Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quyết định về việc ban hành chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán
714/QĐ-TC-CĐKT
Right document
Quy định hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính
18/2017/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quyết định về việc ban hành chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính
- Quyết định về việc ban hành chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán
Left
Điều 1
Điều 1 .- Nay ban hành chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán kèm theo quyết định này.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về việc xây dựng, cập nhật, khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về việc xây dựng, cập nhật, khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực Tài chính.
- Điều 1 .- Nay ban hành chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán kèm theo quyết định này.
Left
Điều 2
Điều 2 . - Chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán này áp dụng cho tất cả các đơn vị kế toán thuộc các ngành không phân biệt ngành thuộc quyền quản lý trung ương hay địa phương. Căn cứ vào chế độ kiểm tra kế toán chung này các ngành chủ quản ở trung ương và các Ủy ban hành chính địa phương (khu, tỉnh, thành phố) có thể bổ sung những điều c...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1.Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính. 2. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. Các cơ quan, tổ chức,đơn vị và cá nhân trong và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- 1.Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính.
- Điều 2 . - Chế độ tạm thời về kiểm tra kế toán này áp dụng cho tất cả các đơn vị kế toán thuộc các ngành không phân biệt ngành thuộc quyền quản lý trung ương hay địa phương.
- Căn cứ vào chế độ kiểm tra kế toán chung này các ngành chủ quản ở trung ương và các Ủy ban hành chính địa phương (khu, tỉnh, thành phố) có thể bổ sung những điều cần thiết cho thích hợp với tình hì...
- Những điểm bổ sung đó cần được báo cáo cho Bộ Tài chính biết.
Left
Điều 3
Điều 3 . - Chế độ kiểm tra kế toán này bắt đầu thi hành từ ngày ban hành. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trịnh văn Bính CHẾ ĐỘ TẠM THỜI KIỂM TRA KẾ TOÁN
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Danh mục là hệ thống bảng mãphân loại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và sử dụng thống nhất. 2.Hệ thốngDanh mục điện tử dùng chungtrong lĩnh vựcTài chính(gọi tắt là Hệ thống Danh mục dùng chung)là một cơ sở dữ liệu tập hợp các danh mục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích thuật ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Danh mục là hệ thống bảng mãphân loại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và sử dụng thống nhất.
- Điều 3 . - Chế độ kiểm tra kế toán này bắt đầu thi hành từ ngày ban hành.
- KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- Trịnh văn Bính
Left
PHẦN THỨ NHẤT:
PHẦN THỨ NHẤT:
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 1:
Chương 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NGUYÊN TẮC CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1
Điều 1 . - Kiểm tra kế toán là một phương pháp tích cực, có hiệu quả và không thể thiếu được trong việc giám sát kinh tế tài chính của Nhà nước sau khi sự việc đã phát sinh. Kiểm tra kế toán nhằm thúc đẩy việc chấp hành các điều lệ, chế độ kế toán, phát huy tác dụng của công tác kế toán trong việc đôn đốc sử dụng nhân lực, vật lực, tài...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Chỉnh sửa thông tin Hệ thống Danh mục dùng chung 1. Chỉnh sửa dữ liệu, thông tin về danh mục trong Hệ thống Danh mục dùng chunglà việc điều chỉnh thông tin của danh mục khi có sự thay đổi hoặc có sự sai sót trong quá trình thu thập, cập nhậtthông tin, dữ liệu về danh mục dùng chung trong cơ sở dữ liệu. 2. Việc chỉnh sửa thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Chỉnh sửa thông tin Hệ thống Danh mục dùng chung
- Chỉnh sửa dữ liệu, thông tin về danh mục trong Hệ thống Danh mục dùng chunglà việc điều chỉnh thông tin của danh mục khi có sự thay đổi hoặc có sự sai sót trong quá trình thu thập, cập nhậtthông ti...
- 2. Việc chỉnh sửa thông tin về danh mục dùng chung phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Kiểm tra kế toán là một phương pháp tích cực, có hiệu quả và không thể thiếu được trong việc giám sát kinh tế tài chính của Nhà nước sau khi sự việc đã phát sinh. Kiểm tra kế toán nhằm thúc đẩy việ...
