Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp
61/1998/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế quản lý Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
84/2003/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích giúp các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động đúng pháp luật, có hiệu quả; tăng cường pháp chế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý; bảo vệ lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 : Ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai kèm theo quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 : Ban hành Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai kèm theo quyết định này.
- Điều 1. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích giúp các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động đúng pháp luật, có hiệu quả
- tăng cường pháp chế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý
- bảo vệ lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các cơ quan Nhà nước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp phải theo đúng chức năng, thẩm quyền, thủ tục do pháp luật quy định và phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng, lạm dụng quyền thanh tra, kiểm tra...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 : Giao trách nhiệm cho các Sở, Ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh triển khai thực hiện các nội dung quy định của Quy chế Quản lý doanh nghiệp ban hành kèm theo quyết định này và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 : Giao trách nhiệm cho các Sở, Ngành
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh triển khai thực hiện các nội dung quy định của Quy chế Quản lý doanh nghiệp ban hành kèm theo quyết định này và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả...
- Các cơ quan Nhà nước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp phải theo đúng chức năng, thẩm quyền, thủ tục do pháp luật quy định...
- Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng, lạm dụng quyền thanh tra, kiểm tra để sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với doanh nghiệp.
Left
Điều 3.
Điều 3. Việc thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp chỉ được thực hiện khi có quyết định của thủ trưởng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; không được tiến hành trùng lặp, không quá một lần về cùng một nội dung trong một năm đối với một doanh nghiệp (trừ trường hợp bất thường).
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 : Các Ông Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh; đại diện theo pháp luật của các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 : Các Ông Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở, Ngành liên quan
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh
- Điều 3. Việc thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp chỉ được thực hiện khi có quyết định của thủ trưởng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- không được tiến hành trùng lặp, không quá một lần về cùng một nội dung trong một năm đối với một doanh nghiệp (trừ trường hợp bất thường).
Left
Điều 4.
Điều 4. Khi kết thúc việc thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp phải có kết luận bằng văn bản về nội dung đã thanh tra, kiểm tra; người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận của mình.
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Trụ sở chính của doanh nghiệp 1. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi tiến hành các hoạt động giao dịch chính thức, thường xuyên của doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với trụ sở chính. 3. Doan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Trụ sở chính của doanh nghiệp
- 1. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi tiến hành các hoạt động giao dịch chính thức, thường xuyên của doanh nghiệp.
- 2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với trụ sở chính.
- Điều 4. Khi kết thúc việc thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp phải có kết luận bằng văn bản về nội dung đã thanh tra, kiểm tra
- người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận của mình.
Left
Điều 5.
Điều 5. Doanh nghiệp có trách nhiệm thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, tự giác thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và phải chấp hành nghiêm chỉnh các kết luận, quyết định phù hợp với phát luật về thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước. Nghiêm...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Nguyên tắc chung về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp: a/ Các cơ quan Nhà nước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải theo đúng chức năng, thẩm quyền, thủ tục do pháp luật quy định và nội dung chương trình, kế hoạch kiểm tra hàng năm đã được Ủy ban nhân dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Nguyên tắc chung về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp:
- a/ Các cơ quan Nhà nước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải theo đúng chức năng, thẩm quyền, thủ tục do pháp luật quy đị...
- phải bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ
- Doanh nghiệp có trách nhiệm thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, tự giác thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và...
- Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra hoặc mua chuộc cán bộ làm nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra.
Left
Điều 6.
Điều 6. Doanh nghiệp có quyền từ chối việc thanh tra, kiểm tra trái quy định của pháp luật; có quyền khiếu nại các quyết định, kết luận về thanh tra, kiểm tra. Mọi thành viên của doanh nghiệp có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6: Hệ thống thông tin về Doanh nghiệp: 1/ Hệ thống thông tin về doanh nghiệp gồm những nội dung sau: a/ Thông tin về doanh nghiệp; b/ Chế độ tiếp nhận và bổ sung, cập nhật thông tin về doanh nghiệp; c/ Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp. 2/ Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc tiếp nhận và bổ sung, cập nhật thông tin về doa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6: Hệ thống thông tin về Doanh nghiệp:
- 1/ Hệ thống thông tin về doanh nghiệp gồm những nội dung sau:
- a/ Thông tin về doanh nghiệp;
- Điều 6. Doanh nghiệp có quyền từ chối việc thanh tra, kiểm tra trái quy định của pháp luật; có quyền khiếu nại các quyết định, kết luận về thanh tra, kiểm tra.
