:
- 1. Ngân sách địa phương tự cân đối.
- 2. Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua Chính phủ, các đoàn thể xã hội.
- Điều 15. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội cấp huyện
- 1. Tổ chức hoàn thiện quy trình in và phát hành thẻ Bảo hiểm y tế, đảm bảo đúng đối tượng và tính chính xác về những thông tin của người được cấp thẻ. Thực hiện việc cấp lại thẻ, đổi thẻ BHYT theo...
- 2. Báo cáo định kỳ hàng quý kết quả thực hiện phát hành thẻ BHYT về Bảo hiểm xã hội tỉnh.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện tới người dân. 2. Chỉ đạo các trưởng xóm, bản, tổ trưởng dân phố lập danh sách, hồ sơ đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách khám, chữa bệnh theo thẻ BHYT, kiểm tra, thẩm định gửi Phòng Lao động -...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.
- Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
- 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện tới người dân.
- 2. Chỉ đạo các trưởng xóm, bản, tổ trưởng dân phố lập danh sách, hồ sơ đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách khám, chữa bệnh theo thẻ BHYT, kiểm tra, thẩm định gửi Phòng Lao động
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V KINH PHÍ THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KINH PHÍ THỰC HIỆN
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 17.
Điều 17. Căn cứ quy định này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, có vấn đề gì vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh về Sở Lao...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bảo trợ xã hội và có trách nhiệm: a) Chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này; b) Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí kinh phí trợ giúp xã hội cho các Bộ, ngành, địa phương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
- 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bảo trợ xã hội và có trách nhiệm:
- a) Chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này;
- Điều 17. Căn cứ quy định này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện.
- Trong quá trình thực hiện, có vấn đề gì vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh về Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội để nghiên cứu trình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
Unmatched right-side sections