Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 19
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 4

Cross-check map

1 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
18 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

V/v Ban hành quy định tiêu thức chung và phương pháp xây dựng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Open section

Tiêu đề

Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Removed / left-side focus
  • V/v Ban hành quy định tiêu thức chung và phương pháp xây dựng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bản "Quy định về các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu". (Như biểu phụ lục kèm theo).

Open section

Điều 1.

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Nghị định này quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất và định giá các loại đất cụ thể tại địa phương.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
  • Nghị định này quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất và định giá các loại đất cụ thể tại địa phương.
Removed / left-side focus
  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bản "Quy định về các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu". (Như biểu phụ lục kèm theo).
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2: Giao cho sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở : Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải và Cục Thuế tỉnh hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định theo quy định tại Nghị định này sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Phạm vi áp dụng
  • 1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định theo quy định tại Nghị định này sử dụng làm căn cứ để:
  • a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
Removed / left-side focus
  • Điều 2: Giao cho sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở : Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận tải và Cục Thuế tỉnh hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2005. Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. T/M UỶ BAN NHÂN DÂN T...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: đồng bằng, trung du, miền núi để định giá. 2. Giá chuyển nhượng quy...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng.
Removed / left-side focus
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2005.
  • Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các sở:
  • Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
same-label Similarity 1.0 unchanged

CHƯƠNG I

CHƯƠNG I NH Ữ NG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 1

Điều 1: Đối tượng điều chỉnh Nội dung Quyết định này qui định các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Open section

Điều 10.

Điều 10. Phân loại đô thị, đường phố, vị trí đất trong đô thị của từng loại đất cụ thể để định giá đất Đối với đất ở tại đô thị, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị như: đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử d...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Phân loại đô thị, đường phố, vị trí đất trong đô thị của từng loại đất cụ thể để định giá đất
  • Đối với đất ở tại đô thị, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị như: đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp
  • đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Removed / left-side focus
  • Điều 1: Đối tượng điều chỉnh
  • Nội dung Quyết định này qui định các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2: Phạm vi áp dụng: Như quy định tại Điều 2, Chương 1 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về Phương pháp xác định giá các loại đất, cụ thể như sau: 1 . Giá đất do uỷ ban nhân tỉnh quy định sử dụng làm căn cứ để: - Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. - Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định theo quy định tại Nghị định này sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định theo quy định tại Nghị định này sử dụng làm căn cứ để:
  • g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Removed / left-side focus
  • Như quy định tại Điều 2, Chương 1 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về Phương pháp xác định giá các loại đất, cụ thể như sau:
  • 1 . Giá đất do uỷ ban nhân tỉnh quy định sử dụng làm căn cứ để:
Rewritten clauses
  • Left: - Tính giá trị quyền sử dụng đất và thuê đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các Tổ chức, Hộ gia đình, Cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003. Right: c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
  • Left: - Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của Doanh nghiệp khi cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất như quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đ... Right: d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản...
  • Left: - Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất vào các mục đích Quốc phòng, An ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tê quy định tại Điều 3... Right: e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Đi...
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 3

Điều 3: Giải thích từ ngữ: Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại các vùng để định giá. 2. Phân khu vực xã là dựa vào quy định phân vùng của Uỷ ban dân tộ...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Định giá các loại đất cụ thể tại địa phương 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi định giá, điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương phải: a) Thực hiện việc phân vùng, hạng đất, loại đường phố và vị trí đất theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định này. b) Căn cứ vào nguyên tắc xác định giá đất quy định...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Định giá các loại đất cụ thể tại địa phương
  • 1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi định giá, điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương phải:
  • a) Thực hiện việc phân vùng, hạng đất, loại đường phố và vị trí đất theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 3: Giải thích từ ngữ:
  • Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • 1. Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại các vùng để định giá.
same-label Similarity 1.0 rewritten