Left
Điều 2
Điều 2 . – Căn cứ vào các điều 24, 25 và 28 của điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước, nhiệm vụ của việc kiểm tra kế toán là: 1. Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ảnh của kế toán về các mặt: chính xác, kịp thời, đầy đủ, đúng sự thực, rõ ràng, đúng theo chế độ, thể lệ, kiểm tra về các mặt tổ chức, lề lối làm việc, kết quả công tác của...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Ứng dụng công nghệ thông tin cho Hệ thống Danh mục dùng chung 1.Hệ thống Danh mục dùng chung được thiết kế, xây dựng và phát triển dựa trên nền tảng công nghệ phù hợp về hệ điều hành, công cụ xây dựng, phát triển phần mềm, hệ quản trị cơ sở dữ liệu đảm bảo việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu được thông suốt, kịp thời và đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Ứng dụng công nghệ thông tin cho Hệ thống Danh mục dùng chung
- 1.Hệ thống Danh mục dùng chung được thiết kế, xây dựng và phát triển dựa trên nền tảng công nghệ phù hợp về hệ điều hành, công cụ xây dựng, phát triển phần mềm, hệ quản trị cơ sở dữ liệu đảm bảo vi...
- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho Hệ thống Danh mục dùng chungbao gồm hệ thống các máy chủ, máy trạm, hệ thốnglưu trữ dữ liệu, thiết bị mạng, thiết bị ngoại vi và các thiết bị hỗ trợ khác ph...
- Điều 2 . – Căn cứ vào các điều 24, 25 và 28 của điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước, nhiệm vụ của việc kiểm tra kế toán là:
- Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ảnh của kế toán về các mặt:
- chính xác, kịp thời, đầy đủ, đúng sự thực, rõ ràng, đúng theo chế độ, thể lệ, kiểm tra về các mặt tổ chức, lề lối làm việc, kết quả công tác của bộ máy kế toán.
Left
Điều 3
Điều 3 . – Theo quy định của điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước (Đ.26), tất cả các đơn vị kế toán phải được kiểm tra kế toán thường kỳ đúng như quy định trong chế độ này. Kiểm tra thường kỳ gồm có: - Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị theo chức trách nhiệm vụ của kế toán trưởng và tổ chức kế toán như đã quy định trong Điều lệ tổ chức...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục dùng chung 1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Tài chính -Kế hoạch các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngkhai thác, sử dụngHệ thống Danh mục dùng chung thông qua mạng hạ tầng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục dùng chung
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Tài chính -Kế hoạch các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc tr...
- Phương thứckhai thác, sử dụng được thực hiện như sau:
- Điều 3 . – Theo quy định của điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước (Đ.26), tất cả các đơn vị kế toán phải được kiểm tra kế toán thường kỳ đúng như quy định trong chế độ này. Kiểm tra thường kỳ gồm có:
- - Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ đơn vị theo chức trách nhiệm vụ của kế toán trưởng và tổ chức kế toán như đã quy định trong Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước;
- - Kiểm tra thường kỳ ít nhất một năm một lần của đơn vị cấp trên đối với các đơn vị phụ thuộc;
Left
Điều 4
Điều 4 . – Trong từng ngành chủ quản, đơn vị kế toán cấp trên phải đảm bảo kiểm tra toàn diện công tác kế toán của các đơn vị kế toán phụ thuộc do mình trực tiếp quản lý ít nhất một năm một lần ngoài việc tự kiểm tra của bản thân đơn vị đó.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục dùng chung 1. Việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục dùng chung phải dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị có liên quan vàtuân thủ các quy định pháp lý về việc sử dụng, cung cấp thông tin, dữ liệu hệ thống danh mụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục dùng chung
- Việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống Danh mục dùng chung phải dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị có liên quan vàtuân thủ các quy định pháp lý về việc sử d...
- Hệ thống Danh mục dùng chung cung cấp các dữ liệu chuẩn về danh mục để sử dụng thống nhất trong các phần mềm ứng dụng, hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia...
- – Trong từng ngành chủ quản, đơn vị kế toán cấp trên phải đảm bảo kiểm tra toàn diện công tác kế toán của các đơn vị kế toán phụ thuộc do mình trực tiếp quản lý ít nhất một năm một lần ngoài việc t...
Left
Điều 5.
