Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành mẫu biên lai thuế
1042/1998/QĐ-BTC
Right document
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế trị giá gia tăng
28/1998/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành mẫu biên lai thuế
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế trị giá gia tăng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành Luật thuế trị giá gia tăng
- Về việc ban hành mẫu biên lai thuế
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành 03 mẫu biên lai thuế: (theo mẫu đính kèm). Biên lai thuế - Mẫu CTT 50 dùng để thu thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Biên lai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp (thu trên khâu lưu thông) - Mẫu CTT 51 dùng để thu thuế GTGT và thuế TNDN trên kh...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
- Điều 1. Ban hành 03 mẫu biên lai thuế: (theo mẫu đính kèm).
- Biên lai thuế - Mẫu CTT 50 dùng để thu thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Biên lai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp (thu trên khâu lưu thông) - Mẫu CTT 51 dùng để thu thuế GTGT và thuế TNDN trên khâu lưu thông.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các mẫu biên lai thuế tại Điều 1 thay thế các mẫu biên lai thuế ban hành theo Quyết định số 597 TC/QĐ-TCT ngày 8 tháng 12 năm 1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính bao gồm các mẫu sau đây: Biên lai thuế doanh thu lợi tức - Mẫu CTT 01. Biên lai thuế tiêu thụ đặc biệt - Mẫu CTT 02. Biên lai thuế thu nhập - Mẫu CTT 10 (mẫu tiếng Việt)....
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
- Điều 2. Các mẫu biên lai thuế tại Điều 1 thay thế các mẫu biên lai thuế ban hành theo Quyết định số 597 TC/QĐ-TCT ngày 8 tháng 12 năm 1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính bao gồm các mẫu sau đây:
- Biên lai thuế doanh thu lợi tức - Mẫu CTT 01.
- Biên lai thuế tiêu thụ đặc biệt - Mẫu CTT 02.
Left
Điều 3.
Điều 3. Việc phát hành, quản lý, sử dụng biên lai thuế nêu tại Điều 1 thực hiện theo quy định của các Luật thuế, Quyết định số 529 TC/QĐ ngày 22 tháng 12 năm 1992 về chế độ quản lý ấn chỉ và Quyết định số 544 TC/QĐ/CĐKT ngày 02/8/1997 về ban hành chế độ thống nhất phát hành và quản lý các loại mẫu biểu chứng từ thu, chi ngân sách nhà n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hó...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không p...
- Việc phát hành, quản lý, sử dụng biên lai thuế nêu tại Điều 1 thực hiện theo quy định của các Luật thuế, Quyết định số 529 TC/QĐ ngày 22 tháng 12 năm 1992 về chế độ quản lý ấn chỉ và Quyết định số...
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế tổ chức thực hiện Quyết định này, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Bộ Tài chính Tổng cục Thuế Cơ quan thu:... ............... Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên lai thuế (...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: 1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
- 1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bá...
- Sơ chế thông thường là việc sơ chế gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản mà các loại sản phẩm này qua sơ chế chưa trở thành loại sản phẩm, hàng hoá khác;
- Điều 4. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế tổ chức thực hiện Quyết định này, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Bộ Tài chính
- Tổng cục Thuế
Unmatched right-side sections