CHƯƠNG II

CHƯƠNG II CÁC TIÊU THỨC CHUNG ĐỂ XÂY DỤNG PHƯƠNG ÁN GIÁ Đ Ấ T

Open section

Chương II

Chương II PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Removed / left-side focus
  • CÁC TIÊU THỨC CHUNG ĐỂ XÂY DỤNG PHƯƠNG ÁN GIÁ Đ Ấ T
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4: Phân vùng, phân khu vực, phân loại và phân hạng đất: Để xác định giá đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất ở nông thôn, các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu được phân vùng và phân khu vực như sau: 1 . Phân vùng : Xã miền núi 2 . Phân khu vực: Căn...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Phương pháp xác định giá đất 1. Phương pháp so sánh trực tiếp: là phương pháp xác định mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích đất, thửa đất, hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí) để so sánh, xá...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Phương pháp xác định giá đất
  • Phương pháp so sánh trực tiếp:
  • là phương pháp xác định mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích đất, thửa...
Removed / left-side focus
  • Điều 4: Phân vùng, phân khu vực, phân loại và phân hạng đất:
  • Để xác định giá đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất ở nông thôn, các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu được phân v...
  • 1 . Phân vùng : Xã miền núi
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5 : Phân loại đất ồ nông thôn, đất ở đô thị và tên đường phố: 1. Đất ở tại nông thôn và đất phi nông nghiệp tại nông thôn: 1.1 Phân theo các trục đường giao thông chính, khu giáp ranh đô thị, các khu vực thị tứ, khu vực trung tâm cụm xã... 1.2 Đất ở nông thôn còn lại phân làm 3 khu vực; trong từng khu vực phân làm các nhóm vị trí...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất 1. Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các loại đất tương tự đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất so sánh được với loại đất cần định giá. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương tự sử dụng để phân tích, so sánh với loại...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá đất
  • 1. Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các loại đất tương tự đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất so sánh được với loại đất cần định giá.
  • Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương tự sử dụng để phân tích, so sánh với loại đất cần định giá phải là giá chuyển nhượng quyền sử dụng sử dụng đất thực tế trên thị trường trong đ...
Removed / left-side focus
  • Điều 5 : Phân loại đất ồ nông thôn, đất ở đô thị và tên đường phố:
  • 1. Đất ở tại nông thôn và đất phi nông nghiệp tại nông thôn:
  • 1.1 Phân theo các trục đường giao thông chính, khu giáp ranh đô thị, các khu vực thị tứ, khu vực trung tâm cụm xã...
same-label Similarity 1.0 rewritten

CHƯƠNG III

CHƯƠNG III NHŨNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Open section

Chương III

Chương III ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Removed / left-side focus
  • NHŨNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6