Điều 5. - Để đảm bảo thi hành trong toàn quốc các thể lệ kế toán của Nhà nước, Bộ Tài chính, các cơ quan tài chính địa phương có nhiệm vụ kiểm tra toàn diện công việc kế toán của các cơ quan tài chính phụ thuộc và các đơn vị do mình trực tiếp cấp vốn ít nhất một năm một lần, ngoài công việc kiểm tra thường xuyên của bản thân các đơn vị...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Những hành vi không được thực hiện 1. Truy cập trái phép vàoHệ thống Danh mục dùng chung. 2. Không thực hiện, hoặc cố tình trì hoãn việc cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin, dữ liệu vàoHệ thống Danh mục dùng chung. 3. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu giữa Hệ thống Danh mục dùng chung với...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Những hành vi không được thực hiện
- 1. Truy cập trái phép vàoHệ thống Danh mục dùng chung.
- 2. Không thực hiện, hoặc cố tình trì hoãn việc cung cấp, tiếp nhận, cập nhật thông tin, dữ liệu vàoHệ thống Danh mục dùng chung.
- Để đảm bảo thi hành trong toàn quốc các thể lệ kế toán của Nhà nước, Bộ Tài chính, các cơ quan tài chính địa phương có nhiệm vụ kiểm tra toàn diện công việc kế toán của các cơ quan tài chính phụ th...
Left
Chương 2:
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KẾ TOÁN
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KẾ TOÁN
Left
Điều 6.
Điều 6. – Phương pháp kiểm tra kế toán là phương pháp kiểm tra đối chiếu; đối chiếu chứng từ với sổ sách, đối chiếu sổ sách với báo cáo, đối chiếu chứng từ sổ sách báo cáo với hoạt động thực tế, với các chế độ, thể lệ, chính sách, định mức, kế hoạch, hiện vật; đối chiếu chứng từ sổ sách của đơn vị được kiểm tra với các đơn vị có liên q...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quy định về Hệ thống Danh mục dùng chung Hệ thống Danh mục dùng chung bao gồm: 1. Các danh mục do Bộ Tài chính ban hành, tạo lập và quản lý theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước được nêu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. 2. Các danh mục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành ban hànhtheo quy định của pháp luật được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quy định về Hệ thống Danh mục dùng chung
- Hệ thống Danh mục dùng chung bao gồm:
- 1. Các danh mục do Bộ Tài chính ban hành, tạo lập và quản lý theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước được nêu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
- Điều 6. – Phương pháp kiểm tra kế toán là phương pháp kiểm tra đối chiếu
- đối chiếu chứng từ với sổ sách, đối chiếu sổ sách với báo cáo, đối chiếu chứng từ sổ sách báo cáo với hoạt động thực tế, với các chế độ, thể lệ, chính sách, định mức, kế hoạch, hiện vật
- đối chiếu chứng từ sổ sách của đơn vị được kiểm tra với các đơn vị có liên quan v.v… để phát hiện những chỗ đúng hoặc sai trong công tác kế toán.
Left
Điều 7.
Điều 7. - Nội dung chủ yếu của việc kiểm tra kế toán là: - Kiểm tra việc vận dụng các chế độ thể lệ kế toán chung theo đặc điểm tình hình của từng đơn vị hoặc ngành; - Kiểm tra tình hình ghi chép chứng từ sổ sách kế toán hàng ngày; - Kiểm tra tình hình lập và gửi báo biểu; - Kiểm tra tình hình thanh toán, - Kiểm tra các loại vật tư và...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí xây dựng, phát triển, tạo lập thông tin điện tử cập nhật Hệ thống Danh mục dùng chung 1. Kinh phí xây dựng, phát triển Hệ thống Danh mục dùng chung được cân đối, bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Kinh phí tạo lậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kinh phí xây dựng, phát triển, tạo lập thông tin điện tử cập nhật Hệ thống Danh mục dùng chung
- 1. Kinh phí xây dựng, phát triển Hệ thống Danh mục dùng chung được cân đối, bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của p...
- Kinh phí tạo lập, chuyển đổi thông tin điện tử và số hoá thông tin cập nhật vào Hệ thống Danh mục dùng chung được bố trí trong dự toán kinh phí thường xuyên theo quy định của Bộ Tài chính về nội du...