- Mọi thành viên của doanh nghiệp có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo đó.
- Các khiếu nại, tố cáo về hoạt động thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết kịp thời, đúng pháp luật.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
- XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA
Left
Điều 7.
Điều 7. Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm xác định kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm và chủ động phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Thông tin về doanh nghiệp: Thông tin về doanh nghiệp gồm: 1/ Nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; 2/ Điều lệ đối với công ty; danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7: Thông tin về doanh nghiệp:
- Thông tin về doanh nghiệp gồm:
- 1/ Nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm xác định kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm và chủ động phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc xây dựng chương trình,...
Left
Chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra phải xác định rõ yêu cầu, nội dung, phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra phải xác định rõ yêu cầu, nội dung, phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổng Thanh tra Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của cơ quan Thanh tra Nhà nước; hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình thanh tra của ngành, địa phương; phối hợp với Viện tr...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8: Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh tổ chức thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo quy định sau; 1/ Gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện tới Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8: Chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp
- Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh tổ chức thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp theo quy định sau;
- 1/ Gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện tới Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND huy...
- Điều 8. Tổng Thanh tra Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra của cơ quan Thanh tra Nhà nước
- hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình thanh tra của ngành, địa phương
- phối hợp với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao xác định chương trình, kế hoạch của mỗi ngành, tránh trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm sát.
Left
Điều 9.
Điều 9. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra của ngành, địa phương mình. Trong trường hợp chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra có sự trùng lặp về nội du...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9: Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin - Kê khai và báo cáo định kỳ chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp theo chế độ quy định với Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh. Khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo là không chính xác,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9: Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin
- - Kê khai và báo cáo định kỳ chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp theo chế độ quy định với Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh.
- Khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo là không chính xác, không đầy đủ hoặc giả mạo thì phải kịp thời hiệu đính lại thông tin đó với cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch t...
- Trong trường hợp chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra có sự trùng lặp về nội dung, thời gian thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh...
- ở địa phương, nếu còn ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành, quận huyện thì Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp tình hình báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố t...
Left
Điều 10.
Điều 10. Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào hướng dẫn của Tổng Thanh tra Nhà nước và yêu cầu công tác thanh tra của Bộ, ngành mình có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phê duyệt. Thủ trưởng các cơ quan có chức...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10: Trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh có trách nhiệm: 1/ Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai; 2/ Thực hiện chế độ tiếp nhận và bổ sung, cập nhật thông tin về doanh nghiệp; 3/ Thực hiện chế độ cung cấp thông tin về doanh nghiệp; 4/ Phối hợp với các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10: Trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh
- Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh có trách nhiệm:
- 1/ Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào hướng dẫn của Tổng Thanh tra Nhà nước và yêu cầu công tác thanh tra của Bộ, ngành mình có trách nhiệm xây dựng chương trình,...
- Thủ trưởng các cơ quan có chức năng kiểm tra đối với doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng chương trình kế hoạch kiểm tra, thống nhất với Chánh thanh tra Bộ trước khi trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ...
Left
Điều 11.
Điều 11. Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn của Tổng Thanh tra Nhà nước và yêu cầu công tác quản lý của địa phương mình có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra và tổng hợp chương trình, kế hoạch kiểm tra trình Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duy...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11: Trách nhiệm của cơ quan Thuế 1/ Cục Thuế tỉnh Gia Lai có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, sao gửi thông tin về doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh cung cấp quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này cho các đơn vị theo dõi, quản lý doanh nghiệp theo quy định của ngành; b) Rà soát, đối chiếu doanh nghiệp đã đăng ký mã số thuế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11: Trách nhiệm của cơ quan Thuế
- 1/ Cục Thuế tỉnh Gia Lai có trách nhiệm:
- a) Tiếp nhận, sao gửi thông tin về doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh cung cấp quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này cho các đơn vị theo dõi, quản lý doanh nghiệp theo quy định của ngành;
- Điều 11. Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn của Tổng Thanh tra Nhà nước và yêu cầu công tác quản lý của địa phương mình có trách nhiệm xây dựng chương trình,...
- phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong việc xác định chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra, kiểm sát tại doanh nghiệp tránh trùng lặp.
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổng Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm toán hàng năm, thống nhất với Tổng Thanh tra Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình kế hoạch đó.
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12: Trách nhiệm của các Sở, ngành thuộc tỉnh 1/ Các Sở, Ngành thuộc tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Thực hiện quản lý doanh nghiệp theo chuyên ngành; b) Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành trong hoạt động kinh doanh; tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12: Trách nhiệm của các Sở, ngành thuộc tỉnh
- 1/ Các Sở, Ngành thuộc tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
- a) Thực hiện quản lý doanh nghiệp theo chuyên ngành;
- Tổng Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm toán hàng năm, thống nhất với Tổng Thanh tra Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê d...
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III THỦ TỤC THANH TRA, KIỂM TRA
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- THỦ TỤC THANH TRA, KIỂM TRA
Left
MỤC 1: THỦ TỤC THANH TRA
MỤC 1: THỦ TỤC THANH TRA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Việc ban hành quyết định thanh tra phải căn cứ vào chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt; quyết định thanh tra do Thủ trưởng các cơ quan thanh tra trong hệ thống tổ chức thanh tra Nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước ban hành và phải thông báo cho doanh nghiệp trước khi công bố quyết định thanh tra ít nhất là 0...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13: Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh: Thanh tra tỉnh có trách nhiệm: 1/ Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra của tỉnh đối với các doanh nghiệp trên cơ sở hướng dẫn của Tổng thanh tra nhà nước và yêu cầu công tác quản lý của tỉnh, trình chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 25/12 hàng năm; 2/ Hướng dẫn các sở, ngành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13: Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh:
- Thanh tra tỉnh có trách nhiệm:
- 1/ Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra của tỉnh đối với các doanh nghiệp trên cơ sở hướng dẫn của Tổng thanh tra nhà nước và yêu cầu công tác quản lý của tỉnh, trình chủ tịch Ủy ban nhân dân...
- Điều 13. Việc ban hành quyết định thanh tra phải căn cứ vào chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt
- quyết định thanh tra do Thủ trưởng các cơ quan thanh tra trong hệ thống tổ chức thanh tra Nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước ban hành và phải thông báo cho doanh nghiệp trước khi côn...
Left
Điều 14.
Điều 14. Quyết định thanh tra phải ghi rõ: 1- Căn cứ pháp lý để thanh tra; 2- Nội dung, yêu cầu, phạm vi của cuộc thanh tra; 3- Thời hạn thanh tra; 4- Thành viên đoàn thanh tra và quyền, trách nhiệm của đoàn thanh tra; 5- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được thanh tra.
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14: Trách nhiệm của Cục Thống kê tỉnh: - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mới thành lập do Phòng Đăng ký kinh doanh cung cấp quy định tại khoản 1 Điều 7 của quy chế này, cập nhật danh mục doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn. - Triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo thống kê và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14: Trách nhiệm của Cục Thống kê tỉnh:
- - Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mới thành lập do Phòng Đăng ký kinh doanh cung cấp quy định tại khoản 1 Điều 7 của quy chế này, cập nhật danh mục doanh nghiệp hoạt động kinh d...
- - Triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo thống kê và điều tra thống kê cho các doanh nghiệp.
- Điều 14. Quyết định thanh tra phải ghi rõ:
- 1- Căn cứ pháp lý để thanh tra;
- 2- Nội dung, yêu cầu, phạm vi của cuộc thanh tra;
Left
Điều 15.
Điều 15. 1- Thời hạn thanh tra tại một doanh nghiệp tối đa không quá ba mươi ngày. 2- Khi cần thiết, người ra quyết định thanh tra được quyền gia hạn. Thời gian gia hạn không vượt quá ba mươi ngày. 3- Thời hạn thanh tra được xác định kể từ ngày công bố quyết định thanh tra tại doanh nghiệp đến ngày công bố dự thảo kết luận của đoàn tha...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện : Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm: 1/ Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và quản lý hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn; phối hợp với các Sở, Ngành thuộc tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp theo thẩm quyền; Tiến hành kiểm tra hoặc phối hợp v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện :
- Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm:
- 1/ Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và quản lý hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
- 1- Thời hạn thanh tra tại một doanh nghiệp tối đa không quá ba mươi ngày.
