Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
10/2014/QĐ-UBND
Right document
Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
15/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Right: Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết k ế , thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; quy định về quản lý an toàn, giải quyết sự c ố trong thi công xây dựng, khai thác và sử dụng công trình xây dựng; quy định về bảo hành công trình xây dựng. 2. Tr...
Open sectionThe right-side section adds 4 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- quy định về quản lý an toàn, giải quyết sự c ố trong thi công xây dựng, khai thác và sử dụng công trình xây dựng
- quy định về bảo hành công trình xây dựng.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. Right: 1. Nghị định này quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết k ế , thi công và nghiệm thu công trình xây dựng
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 06/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng với chủ đầu tư, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng với chủ đầu tư, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý chất lượng cá...
- Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 06/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng t...
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Xây dựng theo chức năng và nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành, các chủ đầu trong tỉnh thực hiện.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho...
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Xây dựng theo chức năng và nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành, các chủ đầu...
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các Chủ đầu tư, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Quang QUY ĐỊNH Một số nội dung về quản lý chất lượng công t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 1. Công tác khảo sát/thiết kế , thi c ô ng xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và tuân thủ các quy định của Nghị định này. 2. Công trình, hạng mục công trình chỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công tác khảo sát/thiết kế , thi c ô ng xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận
- đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và tuân thủ các quy định của Nghị định này.
- Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và...
- Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các Chủ đầu tư, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm th...
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Nguyễn Văn Quang
- Left: Một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Right: Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Văn bản này quy định một số trình tự, nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng áp dụng đối với chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; Quy định về quản lý an to...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hội đồng Nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng Nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng để giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm tra công tác quản lý chất lượng, chất lượng công trình, công tác nghiệm thu các công trình quan trọng quốc gia và một số công trình quan trọng kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hội đồng Nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng
- Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng Nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng để giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm tra công tác quản lý chất lượng, chất lượng công trình, công tác nghiệ...
- 2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng là Chủ tịch Hội đồng Nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Văn bản này quy định một số trình tự, nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng áp dụng đối với chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế,...
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 1. Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng trên cơ sở tuân thủ theo quy định này và quy định của pháp luật có liên quan. 2. Côn...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát xây dựng 1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng. 2. Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng. 3. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. 4. Thực hiện khảo sát xây dựng. 5. Giám sát công tác khảo sát xây dựng. 6. Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng. 7. Lưu trữ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.
- 2. Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng.
- 3. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.
- 1. Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận
- đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng trên cơ sở tuân thủ theo quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.
- Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và...
- Left: Điều 2. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng Right: Điều 12. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
- Left: kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng Right: 5. Giám sát công tác khảo sát xây dựng.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chỉ dẫn kỹ thuật 1. Lập và phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật a) Chủ đầu tư bắt buộc thực hiện lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II. Đối với các công trình còn lại, chỉ dẫn kỹ thuật có thể được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh thiết kế xây dựng công trình. b) Trong quá trình thi công xây dựng c...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định. 2. Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng (nếu có). 3. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu khảo sát x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của chủ đầu tư
- 1. Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định.
- 2. Tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng (nếu có).
- Điều 3. Chỉ dẫn kỹ thuật
- 1. Lập và phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật
- a) Chủ đầu tư bắt buộc thực hiện lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân loại, phân cấp công trình 1. Công trình xây dựng được phân thành các loại theo quy định tại khoản 1, điều 6 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, bao gồm: a) Công trình dân dụng; b) Công trình công nghiệp; c) Công trình giao thông; d) Công trình nông nghiệp và p...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng 1. Công trình xây dựng được phân thành các loại như sau: a) Công trình dân dụng; b) Công trình công nghiệp; c) Công trình giao thông; d) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật. Danh mục chi tiết các loại công trình được quy định tại Phụ lục ban hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công trình xây dựng được phân thành các loại như sau:
- Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý công trình chuyên ngành quy định tại Khoản 2 Điều 41 Nghị định này hướng dẫn phân cấp các loại công trình xây dựng nêu tại Khoản 1 Điều này đ ể phục...