- Điều 7. - Nội dung chủ yếu của việc kiểm tra kế toán là:
- - Kiểm tra việc vận dụng các chế độ thể lệ kế toán chung theo đặc điểm tình hình của từng đơn vị hoặc ngành;
- - Kiểm tra tình hình ghi chép chứng từ sổ sách kế toán hàng ngày;
Left
Điều 8.
Điều 8. – Kiểm tra việc vận dụng các chế độ thể lệ kế toán là kiểm tra xem chế độ kế toán của mỗi đơn vị có đủ để đáp ứng tình hình hoạt động và có thích hợp với tổ chức của đơn vị không; có đúng với các chế độ chung không, có đủ để phản ảnh các chỉ tiêu kinh tế tài chính Nhà nước đã quy định đối với đơn vị đó không, và trên thực tế có...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xây dựng Hệ thống Danh mục dùng chung 1. Hệ thống Danh mục dùng chung được xây dựng phù hợp với mô hình xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, là hệ thống cơ sở dữ liệu cung cấp các loại dữ liệu danh mục (dữ liệu tham chiếu - Data Reference)đảm bảotích hợp hệ thống, thống nhất, đồng bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Xây dựng Hệ thống Danh mục dùng chung
- 1. Hệ thống Danh mục dùng chung được xây dựng phù hợp với mô hình xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, là hệ thống cơ sở dữ liệu cung cấp các loại dữ liệ...
- Data Reference)đảm bảotích hợp hệ thống, thống nhất, đồng bộ dữ liệu, thông tin giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực Tài chính.
- Điều 8. – Kiểm tra việc vận dụng các chế độ thể lệ kế toán là kiểm tra xem chế độ kế toán của mỗi đơn vị có đủ để đáp ứng tình hình hoạt động và có thích hợp với tổ chức của đơn vị không
- có đúng với các chế độ chung không, có đủ để phản ảnh các chỉ tiêu kinh tế tài chính Nhà nước đã quy định đối với đơn vị đó không, và trên thực tế có chỗ nào thiếu hoặc không phù hợp với các quy định.
- Nội dung chủ yếu của công tác kiểm tra việc xây dựng chế độ kế toán là:
- Left: - Kiểm tra việc xây dựng hệ thống chứng từ số sách kế toán; Right: 2. Xây dựng Hệ thống Danh mục dùng chungbao gồm các hoạt động:
Left
Điều 9.
Điều 9. – Khi kiểm tra các chứng từ kế toán, phải: - Kiểm tra nội dung của chứng từ xem các hoạt động kinh tế ghi trong chứng từ có hợp lệ không, có đúng với sự thực và đúng với chế độ, thể lệ hiện hành, phù hợp với định mức và dự toán đã được phê chuẩn không; - Kiểm tra xem việc tính toán trên chứng từ có chính xác không, các chứng từ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cung cấp dữ liệu để xây dựng Hệ thống Danh mục dùng chung 1. Hình thức cung cấp dữ liệu: a) Việc cung cấp dữ liệu được thực hiện bằng hình thức tích hợp, trao đổi, gửi dữ liệu quamạng điện tử hoặc gửi dữ liệu bằng văn bản qua đường bưu chính; b)Việc cung cấp dữ liệu bằng hình thức gửi dữ liệu qua mạng điện tử thực hiện theo quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cung cấp dữ liệu để xây dựng Hệ thống Danh mục dùng chung
- 1. Hình thức cung cấp dữ liệu:
- a) Việc cung cấp dữ liệu được thực hiện bằng hình thức tích hợp, trao đổi, gửi dữ liệu quamạng điện tử hoặc gửi dữ liệu bằng văn bản qua đường bưu chính;
- Điều 9. – Khi kiểm tra các chứng từ kế toán, phải:
- - Kiểm tra nội dung của chứng từ xem các hoạt động kinh tế ghi trong chứng từ có hợp lệ không, có đúng với sự thực và đúng với chế độ, thể lệ hiện hành, phù hợp với định mức và dự toán đã được phê...
- - Kiểm tra xem việc tính toán trên chứng từ có chính xác không, các chứng từ có đầy đủ những yếu tố cần thiết và chữ ký của những người có thẩm quyền không hoặc có bị tẩy xóa, sửa chữa không.
Left
Điều 10.