Điều 6: Nhóm đất nông nghiệp: 1. Đất trồng cây hàng năm: a) Phân hạng đất: - Các xã thuộc 3 khu vực quy định trên đều phân làm 4 hạng đất từ hạng 3 đến hạng 6 áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành (nếu khu vực nào chưa có tiêu chí này thì UBND các huyện, Thị xã chỉ đạo các cơ quan liên quan xác định hạng đất...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Khung giá các loại đất 1. Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này được quy định cho các loại đất được phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai gồm: a) Đối với nhóm đất nông nghiệp: - Khung giá đất trồng cây hàng năm (Bảng 1). - Khung giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2). - Khung giá đất rừng sản xuất (Bảng 3). - Khung giá đất nuô...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này được quy định cho các loại đất được phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai gồm:
  • - Khung giá đất làm muối (Bảng 5).
  • - Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất rừng sản xuất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất rừng sản xuất q...
Removed / left-side focus
  • a) Phân hạng đất:
  • - Các xã thuộc 3 khu vực quy định trên đều phân làm 4 hạng đất từ hạng 3 đến hạng 6 áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành (nếu khu vực nào chưa có tiêu chí này thì UBND...
  • + Tối thiểu: 1.000 đ/m 2 ; mức tối đa: 47.500 đ/m 2
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6: Nhóm đất nông nghiệp: Right: a) Đối với nhóm đất nông nghiệp:
  • Left: 1. Đất trồng cây hàng năm: Right: - Khung giá đất trồng cây hàng năm (Bảng 1).
  • Left: b) Khung giá đất: Right: Điều 6. Khung giá các loại đất
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Nhóm đất phi nông nghiệp: 1. Đất ở tại nông thôn: 1.1- Phân loại đất để xác định giá. a, Đất ở nông thôn phân theo các trục đường giao thông chính, khu vực Thị tứ, khu trung tâm thương mai. dịch vụ. du lịch, trung tâm cụm xả, đất giáp ranh với khu vực thị trấn, thành phố...; Phân thành các mức giá và các vị trí để xác định giá...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Điều chỉnh khung giá các loại đất Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường của một số hoặc tất cả các loại đất trong các bảng khung giá đất có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, trên phạm vi rộng (nhiều tỉnh, thành phố), gây nên chênh lệch giá lớn: tăng từ 30% trở lên so với giá t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Điều chỉnh khung giá các loại đất
  • Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường của một số hoặc tất cả các loại đất trong các bảng khung giá đất có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, trên...
  • tăng từ 30% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 30% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này thì Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì xây dựng một số...
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Nhóm đất phi nông nghiệp:
  • 1. Đất ở tại nông thôn:
  • 1.1- Phân loại đất để xác định giá.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Nhóm đất chưa sử dụng: đối với các loại đất chưa xác định được mục đích sử dụng, bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không rừng cây... Khi cần phải xác định giá thì căn cứ vào giá các loại đất liền kề do UBND tinh quy định và phương pháp xác định giá đất liền kề, UBND tỉnh quy định mức giá các loại...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Nguyên tắc phân vùng đất ở nông thôn, phân hạng đất nông nghiệp để định giá đất 1. Phân vùng đất Đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi, mỗi vùng có những đặc điểm cơ bản sau: a) Đồng bằng là vùng đất thấp, tương đối bằng phẳng và có độ cao ngang với mặt nước biển. Mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điề...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Nguyên tắc phân vùng đất ở nông thôn, phân hạng đất nông nghiệp để định giá đất
  • 1. Phân vùng đất
  • Đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi, mỗi vùng có những đặc điểm cơ bản sau:
Removed / left-side focus
  • Nhóm đất chưa sử dụng:
  • đối với các loại đất chưa xác định được mục đích sử dụng, bao gồm:
  • Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không rừng cây...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Quy ước tạm thời về ký hiệu tên đường phố, phân đoạn đường phố để xây dựng giá đất: Ở những nơi chưa được được đặt tên đường phố theo quy định (chủ yếu ở khu vực Thị trấn thuộc các Huyện ) thì có thể tự đặt ký hiệu để xác định tên đường phố và phân đoạn đường phố. Chọn lấy những mốc giới, tên gọi có tính chất truyền thống nhiều...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Xác định vùng đất, hạng đất và vị trí của từng loại đất cụ thể ở nông thôn để định giá đất 1. Nhóm đất nông nghiệp a) Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và các loại đất nông nghiệp khác được xếp theo hạng đất và chia thành ba lo...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Xác định vùng đất, hạng đất và vị trí của từng loại đất cụ thể ở nông thôn để định giá đất
  • 1. Nhóm đất nông nghiệp
  • a) Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và các loại đất nông nghiệp khác được xếp theo hạng đất và...
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Quy ước tạm thời về ký hiệu tên đường phố, phân đoạn đường phố để xây dựng giá đất:
  • Ở những nơi chưa được được đặt tên đường phố theo quy định (chủ yếu ở khu vực Thị trấn thuộc các Huyện ) thì có thể tự đặt ký hiệu để xác định tên đường phố và phân đoạn đường phố.
  • Chọn lấy những mốc giới, tên gọi có tính chất truyền thống nhiều người biết và chọn các vị trí cơ quan, đơn vị hoặc ngã ba, ngã tư...làm chuẩn để cắt đoạn, đặt tên đường phố, đoạn đuờng phố.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Các phương pháp cơ bản để xác định các loại đất: 1 .Các phương pháp cơ bản. a, Phương pháp so sánh trực tiếp: Là việc thực hiện các bước công việc.Khảo sát, xác định và so sánh lựa chọn, tổng hợp thông tin, phân tích dữ liệu thông tin các mức giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường của các loại đất tương tự về loại...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Thẩm quyền phân vùng, phân hạng đất, phân loại đường phố và vị trí đất cụ thể để định giá Căn cứ vào các quy định chung tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định này và căn cứ tình hình thực tế, tập quán của từng địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu thức cụ thể và quy định việc phân vùng, phân loại, quyết định...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Thẩm quyền phân vùng, phân hạng đất, phân loại đường phố và vị trí đất cụ thể để định giá
  • Căn cứ vào các quy định chung tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định này và căn cứ tình hình thực tế, tập quán của từng địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu thức cụ thể và quy đị...
  • số lượng loại đường phố, số lượng vị trí đất của từng loại đường phố ứng với các loại đô thị ở địa phương để làm căn cứ định giá.
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Các phương pháp cơ bản để xác định các loại đất:
  • 1 .Các phương pháp cơ bản.
  • a, Phương pháp so sánh trực tiếp:
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 11

