Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
40/2010/QĐ-UBND
Right document
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
11/2010/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Ban hành Quy định về quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung
- trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường bộ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: đặt tên hoặc số hiệu đường bộ; quy hoạch kết cấu hạ tầng và tiêu chuẩn kỹ thuật; thẩm định an toàn giao thông; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường bộ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- quy hoạch kết cấu hạ tầng và tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”
Left
Điều 2
Điều 2 . Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 2 . Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011.
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ 1. Mỗi tuyến đường bộ được đặt tên hoặc số hiệu. 2. Các tuyến đường bộ xây dựng mới được đặt tên hoặc số hiệu theo quy định của Nghị định này; việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia giao thông và công tác quản lý đường bộ. 3. Điểm đầu, điểm cuố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- 1. Mỗi tuyến đường bộ được đặt tên hoặc số hiệu.
- 2. Các tuyến đường bộ xây dựng mới được đặt tên hoặc số hiệu theo quy định của Nghị định này; việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia giao thông và công t...
- Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định cụ thể nội dung việc quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trên các tuyến đường đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm đem lại sự thống nhất, đồng bộ trong công tác quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè qua...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật 1. Các tuyến đường bộ đang khai thác chưa đạt cấp kỹ thuật phải được cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường phù hợp. 2. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường và các quy định liên quan đến tổ chức giao thông, an toàn khai thác công trình đường bộ. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật
- 1. Các tuyến đường bộ đang khai thác chưa đạt cấp kỹ thuật phải được cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường phù hợp.
- 2. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường và các quy định liên quan đến tổ chức giao thông, an toàn khai thác công trình đường bộ.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Quy định cụ thể nội dung việc quản lý và khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trên các tuyến đường đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm đem lại sự thống n...
- Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi tham gia các hoạt động quản lý và khải thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trên các tuyến đường đô thị và khu dâ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến bao gồm các đường dây, đường ống và tuynen, hào kỹ thuật đặt dọc các tuyến đường. 2. Lòng đường là bộ phận của đường được giới hạn bởi lề đường hai bên hoặc phía trong hai bên bó vỉa. 3. Lề đường là phần cấu tạo tiếp giáp với phần xe...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều kiện của tổ chức, cá nhân thẩm tra an toàn giao thông 1. Tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Đối với dự án nhóm A và nhóm B, tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải có ít nhất 10 người, trong đó ít nhất có 04 kỹ sư đường bộ; 01 kỹ sư vận tải đường bộ và có tối thiểu 01 người đủ điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều kiện của tổ chức, cá nhân thẩm tra an toàn giao thông
- 1. Tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- a) Đối với dự án nhóm A và nhóm B, tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải có ít nhất 10 người, trong đó ít nhất có 04 kỹ sư đường bộ
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến bao gồm các đường dây, đường ống và tuynen, hào kỹ thuật đặt dọc các tuyến đường.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè 1. Thiết kế, xây dựng đường không tuân thủ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tự ý đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để các chướng ngại vật trên đường. tháo dỡ gạch lát vỉa hè, đục bó vỉa, làm biến dạng vỉa hè,...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông 1. Đối với đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo a) Thẩm định an toàn giao thông bắt buộc thực hiện ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công; b) Ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền quyết định đầu tư lựa chọn thẩm định an toàn giao thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Các giai đoạn thẩm định an toàn giao thông
- 1. Đối với đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- a) Thẩm định an toàn giao thông bắt buộc thực hiện ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công;
- Điều 3. Các hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè
- 1. Thiết kế, xây dựng đường không tuân thủ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Tự ý đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để các chướng ngại vật trên đường. tháo dỡ gạch lát vỉa hè, đục bó vỉa, làm biến dạng vỉa hè, lòng đường, lề đường đã được xây dựng.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐẶT TÊN HOẶC SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐẶT TÊN HOẶC SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Mục 1. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LÒNG ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG
Mục 1. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LÒNG ĐƯỜNG, LỀ ĐƯỜNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng lòng đường, lề đường 1. Lòng đường, lề đường được sử dụng cho mục đích giao thông, là bộ phận của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuộc sở hữu của Nhà nước được quản lý chặt chẽ theo quy hoạch. Khi sử dụng lòng đường, lề đường vào mục đích khác phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2....