- 1. Công trình xây dựng được phân thành các loại theo quy định tại khoản 1, điều 6 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, bao gồm:
- 2. Công trình xây dựng được phân cấp theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
- Left: Điều 4. Phân loại, phân cấp công trình Right: Điều 6. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng
- Left: Danh mục chi tiết các loại công trình được quy định tại Phụ lục phân loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ. Right: Danh mục chi tiết các loại công trình được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Left
Điều 5.
Điều 5. Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình 1. Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của mình gửi bằng đường bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan này quản lý. 2. T...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc phải được tuân thủ trong hoạt động xây dựng. 2. Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, ngoại trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc có quy định bắ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
- 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc phải được tuân thủ trong hoạt động xây dựng.
- Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, ngoại trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc có quy định bắt buộc phải áp dụng tại văn b...
- Điều 5. Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình
- Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của mình gửi bằng đường bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để đăng tải công khai trên trang thôn...
- Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về năng lực hoạt động xây dựng do các tổ chức, cá nhân cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có trách nhiệm xem xét và quyết...
Left
Điều 6.
Điều 6. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư phải treo biển báo tại công trường thi công ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc với nội dung theo quy định tại Điều 74 của Luật Xây dựng để tạo điều kiện cho nhân dân giám sát. 2. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm chất lượng công trình xây dựng thì phải phả...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giám sát khảo sát xây dựng 1. Cử người có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để thực hiện giám sát khảo sát xây dựng theo nội dung của Hợp đ ồ ng xây dựng. 2. Đề xuất bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng nếu trong quá trình giám sát khảo sát phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giám sát khảo sát xây dựng
- 1. Cử người có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để thực hiện giám sát khảo sát xây dựng theo nội dung của Hợp đ ồ ng xây dựng.
- 2. Đề xuất bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng nếu trong quá trình giám sát khảo sát phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế.
- Điều 6. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng
- 1. Chủ đầu tư phải treo biển báo tại công trường thi công ở vị trí dễ nhìn, dễ đọc với nội dung theo quy định tại Điều 74 của Luật Xây dựng để tạo điều kiện cho nhân dân giám sát.
- Tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi vi phạm chất lượng công trình xây dựng thì phải phản ánh kịp thời với chủ đầu tư, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xây dựng hoặc cơ qua...
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG Right: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Left
Điều 7.
Điều 7. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát xây dựng Thực hiện theo trình tự được quy định tại Điều 12 Nghị định số 15/2013/ NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ, cụ thể: 1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng. 2. Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng. 3. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. 4. Thực...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát xây dựng 1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng. 2. Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng. 3. Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. 4. Thực hiện khảo sát xây dựng. 5. Giám sát công tác khảo sát xây dựng. 6. Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng. 7. Lưu trữ...
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- Thực hiện theo trình tự được quy định tại Điều 12 Nghị định số 15/2013/ NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ, cụ thể:
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc lập, phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ, giám sát, nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng 1. Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định. 2. Chỉ đạo các đơn vị tư vấn, các tổ chức có liên quan thực hiện việc lập nhiệm vụ, xây...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình 1. Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của mình gửi bằng đường bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đ ể đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan này quản lý. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình
- Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của mình gửi bằng đường bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đ ể đăng tải công khai trên trang thô...
- Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về năng lực hoạt động xây dựng do các tổ chức , cá nhân cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có trách nhiệm xem xét và quyế...
- Điều 8. Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc lập, phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ, giám sát, nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng
- 1. Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định.
- Chỉ đạo các đơn vị tư vấn, các tổ chức có liên quan thực hiện việc lập nhiệm vụ, xây dựng phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo sát, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng (nếu có).
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Nhà thầu khảo sát xây dựng trong việc lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng, bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát 1. Nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 14 Nghị định số 15/2013/ NĐ-CP ngày 06/02...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của nhà th ầ u khảo sát xây dựng 1. Lập n h iệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư; lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng. 2. Bố trí đủ cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát; cử người có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Bố trí đủ cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát
- tổ chức tự giám sát trong quá trình khảo sát.