- 2- Khi cần thiết, người ra quyết định thanh tra được quyền gia hạn. Thời gian gia hạn không vượt quá ba mươi ngày.
- 3- Thời hạn thanh tra được xác định kể từ ngày công bố quyết định thanh tra tại doanh nghiệp đến ngày công bố dự thảo kết luận của đoàn thanh tra.
Left
Điều 16.
Điều 16. 1- Việc thanh tra bất thường chỉ được tiến hành khi doanh nghiệp có vi phạm pháp luật. 2- Quyết định thanh tra bất thường do thủ trưởng các cơ quan thanh tra trong hệ thống tổ chức thanh tra Nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước ban hành.
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16: Trách nhiệm của Bộ phận thụ lý hồ sơ đăng ký kinh doanh thuộc UBND huyện: Bộ phận thực hiện nhiệm vụ thụ lý hồ sơ đăng ký kinh doanh huyện, thành phố có trách nhiệm: 1/ Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn; 2/ Thực hiện chế độ tiếp nhận và bổ sung, cập nhật thông tin và chế độ cung cấp thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16: Trách nhiệm của Bộ phận thụ lý hồ sơ đăng ký kinh doanh thuộc UBND huyện:
- Bộ phận thực hiện nhiệm vụ thụ lý hồ sơ đăng ký kinh doanh huyện, thành phố có trách nhiệm:
- 1/ Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn;
- 1- Việc thanh tra bất thường chỉ được tiến hành khi doanh nghiệp có vi phạm pháp luật.
- 2- Quyết định thanh tra bất thường do thủ trưởng các cơ quan thanh tra trong hệ thống tổ chức thanh tra Nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước ban hành.
Left
Điều 17.
Điều 17. 1- Việc phúc tra chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng kết luận thanh tra tại doanh nghiệp không chính xác, không khách quan hoặc phát hiện có tình tiết mới. 2- Quyết định phúc tra do Tổng Thanh tra Nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộ...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: 1/ Phát hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân huyện danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể vi phạm quy định về trụ sở, biển hiệu; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể có thông báo tạm ngừng hoạt động, giải thể hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:
- 1/ Phát hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân huyện danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể vi phạm quy định về trụ sở, biển hiệu
- 1- Việc phúc tra chỉ được tiến hành khi có căn cứ cho rằng kết luận thanh tra tại doanh nghiệp không chính xác, không khách quan hoặc phát hiện có tình tiết mới.
- 2- Quyết định phúc tra do Tổng Thanh tra Nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc do Thủ tướng...
- 3- Quyết định phúc tra phải ghi rõ yêu cầu, nội dung, thời hạn phúc tra.
Left
Điều 18.
Điều 18. Đoàn thanh tra phải thực hiện đúng yêu cầu, nội dung, thời hạn đã ghi trong quyết định thanh tra. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật ngoài nội dung đã ghi trong quyết định thì phải kịp thời báo cáo người đã ra quyết định thanh tra để xử lý.
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18: Khen thưởng và xử lý vi phạm 1/ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và quy chế này được khen thưởng theo quy định của nhà nước. 2/ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật và quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18: Khen thưởng và xử lý vi phạm
- 1/ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và quy chế này được khen thưởng theo quy định của nhà nước.
- 2/ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật và quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Đoàn thanh tra phải thực hiện đúng yêu cầu, nội dung, thời hạn đã ghi trong quyết định thanh tra.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật ngoài nội dung đã ghi trong quyết định thì phải kịp thời báo cáo người đã ra quyết định thanh tra để xử lý.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trong quá trình thanh tra, việc áp dụng các biện pháp kê biên tài sản, niêm phong tài liệu phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên chỉ được làm việc với người có trách nhiệm của doanh nghiệp tại công sở hoặc trụ sở của doanh nghiệp và phải có lịch làm việc. Khi người...