Điều 10. – Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán hàng ngày nhằm đảm bảo ghi chép cập nhật, đúng sự thực, đúng chế độ. Khi kiểm tra tình hình ghi chép sổ sách hàng ngày, phải: - Kiểm tra tình hình vào sổ xem có cập nhật đúng với sự thực, đúng với chứng từ kế toán rõ ràng, rành mạch không và phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế có đúng với nộ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Lưu trữ, đảm bảo an toàn Hệ thống Danh mục dùng chung 1.Việc lưu trữ dữ liệu danh mục Hệ thống Danh mục dùng chung phải đảm bảo đầy đủ thông tin như: Thông tin về văn bản ban hành danh mục, ngày ban hành danh mục, ngày tạo lập danh mục, người tạo lập danh mục, lịch sử quá trình sửa đổi, bổ sung, thay thế danh mục. 2. Đảm bảo a...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Lưu trữ, đảm bảo an toàn Hệ thống Danh mục dùng chung
- 1.Việc lưu trữ dữ liệu danh mục Hệ thống Danh mục dùng chung phải đảm bảo đầy đủ thông tin như:
- Thông tin về văn bản ban hành danh mục, ngày ban hành danh mục, ngày tạo lập danh mục, người tạo lập danh mục, lịch sử quá trình sửa đổi, bổ sung, thay thế danh mục.
- Điều 10. – Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán hàng ngày nhằm đảm bảo ghi chép cập nhật, đúng sự thực, đúng chế độ. Khi kiểm tra tình hình ghi chép sổ sách hàng ngày, phải:
- - Kiểm tra tình hình vào sổ xem có cập nhật đúng với sự thực, đúng với chứng từ kế toán rõ ràng, rành mạch không và phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế có đúng với nội dung tài khoản không;
- - Kiểm tra xem giữa sổ sách và chứng từ, giữa các loại sổ với nhau, giữa tài khoản phân tích (tài khoản phân loại chi tiết) và tài khoản tổng hợp (tài khoản phân loại chung), các số liệu có ăn khớp...
Left
Điều 11.
Điều 11. – Kiểm tra tình hình lập và gửi báo biểu kế toán nhằm làm cho chế độ báo cáo quyết toán được thi hành đúng thời hạn, đúng mẫu và đúng sự thực. Khi kiểm tra tình hình lập và gửi báo biểu phải: - Kiểm tra xem việc lập và gửi báo biểu có kịp thời và đầy đủ và đúng các mẫu đã quy định không; nội dung các báo biểu có phản ảnh đầy đ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị liên quan 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Tin học và Thống kê tài chính: a) Xây dựng, quản lý tập trung, thống nhất sử dụng Hệ thống Danh mục dùng chung; b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện thu thập, kiểm tra tính pháp lý của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị liên quan
- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Tin học và Thống kê tài chính:
- a) Xây dựng, quản lý tập trung, thống nhất sử dụng Hệ thống Danh mục dùng chung;
- Điều 11. – Kiểm tra tình hình lập và gửi báo biểu kế toán nhằm làm cho chế độ báo cáo quyết toán được thi hành đúng thời hạn, đúng mẫu và đúng sự thực.
- Khi kiểm tra tình hình lập và gửi báo biểu phải:
- - Kiểm tra xem việc lập và gửi báo biểu có kịp thời và đầy đủ và đúng các mẫu đã quy định không; nội dung các báo biểu có phản ảnh đầy đủ các chỉ tiêu như chế độ quy định không;
Left
Điều 12.
Điều 12. – Khi kiểm tra tình hình thanh toán, phải: - Kiểm tra việc tính toán chính xác và việc thanh toán kịp thời các khoản thuế, lợi nhuận, khấu hao và các khoản phải thu, phải nộp khác cho ngân hàng Nhà nước, - Kiểm tra xem việc phản ảnh tình hình nhận được và hoàn trả các khoản công nợ, các khoản tạm chi và tạm ứng, có được rõ ràn...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhtừ ngày01tháng5năm 2017. 2. Bãi bỏ Quyết định số 35/QĐ-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định hệ thống danh mục điện tử dùng chung ngành Tài chính kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Các văn bản được trích dẫn tại Thông tư này được sửa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhtừ ngày01tháng5năm 2017.