- 3. Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt; sử dụng thiết bị, phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và phù hợp với công việc khảo sát.
- 1. Nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Điều 14 Nghị định số 15/2013/ NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.
- 2. Lập nhiệm vụ khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nội dung phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng thực hiện theo khoản 2 điều 8 của quy định này trìn...
- Nhà thầu khảo sát xây dựng có trách nhiệm tự tổ chức kiểm soát chất lượng khảo sát xây dựng, biện pháp kiểm soát chất lượng phải được thể hiện trong phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. Bố trí đủ...
- Left: Điều 9. Trách nhiệm của Nhà thầu khảo sát xây dựng trong việc lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng, bảo vệ môi trường và các công trình xây dựng tro... Right: 1. Lập n h iệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư; lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng.
- Left: 3. Giám sát công tác khảo sát xây dựng Right: Điều 14. Trách nhiệm của nhà th ầ u khảo sát xây dựng
- Left: d) Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong vùng, địa điểm khảo sát. Nếu gây hư hại cho các công trình đó thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định. Right: 4. Bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế 1. Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư. 2. Kiểm tra sự phù hợp của số liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được chủ đầu tư yêu cầu. 3. Kiến nghị chủ đầu tư thực...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng Các công trình xây dựng, được x e m xét trao giải thưởng về chất lượng công trình xâ y dựng theo các hình thức sau: 1. Giải thưởng quốc gia về chất lượng công trình xây dựng do Thủ tướng Chính phủ quy định. 2. Các giải thưởng khác về chất lượng công trình xây dựng do Bộ Xây dựng qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng
- Các công trình xây dựng, được x e m xét trao giải thưởng về chất lượng công trình xâ y dựng theo các hình thức sau:
- 1. Giải thưởng quốc gia về chất lượng công trình xây dựng do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Điều 10. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế
- 1. Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư.
- 2. Kiểm tra sự phù hợp của số liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được chủ đầu tư yêu cầu.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức cá nhân giám sát khảo sát xây dựng 1. Lập đề cương giám sát khảo sát theo đúng quy định, xây dựng thực hiện việc khảo sát theo đúng đề cương nhiệm vụ khảo sát xây dựng đã được phê duyệt. 2. Cử người có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để thực hiện giám sát khảo sát xây dựng theo nội dung của Hợ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế 1. Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư. 2. Kiểm tr a sự phù hợp của số liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được chủ đ ầ u tư yêu cầu. 3. Kiến nghị chủ đầu tư t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư.
- 2. Kiểm tr a sự phù hợp của số liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được chủ đ ầ u tư yêu cầu.
- 3. Kiến nghị chủ đầu tư thực hiện khảo sát xây dựng bổ sung khi phát hiện kết quả khảo sát không đáp ứng yêu cầu khi thực hiện thiết kế hoặc phát hiện những yếu tố khác thường ảnh hưởng đến thiết kế.
- 1. Lập đề cương giám sát khảo sát theo đúng quy định, xây dựng thực hiện việc khảo sát theo đúng đề cương nhiệm vụ khảo sát xây dựng đã được phê duyệt.
- 2. Cử người có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để thực hiện giám sát khảo sát xây dựng theo nội dung của Hợp đồng xây dựng.
- 3. Đề xuất bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng nếu trong quá trình giám sát khảo sát phát hiện các yếu tố khác thường ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế.
- Left: Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức cá nhân giám sát khảo sát xây dựng Right: Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình Thực hiện theo trình tự được quy định tại Điều 17 Nghị định số 15/ 2013/ NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ, cụ thể: 1. Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình. 2. Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình. 3. Lập thiết kế xây dựng công trình. 4. Thẩ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình 1. Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình. 2. Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình. 3. Lập thiết kế xây dựng công trình. 4. Thẩm định thiết kế của chủ đầu tư, thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức tư vấn (...