Điều 11: Đối với đất ở khu vực giáp ranh 1. Đất khu vực giáp ranh giữa các tỉnh: Khi xác định giá đất tại khu vực giáp ranh với các tỉnh cần có sự trao đổi, thoả thuận với nhau theo nguyên tắc: Đất giáp ranh thuộc loại đất nào thì áp dụng khung giá do Chính phủ quy định đối với đất có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cù...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Khu vực đất giáp ranh 1. Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối thiểu 500 mét. b) Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn tại khu vực đất giáp ranh được...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Khu vực đất giáp ranh
  • 1. Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • a) Đối với đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối thiểu 500 mét.
Removed / left-side focus
  • Điều 11: Đối với đất ở khu vực giáp ranh 1. Đất khu vực giáp ranh giữa các tỉnh: Khi xác định giá đất tại khu vực giáp ranh với các tỉnh cần có sự trao đổi, thoả thuận với nhau theo nguyên tắc: Đất...
  • Trường hợp đặc biệt mức giá có thể chênh lệch nhau nhưng tỷ lệ chênh lệch tối đa không quá 20%.
  • Các khu vực có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau cùng có mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá tương đương nhau, trường hợp đặc biệt mức giá có thể chênh lệch nhau nhưng tỷ lộ chên...
Rewritten clauses
  • Left: Đất giáp ranh giữa các Huyện, Thị xã khi xác định giá đất phải thực hiện theo nguyên tắc: Right: 2. Khu vực đất giáp ranh giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 12

Điều 12: Các nội dung khác không có trong quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 114/2004/ TT-BTC của Bộ Tài chính.

Open section

Điều 14.

Điều 14. Giá đất tại khu vực giáp ranh 1. Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. a) Khi định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có đất giáp ranh phải căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này thoả thuận với nhau về giá...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. Giá đất tại khu vực giáp ranh
  • 1. Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • a) Khi định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có đất giáp ranh phải căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này thoả t...
Removed / left-side focus
  • Điều 12: Các nội dung khác không có trong quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 114/2004/ TT-BTC của Bộ Tài chính.

Only in the right document

Điều 15. Điều 15. Điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải điều chỉnh giá đất trong các trường hợp sau: 1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày...
Chương IV Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Tài chính theo thẩm quyền chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị định này và giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất theo đề nghị của địa phương theo thẩm quyền; tổ chức mạng lưới thống kê giá đất, điều tra và theo dõi giá đất trong phạm vi cả nước; ch...
Điều 17. Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất, Quyết định số 302/TTg ngày 13 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh hệ số (k) trong khung giá đất và Nghị định số 17/...