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ 1. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ ngoài đô thị a) Tên đường bộ bao gồm chữ “Đường” kèm theo tên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật Giao thông đường bộ; b) Số hiệu đường bộ gồm chữ viết tắt hệ thống đường bộ và số tự nhiên cách nhau bằng dấu chấm; Chữ viết tắt của các hệ thống đường bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- 1. Đặt tên hoặc số hiệu đường bộ ngoài đô thị
- a) Tên đường bộ bao gồm chữ “Đường” kèm theo tên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 của Luật Giao thông đường bộ;
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng lòng đường, lề đường
- Lòng đường, lề đường được sử dụng cho mục đích giao thông, là bộ phận của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuộc sở hữu của Nhà nước được quản lý chặt chẽ theo quy hoạch.
- Khi sử dụng lòng đường, lề đường vào mục đích khác phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quy định về quản lý khai thác sử dụng lòng đường, lề đường 1. Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng lòng, lề đường làm nơi để phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Khi sử dụng tạm thời lòng đường, lề đường làm nơi đỗ xe công cộng tại một số tuyến đường đô thị, khu dân cư tập trung trong thời gian chờ xây dựng các bãi đỗ x...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch giao thông vận tải và các quy hoạch khác liên quan. 2. Được lập cho ít nhất 10 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 10 năm tiếp theo. 3. Quy hoạch quốc lộ, đường tỉnh đi qua đô thị phải theo đường vành đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch giao thông vận tải và các quy hoạch khác liên quan.
- 2. Được lập cho ít nhất 10 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 10 năm tiếp theo.
- Điều 5. Quy định về quản lý khai thác sử dụng lòng đường, lề đường
- Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng lòng, lề đường làm nơi để phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
- Khi sử dụng tạm thời lòng đường, lề đường làm nơi đỗ xe công cộng tại một số tuyến đường đô thị, khu dân cư tập trung trong thời gian chờ xây dựng các bãi đỗ xe theo quy hoạch thì phải được phép củ...
Left
Điều 6.
Điều 6. Sử dụng lòng đường, lề đường vào các mục đích khác 1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, lề đường đô thị, khu dân cư tập trung ngoài mục đích giao thông phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong giấy phép. Phải bố trí lối đi thuận tiện an toàn cho...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: quy hoạch mạng đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường bộ liên vùng, vùng, tỉnh và quy hoạch công trình đường bộ riêng biệt theo yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền. 2. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: quy hoạch mạng đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường bộ liên vùng, vùng, tỉnh và quy hoạch công trình đường bộ riêng biệt theo yêu cầu quản lý c...
- 2. Nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm:
- Điều 6. Sử dụng lòng đường, lề đường vào các mục đích khác
- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời lòng đường, lề đường đô thị, khu dân cư tập trung ngoài mục đích giao thông phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và thực hiện nghiêm...
- Phải bố trí lối đi thuận tiện an toàn cho người đi bộ và phương tiện giao thông.
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng lòng đường làm nơi để xe phải bảo đảm các yêu cầu sau: 1. Các yêu cầu về chiều rộng lòng đường: a) Đối với đường hai chiều: Lòng đường tối thiểu là 10,5m thì cho phép để xe một bên; tối thiểu là 14,0 m thì cho để xe hai bên. b) Đối với đường một chiều: Lòng đường tối thiểu là 7,5m thì cho phép để xe bên phải phần xe chạ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Bộ Giao thông vận tải a) Lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông quốc lộ, đường bộ cao tốc, mạng đường bộ tham gia vận chuyển với các nước liên quan đến các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên, đường bộ liên vùng, vùng và các quy hoạch khác được giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Bộ Giao thông vận tải
- a) Lập quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông quốc lộ, đường bộ cao tốc, mạng đường bộ tham gia vận chuyển với các nước liên quan đến các Hiệp định mà Việt Nam là thành viên, đường bộ liên vùng, vùng...
- Điều 7. Sử dụng lòng đường làm nơi để xe phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- 1. Các yêu cầu về chiều rộng lòng đường:
- a) Đối với đường hai chiều: Lòng đường tối thiểu là 10,5m thì cho phép để xe một bên; tối thiểu là 14,0 m thì cho để xe hai bên.