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19: Tổ chức thực hiện 1/ Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, hiệp hội doanh nghiệp thuộc tỉnh Gia Lai thực hiện: a) Vận động, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật; b) Tham gia, đề xuất với các cơ quan nhà nước những biện pháp nhằm nâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19: Tổ chức thực hiện
- 1/ Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, hiệp hội doanh nghiệp thuộc tỉnh Gia Lai thực hiện:
- a) Vận động, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật;
- Điều 19. Trong quá trình thanh tra, việc áp dụng các biện pháp kê biên tài sản, niêm phong tài liệu phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
- Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên chỉ được làm việc với người có trách nhiệm của doanh nghiệp tại công sở hoặc trụ sở của doanh nghiệp và phải có lịch làm việc.
- Khi người có trách nhiệm của doanh nghiệp giải trình trực tiếp với đoàn thanh tra thì phải có ít nhất 2 thành viên của đoàn cùng làm việc.
Left
Điều 20.
Điều 20. Trong thời hạn quy định tại Điều 15 của Nghị định này, đoàn thanh tra phải công bố bản dự thảo kết luận thanh tra với doanh nghiệp được thanh tra. Việc công bố dự thảo kết luận thanh tra phải được làm thành biên bản. Trong trường hợp doanh nghiệp chưa nhất trí với nội dung dự thảo kết luận thanh tra thì có quyền giải trình với...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Phương pháp điều chỉnh Các cơ quan nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, áp dụng pháp luật chuyên ngành và quy chế này để quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp quản lý hộ kinh doanh cá thể hoạt động kinh doanh đúng pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Phương pháp điều chỉnh
- Các cơ quan nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, áp dụng pháp luật chuyên ngành và quy chế này để quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp quản lý hộ kinh doanh cá thể...
- Trong thời hạn quy định tại Điều 15 của Nghị định này, đoàn thanh tra phải công bố bản dự thảo kết luận thanh tra với doanh nghiệp được thanh tra.
- Việc công bố dự thảo kết luận thanh tra phải được làm thành biên bản.
- Trong trường hợp doanh nghiệp chưa nhất trí với nội dung dự thảo kết luận thanh tra thì có quyền giải trình với đoàn thanh tra. ý kiến giải trình của doanh nghiệp phải ghi vào biên bản và được xem...
Left
Điều 21.
Điều 21. Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày công bố dự thảo kết luận thanh tra, đoàn thanh tra phải có văn bản kết luận chính thức về những nội dung đã thanh tra. Kết luận thanh tra phải được gửi cho người ra quyết định thanh tra, doanh nghiệp được thanh tra và tổ chức thanh tra Nhà nước cấp trên. Trong trường hợp kết luận thanh tra có li...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quan hệ phối hợp giữa các cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty Cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, sau đây gọi tắt là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định quan hệ phối hợp giữa các cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty Cổ...
- chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày công bố dự thảo kết luận thanh tra, đoàn thanh tra phải có văn bản kết luận chính thức về những nội dung đã thanh tra.
- Kết luận thanh tra phải được gửi cho người ra quyết định thanh tra, doanh nghiệp được thanh tra và tổ chức thanh tra Nhà nước cấp trên.
- Trong trường hợp kết luận thanh tra có liên quan đến đảng viên thì người đã ra quyết định thanh tra có trách nhiệm cung cấp những tài liệu và kết luận có liên quan cho Cấp ủy Đảng và Uỷ ban kiểm tr...
Left
Điều 22.
Điều 22. Kết luận thanh tra là văn bản xác định nội dung đã thanh tra tại doanh nghiệp, là cơ sở pháp lý để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định xử lý vụ việc. Các đoàn thanh tra sau phải nghiên cứu, sử dụng nội dung đã được đoàn thanh tra trước đó kết luận. Doanh nghiệp được thanh tra có trách nhiệm cung cấp văn...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Mục tiêu quản lý doanh nghiệp Tổ chức quản lý doanh nghiệp nhằm đạt những mục tiêu sau: 1. Đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; 2. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Luật Doanh nghiệp; 3. Phản ánh kịp thời và chính xác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Mục tiêu quản lý doanh nghiệp
- Tổ chức quản lý doanh nghiệp nhằm đạt những mục tiêu sau:
- 1. Đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Kết luận thanh tra là văn bản xác định nội dung đã thanh tra tại doanh nghiệp, là cơ sở pháp lý để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định xử lý vụ việc.
- Các đoàn thanh tra sau phải nghiên cứu, sử dụng nội dung đã được đoàn thanh tra trước đó kết luận.