- 2. Bãi bỏ Quyết định số 35/QĐ-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định hệ thống danh mục điện tử dùng chung ngành Tài chính kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
- Điều 12. – Khi kiểm tra tình hình thanh toán, phải:
- - Kiểm tra việc tính toán chính xác và việc thanh toán kịp thời các khoản thuế, lợi nhuận, khấu hao và các khoản phải thu, phải nộp khác cho ngân hàng Nhà nước,
- - Kiểm tra xem việc phản ảnh tình hình nhận được và hoàn trả các khoản công nợ, các khoản tạm chi và tạm ứng, có được rõ ràng và đúng với sự thực không, kiểm tra xem việc tôn trọng kỷ luật kết toán...
Left
Điều 13.
Điều 13. – Kiểm tra các loại vật tư và vốn bằng tiền là kiểm tra tiền mặt tồn quỹ (bao gồm cả những giấy tờ có già trị tiền tệ như séc, chứng phiếu, tem…) các vật liệu, thiết bị, hàng hóa tồn kho, tài sản cố định, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng… nhằm đảm bảo kiểm soát tính chất chính xác của công tác kế toán và sự an toàn của tài sản Nh...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế,Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan,Tổng Cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,Giám đốc Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế,Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan,Tổng Cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
- – Kiểm tra các loại vật tư và vốn bằng tiền là kiểm tra tiền mặt tồn quỹ (bao gồm cả những giấy tờ có già trị tiền tệ như séc, chứng phiếu, tem…) các vật liệu, thiết bị, hàng hóa tồn kho, tài sản c...
- Khi kiểm tra các loại vật tư và vốn bằng tiền, phải:
- - Kiểm tra tình hình sổ sách ghi chép nhập xuất tiền mặt, nhập xuất hàng hóa, vật liệu và các tài sản khác;
Left
Điều 14.
Điều 14. – Khi kiểm tra việc tổ chức và lãnh đạo công tác kế toán, phải: - Kiểm tra xem biên chế, tổ chức bộ máy, việc phân công, phân nhiệm trong bộ máy có thích hợp với nhiệm vụ kế toán của đơn vị được kiểm tra không, cán bộ kế toán có phù hợp với tiêu chuẩn đã quy định và yêu cầu của công tác không; - Kiểm tra xem quan hệ giữa các b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
PHẦN THỨ HAI:
PHẦN THỨ HAI:
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 3:
Chương 3: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ ĐI KIỂM TRA VÀ CỦA CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ ĐI KIỂM TRA VÀ CỦA CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA
Left
Điều 15.
Điều 15. – Trong mỗi đơn vị kế toán, thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra công việc kế toán trong nội bộ đơn vị mình cũng như trong các đơn vị phụ thuộc theo đúng các quy định của chế độ kiểm tra kế toán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. - Để giúp thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị làm nhiệm vụ kiểm tra kế toán, tại mỗi đơn vị kế toán, phải tổ chức và phân công một hoặc nhiều cán bộ chuyên trách công tác kiểm tra kế toán. Đối với những đơn vị kế toán có nhiều đơn vị phụ thuộc thì cần tổ chức nhóm, tổ hoặc phòng kiểm tra kế toán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. - Tổ chức kiểm tra kế toán hoặc cán bộ kiểm tra kế toán có nhiệm vụ: - Giúp thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị đặt kế hoạch kiểm tra và thực hiện việc chỉ đạo về phương pháp công tác kiểm tra kế toán đối với các đơn vị trong ngành; - Trực tiếp kiểm tra các đơn vị phụ thuộc; - Đôn đốc các đơn vị phụ thuộc thực hiện kế hoạch ki...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. – Cán bộ kiểm tra kế toán phải là người trung thực, chí công vô tư, trong quá trình hoạt động không phạm những khuyết điểm lớn và có năng lực về nghiệp vụ kế toán. Cơ quan cử người đi kiểm tra phải căn cứ vào yêu cầu, nội dung và đối tượng kiểm tra cử cán bộ cho thích hợp với từng trường hợp cụ thể,
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. – Các đơn vị kế toán phải bố trí cán bộ kiểm tra kế toán có năng lực, đúng tiêu chuẩn và đủ số, tránh điều động cán bộ kiểm tra kế toán làm việckhác, nhằm tạo điều kiện cho cán bộ kiểm tra kế toán tích lũy kinh nghiệm, dần dần nâng cao chất lượng công tác kiểm tra. Đối với những cuộc kiểm tra mà khối lượng công tác tương đối n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. - Cán bộ kiểm tra kế toán phải chấp hành đúng những quy định của Nhà nước về mặt bảo mật và tuyệt đối giữ bí mật. - Cán bộ kiểm tra kế toán phải dựa vào luật lệ hiện hành, quyết định của các cấp có thẩm quyền, chỉ thị của thủ trưởng đơn vị mình, tiến hành kiểm tra công việc kế toán một cách nghiêm chỉnh, trung thực; Nếu cố tìn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. - Thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị được kiểm tra phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ kiểm tra kế toán tiến hành công việc kiểm tra được dễ dàng. - Giúp đỡ cán bộ kiểm tra kế toán tìm hiểu tình hình của đơn vị mình; - Cung cấp cho cán bộ kiểm tra kế toán những chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán, tài liệu về nghiệp vụ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. – Công nhân viên chức trong đơn vị được kiểm tra phải tích cực giúp đỡ cán bộ kiểm tra bằng cách phản ảnh trực tiếp hoặc bằng giấy tờ, tình hình chấp hành các chế độ, thể lệ kế toán, tình hình giữ gìn và sử dụng các tài sản (vật tư, hàng hóa, vốn bằng tiền…), và góp ý kiến với cán bộ kiểm tra kế toán các biện pháp cải tiến, sử...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
PHẦN THỨ BA
PHẦN THỨ BA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 4:
Chương 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THỦ TỤC VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. - Để đảm bảo cho việc kiểm tra kế toán trong đơn vị và trong các đơn vị phụ thuộc tiến hành được tốt, cuối mỗi năm các đơn vị kế toán có đơn vị phụ thuộc phải đặt kế hoạch kiểm tra kế toán cho năm sau. Trong kế hoạch phải ghi rõ: tên các đơn vị được kiểm tra, phạm vi và yêu cầu kiểm tra toàn diện hay từng mặt công tác, và thời...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. - Thời gian kiểm tra ở một đơn vị, phải bắt đầu từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra trước tại đơn vị đó để đảm bảo toàn bộ hoạt động của đơn vị kiểm tra liên tục, không đứt quãng giữa hai lần kiểm tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. –1. Khi tiến hành kiểm tra công việc kế toán của một đơn vị nào thì đoàn kiểm tra, tổ kiểm tra hoặc cán bộ kiểm tra phải xuất trình với thủ trưởng đơn vị được kiểm tra lệnh hoặc giấy ủy nhiệm kiểm tra hợp lệ của thủ trưởng đơn vị cấp trên đơn vị được kiểm tra hoặc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Trong lệnh hoặc giấy ủy nhi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. – Sau khi kiểm tra, cán bộ kiểm tra phải lập biên bản hoặc báo cáo kiểm tra, ghi rõ những việc đã phát hiện trong quá trình kiểm tra và những đề nghị; biện pháp sửa chữa những khuyết điểm đã phát hiện. Một bản sao biên bản hoặc báo cáo kiểm tra nói trên sẽ giao lại cho đơn vị được kiểm tra. Cán bộ kiểm tra, thủ trưởng và kế to...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. – Căn cứ vào biên bản hoặc báo cáo kiểm tra, trong vòng 30 ngày, sau khi nhận được biên bản hoặc báo cáo kiểm tra của thủ trưởng đơn vị ra quyết định kiểm tra phải có nhận xét chính thức và đề ra các kiến nghị để sửa chữa những khuyết điểm đã phát hiện, hoặc những kiến nghị xử lý đối với những người phạm khuyết điểm v.v… Đối v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. – Khi kết thúc kiểm tra, cán bộ kiểm tra phải kiểm điểm công tác của mình về tinh thần thái độ, quan hệ công tác và đánh giá kết quả hoàn thành công tác so với yêu cầu nội dung thời gian kiểm tra đã quy định. Bản kiểm điểm phải có ý kiến nhận xét của thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị kiểm tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. - Để đảm bảo hiệu lực của công tác kiểm tra kế toán, cán bộ lãnh đạo các tổ chức kiểm tra kế toán và kế toán trưởng phải tổ chức theo dõi và đôn đốc giải quyết các vấn đề do các cuộc kiểm tra kế toán đề ra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.