Left
Mục 2. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỈA HÈ
Mục 2. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỈA HÈ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc quản lý và phạm vi sử dụng vỉa hè 1. Các công trình sử dụng vỉa hè không gây cản trở người đi bộ và phải đảm bảo mỹ quan chung, không ảnh hưởng đến sinh hoạt của các chủ công trình trên dọc tuyến đường đó. 2. Không cấp phép sử dụng vỉa hè trước các Công sở, công trình Văn hoá, Giáo dục, Y tế, Tôn giáo, công trình côn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là quỹ đất dành cho xây dựng các công trình giao thông đường bộ được xác định tại quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và quản lý quỹ đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là quỹ đất dành cho xây dựng các công trình giao thông đường bộ được xác định tại quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và quản lý quỹ đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Điều 8. Nguyên tắc quản lý và phạm vi sử dụng vỉa hè
- 1. Các công trình sử dụng vỉa hè không gây cản trở người đi bộ và phải đảm bảo mỹ quan chung, không ảnh hưởng đến sinh hoạt của các chủ công trình trên dọc tuyến đường đó.
- 2. Không cấp phép sử dụng vỉa hè trước các Công sở, công trình Văn hoá, Giáo dục, Y tế, Tôn giáo, công trình công cộng.
Left
Điều 9.
Điều 9. Các trường hợp sử dụng vỉa hè tạm thời 1. Sử dụng tạm thời vỉa hè cho hoạt động xã hội, việc cưới, việc tang: a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần vỉa hè cho hoạt động xã hội và việc hiếu, hỷ phải được sự đồng ý của UBND xã, phường, thị trấn. Thời gian sử dụng được quy định cụ thể cho từng trường hợp nhưng k...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cấp kỹ thuật đường bộ 1. Cấp kỹ thuật đường bộ là cấp thiết kế của đường, bao gồm đường cao tốc và đường từ cấp I đến cấp VI. 2. Xác định cấp kỹ thuật đường bộ căn cứ vào chức năng của tuyến đường trong mạng lưới giao thông, địa hình và lưu lượng thiết kế của đường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Cấp kỹ thuật đường bộ
- 1. Cấp kỹ thuật đường bộ là cấp thiết kế của đường, bao gồm đường cao tốc và đường từ cấp I đến cấp VI.
- 2. Xác định cấp kỹ thuật đường bộ căn cứ vào chức năng của tuyến đường trong mạng lưới giao thông, địa hình và lưu lượng thiết kế của đường.
- Điều 9. Các trường hợp sử dụng vỉa hè tạm thời
- 1. Sử dụng tạm thời vỉa hè cho hoạt động xã hội, việc cưới, việc tang:
- a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần vỉa hè cho hoạt động xã hội và việc hiếu, hỷ phải được sự đồng ý của UBND xã, phường, thị trấn.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục cấp phép sử dụng tạm và gia hạn giấy phép 1. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè bao gồm: a) Đơn xin cấp Giấy phép sử dụng tạm thời của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè; b) Bản vẽ vị trí mặt bằng đề nghị cấp phép cho tổ chức cá nhân có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè. Bản vẽ phải thể hiện vị t...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quy định chung về thẩm định an toàn giao thông 1. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông a) Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định dự án phải thẩm định an toàn giao thông. Chủ đầu tư quyết định lựa chọn giai đoạn của dự án ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quy định chung về thẩm định an toàn giao thông
- 1. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông
- a) Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- Điều 10. Thủ tục cấp phép sử dụng tạm và gia hạn giấy phép
- 1. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè bao gồm:
- a) Đơn xin cấp Giấy phép sử dụng tạm thời của tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè;
Left
Mục 3. BẢO TRÌ VÀ THU PHÍ
Mục 3. BẢO TRÌ VÀ THU PHÍ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Bảo quản lòng đường, lề đường, vỉa hè Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở, công trình tiếp giáp với vỉa hè phải có trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan chung tại khu vực vỉa hè, lòng đường, lề đường. Thông báo cho chính quyền địa phương các hành vi vi phạm về quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phạm vi đất dành cho đường bộ 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ. 2. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Phạm vi đất dành cho đường bộ
- 1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.
- Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (dưới đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đ...
- Điều 11. Bảo quản lòng đường, lề đường, vỉa hè
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở, công trình tiếp giáp với vỉa hè phải có trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan chung tại khu vực vỉa hè, lòng đường, lề đường.
- Thông báo cho chính quyền địa phương các hành vi vi phạm về quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè.
Left
Điều 12.
Điều 12. Bảo trì, sửa chữa lòng đường, lề đường, vỉa hè 1. Việc bảo trì, sửa chữa lòng đường, lề đường, vỉa hè phải tuyệt đối tuân thủ theo các Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt. 2. Cơ quan, cá nhân được giao quản lý đường đô thị, đường trong khu dân cư tập trung có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau: 1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ
- Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. Giới hạn hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau:
- 1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên là:
- Điều 12. Bảo trì, sửa chữa lòng đường, lề đường, vỉa hè
- 1. Việc bảo trì, sửa chữa lòng đường, lề đường, vỉa hè phải tuyệt đối tuân thủ theo các Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
- Cơ quan, cá nhân được giao quản lý đường đô thị, đường trong khu dân cư tập trung có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo quy định.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thu phí 1. Phí sử dụng vỉa hè, lòng đường được thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Việc thu phí sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường được thực hiện đối với tất cả các trường hợp xin cấp phép sử dụng. 3. Phí sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường không bao gồm chi phí trả...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống 1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị a) Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: - 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên; - 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét. b) Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống
- 1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị
- a) Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên:
- Điều 13. Thu phí
- 1. Phí sử dụng vỉa hè, lòng đường được thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 2. Việc thu phí sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường được thực hiện đối với tất cả các trường hợp xin cấp phép sử dụng.
Left
Chương III
Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
- PHÂN CẤP QUẢN LÝ
Left
Điều 14.
Điều 14. Uỷ ban nhân dân tỉnh 1. Thống nhất quản lý việc sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trên địa bàn tỉnh, ban hành các văn bản về quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè. 2. Ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi để khuyến khích các tổ chức cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp lòng đường, lề đường, vỉa hè. 3. Ban hành...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ 1. Đối với hầm đường bộ ngoài đô thị là vùng đất, vùng nước xung quanh công trình được tính từ điểm ngoài cùng của công trình hầm trở ra là 100 mét. 2. Đối với hầm đường bộ trong đô thị do tư vấn thiết kế xác định trên cơ sở đảm bảo an toàn bền vững hầm trong hồ sơ thiết kế và đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ
- 1. Đối với hầm đường bộ ngoài đô thị là vùng đất, vùng nước xung quanh công trình được tính từ điểm ngoài cùng của công trình hầm trở ra là 100 mét.
- 2. Đối với hầm đường bộ trong đô thị do tư vấn thiết kế xác định trên cơ sở đảm bảo an toàn bền vững hầm trong hồ sơ thiết kế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 14. Uỷ ban nhân dân tỉnh
- 1. Thống nhất quản lý việc sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trên địa bàn tỉnh, ban hành các văn bản về quản lý lòng đường, lề đường, vỉa hè.
- 2. Ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi để khuyến khích các tổ chức cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp lòng đường, lề đường, vỉa hè.
Left
Điều 15.
Điều 15. 1. Sở Xây dựng Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung trên...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao. 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 mét.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao
- 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao.
- 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 mét.
- 1. Sở Xây dựng
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về khai thác sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trong các đô thị và các khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã 1. Cấp giấy phép sử dụng tạm vỉa hè theo quy định của Khoản 2,3 Điều 9 của Quy định này. 2. Chấp thuận đối với hoạt động xã hội trên đường huyện trong địa bàn huyện, đường đô thị đối với hoạt động xã hội diễn ra đồng thời trên cả đường huyện, đường đô thị và đường xã tro...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét; b) Từ chân kè trở ra sông 20 mét. 2. Kè chỉnh trị dòng nước a) Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 mét; b) Từ gốc kè trở vào bờ 50 mét; c) Từ ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè bảo vệ đường bộ
- 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét;
- Điều 16. Trách nhiệm Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
- 1. Cấp giấy phép sử dụng tạm vỉa hè theo quy định của Khoản 2,3 Điều 9 của Quy định này.
- 2. Chấp thuận đối với hoạt động xã hội trên đường huyện trong địa bàn huyện, đường đô thị đối với hoạt động xã hội diễn ra đồng thời trên cả đường huyện, đường đô thị và đường xã trong địa bàn.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Chấp thuận đối với hoạt động xã hội trên đường xã trong địa bàn quản lý. 2. Cho phép các trường hợp sử dụng vỉa hè tạm thời quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Quy định này. 3. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè trên địa bàn theo phân cấp. Tổ chức...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau: 1. Đối với đường là 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. Đối với đường cao tốc theo tiêu chuẩn quốc gia. 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Giới hạn bảo vệ trên không của công trình đường bộ xây dựng mới
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau:
- 1. Đối với đường là 4,75 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. Đối với đường cao tốc theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Điều 17. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
- 1. Chấp thuận đối với hoạt động xã hội trên đường xã trong địa bàn quản lý.
- 2. Cho phép các trường hợp sử dụng vỉa hè tạm thời quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Quy định này.
Left
Chương IV
Chương IV KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG
- KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 19.
Điều 19. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp có thẩm quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trong thời gian chờ đợi giải quyết kết quả khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức cá nhân bị xử phạt...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Đấu nối vào quốc lộ 1. Các đường đấu nối vào quốc lộ bao gồm: a) Đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị; b) Đường chuyên dùng; c) Đường gom. 2. Đường nhánh được nối vào quốc lộ phải thông qua điểm đấu nối thuộc Quy hoạch các điểm đấu nối đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các đường đấu nối vào quốc lộ bao gồm:
- a) Đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị;
- b) Đường chuyên dùng;
- Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp có thẩm quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Trong thời gian chờ đợi giải quyết kết quả khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức cá nhân bị xử phạt vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt.
- Mọi công dân Việt Nam có quyền tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định này và tố cáo người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính lạm dụng qu...
- Left: Điều 19. Khiếu nại, tố cáo Right: Điều 29. Đấu nối vào quốc lộ
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Những hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè đều bị xử lý vi phạm hành chính theo các quy định của Pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì tùy theo tính chất, phạm vi và mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về q...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường, trạm dừng nghỉ và các công trình phục vụ quản lý đường bộ là phạm vi vùng đất, vùng nước thuộc diện tích của công trình; diện tích của công trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Phạm vi bảo vệ đối với một số công trình khác trên đường bộ
- Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường, trạm dừng nghỉ và các công trình phục vụ quản lý đường bộ là phạm vi vùng đ...
- diện tích của công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Điều 20. Xử lý vi phạm
- Những hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng lòng đường, lề đường, vỉa hè đều bị xử lý vi phạm hành chính theo các quy định của Pháp luật.
- Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì tùy theo tính chất, phạm vi và mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 21.
Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Các Sở, Ban, Ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các nội dung cần sửa đổi, bổ sung hay thay thế thì các Sở, Ban, Ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã kịp thời báo cáo UBN...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Khoảng cách các công trình đến công trình đường bộ 1. Các cơ sở sản xuất có vùng ảnh hưởng khói bụi, ô nhiễm không khí làm giảm tầm nhìn phải cách ranh giới ngoài của hành lang an toàn đường bộ một khoảng cách tương ứng vùng ảnh hưởng do cơ sở sản xuất gây ra. 2. Lò vôi, lò gạch hoặc các cơ sở sản xuất tương tự phải nằm ngoài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Khoảng cách các công trình đến công trình đường bộ
- 1. Các cơ sở sản xuất có vùng ảnh hưởng khói bụi, ô nhiễm không khí làm giảm tầm nhìn phải cách ranh giới ngoài của hành lang an toàn đường bộ một khoảng cách tương ứng vùng ảnh hưởng do cơ sở sản...
- 2. Lò vôi, lò gạch hoặc các cơ sở sản xuất tương tự phải nằm ngoài và cách hành lang an toàn đường bộ 25 mét.
- Điều 21. Tổ chức thực hiện
- 1. Các Sở, Ban, Ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này.
- 2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các nội dung cần sửa đổi, bổ sung hay thay thế thì các Sở, Ban, Ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã kịp thời báo cáo UBND tỉ...
Unmatched right-side sections