Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 0
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 6
Right-only sections 35

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Hướng dẫn thanh toán truy lĩnh và trả lương mới

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN CHỊ C

PHẦN CHỊ C Đã lĩnh theo chế độ cũ: - lương chính bậc 15/17 - phụ cấp khu vực 18% 29.380đ 5.286đ Cộng: 34.668đ Được lĩnh theo chế độ mới: - lương chính bậc 5/21 - phụ cấp khu vực 12% 40.000đ 4.800đ Cộng: 44.800đ Mỗi tháng chị C được truy lĩnh: 44.800đ – 34.668đ = 10.132đ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN NGƯỜI CHỒNG

PHẦN NGƯỜI CHỒNG Đã lĩnh theo chế độ cũ: - lương bậc 10/17 - tăng lương 5% - phụ cấp 3 con 44.200đ 2.210đ 36.000đ Cộng: 72.410đ Được lĩnh theo chế độ mới: - lương bậc 11/21 - phụ cấp khu vực 6% - trợ cấp con thứ 3 82.000đ 4.920đ 5.000đ Cộng: 91.920đ Mỗi tháng được truy lĩnh: 91.920đ – 72.410đ = 19.510đ. Bắt đầu từ tháng lĩnh lương mới...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Phần người lương thấp: tính số tiền đã lĩnh gồm có: lương cấp bậc cũ, tỷ lệ tăng lương và phụ cấp khu vực (nếu có), các khoản phụ cấp khác (nếu có) cộng với phụ cấp con (3.200đ, mỗi đứa nếu con thuộc loại 20kg, 4.800đ, nếu con thuộc loại 30kg); và số tiền được lĩnh theo chế độ mới gồm có: lương cấp bậc cộng phụ cấp khu vực (nếu có). So sách hai số tiền này để thanh toán truy lĩnh hai tháng: 03 và 04-1958.

Phần người lương thấp: tính số tiền đã lĩnh gồm có: lương cấp bậc cũ, tỷ lệ tăng lương và phụ cấp khu vực (nếu có), các khoản phụ cấp khác (nếu có) cộng với phụ cấp con (3.200đ, mỗi đứa nếu con thuộc loại 20kg, 4.800đ, nếu con thuộc loại 30kg); và số tiền được lĩnh theo chế độ mới gồm có: lương cấp bậc cộng phụ cấp khu vực (nếu có). So...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN CHỒNG (Khu vực sản xuất) PHẦN VỢ (khu vực hành chính)

PHẦN CHỒNG (Khu vực sản xuất) PHẦN VỢ (khu vực hành chính) Tính theo chế độ cũ Tính theo chế độ mới Tính theo chế độ cũ Tính theo chế độ mới Tháng 03 -1958 Lương 50.000đ Lương 30.000đ (chưa thi hành lương mới) Phụ cấp 3 con: Lương 70.000đ Phụ cấp 3 con: (12k x 3 x 400) 14.400đ (18 x 3 x 400) 21.600đ Cộng: 64.400đ Cộng: 51.600đ Tháng 04...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

PHẦN CHỒNG (Khu vực HC) PHẦN VỢ (khu vực SX)

PHẦN CHỒNG (Khu vực HC) PHẦN VỢ (khu vực SX) Tính theo chế độ cũ Tính theo chế độ mới Tính theo chế độ cũ Tính theo chế độ mới Tháng 03 -1958 Lương 50.000đ Lương cũ 30.000đ Lương mới 40.000đ Phụ cấp 3 con: (chưa thi hành lương mới) Phụ cấp 3 con: (18 x 3 x 400) 21.600đ (12 x 3 x 400) 14.400đ Cộng: 71.600đ Cộng: 44.400đ Tháng 04 -1958 L...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Ban hành Chế độ quản lý, khấu hao tài sản cố định
Điều 1. Điều 1. - Nay ban hành Chế độ quản lý, khấu hao tài sản cố định và tập định mức tỷ lệ khấu hao tài sản cố định kèm theo quyết định này, áp dụng thống nhất cho tất cả các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở trong cả nước thuộc khu vực Nhà nước quản lý.
Điều 2 Điều 2 - Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, các cơ quan đảng và đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu căn cứ vào chệ độ quản lý, khấu hao tài sản cố định và tập định mức tỷ lệ khấu hao tài sản cố định có trách nhiệm quy định cụ thể đối tượng và điều kiện vận dụng cho phù hợp với đặc đ...
Điều 3. Điều 3. - Chế độ quản lý, khấu hao tài sản cố định và định mức tỷ lệ khấu hao tài sản cố định này được áp dụng từ ngày Nhà nước công bố cho áp dụng giá khôi phục tài sản cố định sau tổng kiểm kê và đánh giá lại tài sản cố định 0 giờ ngày 1 tháng 10 năm 1985. Các quy định về quản lý, khấu hao tài sản cố định đặt ra trước đây trái với ch...
Điều 4. Điều 4. - Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, các cơ đảng và đoàn thể, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thi hành chế độ quản lý, khấu hao tài sản cố định trong các đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, KHẤU...
Điều 1. Điều 1. - Tài sản cố định là những công cụ lao động và tài sản được sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình sử dụng, giá trị của tài sản cố định bị hao mòn dần, được chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm làm ra theo mức độ hao mòn và...
Điều 2. Điều 2. - Những tài sản sau đây có thể là vô giá hoặc không tính được chính xác giá trị nhưng đều được coi là tài sản cố định : - Những tài sản được tập hợp theo từng tổ hợp và sử dụng ổn định (trong một hay nhiều nhà cửa cơ quan sự nghiệp như các viện bảo tàng, thư viện, cung văn hoá, câu lạc bộ, rạp chiếu bóng, nhà hát...). - Những t...
Điều 3. Điều 3. - Ngoài những tài sản nói ở điều 1 và điều 2, những khoản chi đầu tư sau đây ở các xí nghiệp, liên hiệp các xí nghiệp, công ty, tổng công ty... (sau đây gọi chung là xí nghiệp) được coi là tài sản cố định: - Chi phí đầu tư mua bằng phát minh thiết kế định hình. - Chi phí đầu tư khai hoang. - Chi phí đầu tư cải tạo đất. - Chi ph...