Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 14

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc Ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2002 - 2005

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hoá
  • giai đoạn 2002 - 2005
Removed / left-side focus
  • Về việc Ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Quy định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau: 1. Đối tượng thu: - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính thì phải nộp lệ phí địa ch...

Open section

Điều 1

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này " Chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2002 - 2005 ".

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này " Chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2002 - 2005 ".
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Quy định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
  • 1. Đối tượng thu:
  • - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính thì phải nộp lệ phí địa chính.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về chế độ thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Open section

Điều 2

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về chế độ thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho Bạc nhà nước tỉnh, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

Điều 3

Điều 3: Sở Thương mại Thanh Hoá chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành cấp tỉnh, các huyện, thị xã, Thành phố tổ chức triển khai thực hiện chương trình; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo UBND tỉnh.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3: Sở Thương mại Thanh Hoá chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành cấp tỉnh, các huyện, thị xã, Thành phố tổ chức triển khai thực hiện chương trình
  • theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo UBND tỉnh.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
  • Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho Bạc nhà nước tỉnh, Cục thuế tỉnh
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Only in the right document

Điều 4 Điều 4: Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, Thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: TM /UBND TỈNH THANH HOÁ - Như điều 4 QĐ. KT/ CHỦ TỊCH - TT tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh. PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC - C...
CHƯƠNG TRÌNH CHƯƠNG TRÌNH Phát triển xuất khẩu tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2002 - 2005. ( Ban hành kèm theo Quyết định số 2116 /2002/ QĐ - UB ngày 27 tháng 6 năm 2002 của UBND tỉnh Thanh Hoá ).
PHẦN THỨ NHẤT PHẦN THỨ NHẤT THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN Từ năm 1996 đến nay, trong bối cảnh tự do hoá thương mại và hội nhập quốc tế, thị trường thế giới có những thuận lợi mới, đan xen những thách thức, khó khăn. Quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 14: " Tăng nhanh các mặt hàng xuất khẩu ở tất cả các thành phần kinh tế với khối lượng l...
PHẦN THỨ HAI PHẦN THỨ HAI ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU ĐẾN NĂM 2005 I- BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ MỤC TIÊU XUẤT KHẨU: 1- Bối cảnh Quốc tế: Trước những bối cảnh mới, môi trường thương mại quốc tế tới đây sẽ có nhiều chuyển biến khả quan; xuất khẩu sẽ có cơ hội tăng trưởng. Tuy nhiên, trong bối cảnh đó, các lợi thế truyền thống của tỉnh về tài nguyên và lao động rẻ...
Mục tiêu xuất khẩu nông, lâm sản đến năm 2005 đạt 38 triệu USD trở lên, chiếm 24% tổng giá trị xuất khẩu. Mục tiêu xuất khẩu nông, lâm sản đến năm 2005 đạt 38 triệu USD trở lên, chiếm 24% tổng giá trị xuất khẩu. Cần tập trung cho các mặt hàng chủ yếu sau: 1.1- Lạc, vừng:
Mục tiêu xuất khẩu lạc, vừng đến năm 2005 đạt 10 triệu USD. Mục tiêu xuất khẩu lạc, vừng đến năm 2005 đạt 10 triệu USD. Mở rộng diện tích gieo trồng lạc lên 20 - 21 ngàn ha, trong đó có 16.000 ha lạc xuân, 4000 - 5000 ha lạc thu, đông. Phát triển vừng vụ hè thu ở các huyện ven biển. Chú trọng khai thác diện tích mía luân canh để trồng lạc, vừng. Đổi mới mạnh mẽ cơ cấu giống, áp dụng phổ biến cá...
Mục tiêu xuất khẩu cói, đay nguyên liệu ổn định hàng năm đạt 4 triệu USD. Mục tiêu xuất khẩu cói, đay nguyên liệu ổn định hàng năm đạt 4 triệu USD. Chuyển đổi diện tích lúa nhiễm mặn ở các huyện ven biển sang trồng cói, nâng tổng diện tích gieo trồng lên 4.000 - 4.200 ha. Du nhập và phục tráng giống cói có năng suất, chất lượng cao; đẩy mạnh thâm canh, đạt năng suất bình quân 10 tấn/ha, sản lượng 40.000 tấn...
Mục tiêu giá trị xuất khẩu rau, củ, quả đến năm 2005 đạt 9 triệu USD; gồm các mặt hàng chủ yếu sau: Mục tiêu giá trị xuất khẩu rau, củ, quả đến năm 2005 đạt 9 triệu USD; gồm các mặt hàng chủ yếu sau: Dứa khoanh và nước dứa cô đặc: 1 triệu USD. Dưa chuột, ớt muối: 2 triệu USD. Tinh bột sắn, tinh bột ngô: 4 triệu USD. Tơ tằm và sản phẩm rau quả khác: 2 triệu USD. Quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, đáp ứng nhu cầu cho các nhà máy chế...