- Doanh nghiệp được thanh tra có trách nhiệm cung cấp văn bản kết luận thanh tra trước đó theo yêu cầu của đoàn thanh tra.
Left
MỤC 2: THỦ TỤC KIỂM TRA
MỤC 2: THỦ TỤC KIỂM TRA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Việc ban hành quyết định kiểm tra phải căn cứ vào chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt hoặc phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra. Quyết định kiểm tra do thủ trưởng cơ quan có chức năng kiểm tra ban hành. Quyết định kiểm tra phải thông báo cho doanh nghiệp được kiểm tra ít nhất là 3 ngày trước khi tiến hành kiểm tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Quyết định kiểm tra phải ghi rõ: 1- Căn cứ pháp lý để kiểm tra; 2- Nội dung, yêu cầu, phạm vi kiểm tra; 3- Thời hạn kiểm tra; 4- Thành viên đoàn kiểm tra; quyền và trách nhiệm của người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; 5- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được kiểm tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Thời hạn kiểm tra trực tiếp của mỗi cuộc kiểm tra tối đa là 5 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra tại doanh nghiệp. Trong trường hợp đặc biệt, người ra quyết định kiểm tra có thể gia hạn. Thời gian gia hạn không vượt quá thời hạn quy định cho mỗi cuộc kiểm tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Người được giao nhiệm vụ kiểm tra chỉ được kiểm tra các hồ sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ của doanh nghiệp có liên quan đến những nội dung ghi trong quyết định kiểm tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Chậm nhất là 3 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại Điều 25 của Nghị định này, người được giao nhiệm vụ kiểm tra phải có văn bản kết luận về những nội dung đã kiểm tra. Văn bản kết luận phải gửi cho người ra quyết định kiểm tra và doanh nghiệp được kiểm tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Thủ tục kiểm tra của các cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện theo các quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Theo chương trình, kế hoạch kiểm tra hoặc khi có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hoặc khi có tin báo tố giác tội phạm liên quan đến doanh nghiệp thì lực lượng Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế, An ninh văn hóa, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, Cảnh s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. 1- Doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra có quyền: a) Từ chối việc thanh tra, kiểm tra khi không có quyết định của thủ trưởng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Nghị định này; kiến nghị với người có thẩm quyền giải quyết sự trùng lặp trong thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp mình theo quy định tại Điều 31 của Ngh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. 1- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết việc trùng lặp giữa các đoàn thanh tra, kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành, địa phương mình theo đề nghị của Chánh thanh tra cùng cấp. 2- Tổng Thanh tra Nhà nước giải...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. 1-Trong quá trình kiểm tra, nếu thấy vụ việc cần phải tiến hành thanh tra thì người được giao nhiệm vụ kiểm tra phải báo cáo với cấp có thẩm quyền để tiến hành thanh tra theo đúng trình tự quy định của pháp luật. 2-Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì người được giao nhiệm vụ thanh tra, k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm quản lý và sử dụng đúng mục đích các chứng từ, tài liệu do doanh nghiệp cung cấp; chấp hành nghiêm chỉnh quy chế bảo mật, không được cung cấp cho người không có trách nhiệm các thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra, kiểm tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Nghiêm cấm việc tiến hành thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp mà không có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; tự ý mở rộng đối tượng, phạm vi thanh tra, kiểm tra; sử dụng các loại giấy tờ khống chỉ hoặc vi phạm các quy định khác về thủ tục thanh tra, kiểm tra. Nghiêm cấm người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra sác...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành, địa phương mình có trách nhiệm giải quyết hoặc chỉ đạo Chánh Thanh tra cùng cấp giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc thanh tra, kiểm tra đối với doanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Người nào vi phạm những quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Tổng Thanh tra Nhà nước giúp Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Nghị định này; sáu tháng một lần chủ trì cùng các Bộ, ngành hữu quan tổ chức rút kinh nghiệm, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý những vấn đề mới phát sinh trong công tác thanh tra, kiểm tra.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Tổng Thanh tra Nhà nước phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân định phạm vi hoạt động thanh tra và kiểm sát, xử lý những vấn đề chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra và kiểm sát. Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp xử lý...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections