Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 14

Cross-check map

0 Unchanged
1 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 expanded

Tiêu đề

Quy định trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện thông tin điện thoại, FAX trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước

Open section

Tiêu đề

V/v Quy định, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện thông tin điện thoại, trong các cơ quan, điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh Bắc Giang

Open section

The right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.

Added / right-side focus
  • xã hội của tỉnh Bắc Giang
Rewritten clauses
  • Left: Quy định trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện thông tin điện thoại, FAX trong các cơ quan, đơn vị Nhà nước Right: V/v Quy định, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện thông tin điện thoại, trong các cơ quan, điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành c...

Only in the right document

Điều 1 Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện thông tin điện thoại, Fax trong các cơ quan, điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh Bắc Giang.
Điều 2 Điều 2 : Giao cho Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Điều 3 Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005, thay thế Quyết định số 183/2001/QĐ-UB ngày 04 tháng 12 năm 2001 của UBND tỉnh; các quy định trước dây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Thủ trưởng các cơ quan, Ban, ngành trực thuộc Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan căn cứ...
Điều 1 Điều 1 : Thủ trưởng các cơ quan quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội (gọi tắt là đơn vị) có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước để trang bị phương tiện thông tin, điện thoại và phải căn cứ vào nhu cầu công việc, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 2 Điều 2: Thủ trưởng các đơn vị xây dựng quy chế quản lý, sử dụng điện thoại ở cơ quan chặt chẽ, tiết kiệm. Đơn vị mở sổ theo dõi lắp đặt máy điện thoại, thanh toán cước phí sử dụng điện thoại, thông báo công khai cước phí thanh toán hàng tháng ở đơn vị. Cán bộ công chức sử dụng điện thoại vào việc riêng phải thanh toán tiền cước phí.
Điều 3 Điều 3 : Đối tượng cán bộ được trang vị 01 máy điện thoại tại nhà riêng để sử dụng cho các hoạt động công vụ gồm: a- Bí thư Tỉnh uỷ, Phó bí thư Thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh; b- Uỷ viên Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; chủ tịch UB MTTQ tỉnh, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉn...
Điều 4 Điều 4 : Đối tượng được trang bị điện thoại di động gồm: a- Cán bộ lãnh đạo nêu tại mục a, b, c, d điều 3 quy định này và phó thường trực các ban trực thuộc Tỉnh uỷ, UBND tỉnh (trong trường hợp Trưởng ban là lãnh đạo ở cơ quan khác, giữ chức vụ kiêm nhiệm). b- Người đứng đầu các tổ chức do phải đảm nhận các nhiệm vụ đặc bịêt: - Phó Ban...
Điều 5 Điều 5 : Chi phí mua máy, lắp đặt máy: a- Chi phí mua máy: - Máy điện thoại cố định không quá 300.000đ/máy. - Máy điện thoại di động không quá 3.000.000đ/máy. - Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và Đội kiểm lâm cơ động, Đội QLTT các huyện, thị xã, Đội chống buôn lậu, hàng giả thuộc Chi cục QLTT tỉnh. Chi phí mua máy, mỗi máy điện tho...