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- Thực hiện theo trình tự được quy định tại Điều 17 Nghị định số 15/ 2013/ NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ, cụ thể:
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định nhiệm vụ thiết kế hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở phù hợp với báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc chủ trương đầu tư đã đư...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo điều kiện năng lực để lập thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ đầu tư
- 2. Lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo điều kiện năng lực để lập thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khi cần thiết.
- 3. Kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm tra thiết kế (nếu có) trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- Điều 13. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế công trình xây dựng
- 2. Đối với các công trình phải thi tuyển thiết kế kiến trúc thì chủ đầu tư có trách nhiệm lập nhiệm vụ thiết kế để người quyết định đầu tư phê duyệt theo quy định về thi tuyển thiết kế kiến trúc cô...
- 3. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Chủ đầu tư có thể mời tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi thấy cần thiết.
- Left: Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định nhiệm vụ thiết kế hoặc thuê tư vấn lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở phù hợp với báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền kh... Right: 1. Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 1. Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế. 2. Sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với tiêu chuẩn đượ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 1. B ố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế. 2. Sử dụng k ế t qu ả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế v à phù hợp với tiêu chuẩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: 4. Thực hiện thay đổi thiết kế theo điều 18 của Quy định này. Right: 4. Thực hiện thay đổi thiết kế theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.
Left
Điều 15.
Điều 15. Thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng 1. Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế một bước) hoặc thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 5 Điều này tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để thẩm tra đối với các công trình sau đây: a) Nhà chung cư t...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng 1. Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 5 Điều này tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để thẩm tra đối với các công trình sau đây: a) Nhà chung cư từ cấp III trở lên, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; b) Công trình cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế một bước) hoặc thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 5 Điều này tới cơ quan quản lý nhà nước về x... Right: 1. Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 5 Điều này tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để thẩm tra đối với các công trình sau đây:
Left
Điều 16.
Điều 16. Quản lý chất lượng trong việc thiết kế, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình. 1. Sau khi lựa chọn nhà thầu thiết kế. Chủ đầu tư chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nhà thầu thiết kế thực hiện việc thiết kế công trình xây dựng theo nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt. Việc thiết kế xây dựng công trình phải tuân thủ theo...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế xây dựng công trình sau thiết kế cơ sở 1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật đối với công trình thực hiện thiết kế 3 bước hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thực hiện thiết kế 1 bước, 2 bước và các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật đối với công trình thực hiện thiết kế 3 bước hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thực hiện thiết kế 1 bước, 2 bước và các thiết kế khác t...
- a) Xem xét sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật, bao gồm:
- Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng, quy trình bảo trì công trình và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Sau khi lựa chọn nhà thầu thiết kế.
- Chủ đầu tư chỉ đạo, kiểm tra, giám sát nhà thầu thiết kế thực hiện việc thiết kế công trình xây dựng theo nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt.
- Việc thiết kế xây dựng công trình phải tuân thủ theo các quy định tại Điều 14 Thông tư số 10/2013/ TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
- Left: Điều 16. Quản lý chất lượng trong việc thiết kế, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình. Right: Điều 20. Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế xây dựng công trình sau thiết kế cơ sở
- Left: 3. Thẩm định và phê duyệt thiết kế công trình xây dựng Right: 2. Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công cùng với Báo cáo kinh t ế
- Left: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế - dự toán theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan. Right: c) Gửi hồ sơ thiết kế tới cơ quan có thẩm quyền để thẩm tra theo quy định tại Điều 21 Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;
Left
Điều 17.
Điều 17. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư phải xác lập tính pháp lý của sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công thông qua việc xác nhận bằng chữ ký và dấu xác nhận đã phê duyệt của chủ đầu tư. 2. Căn cứ để nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình: a) Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trì...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chỉ dẫn kỹ thuật 1. Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để lập hồ sơ mời thầu, thực hiện giám sát, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng. Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật cùng với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở. 2. Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chỉ dẫn kỹ thuật
- Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để lập hồ sơ mời thầu, thực hiện giám sát, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng.
- Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật cùng với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở.
- Điều 17. Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
- 1. Chủ đầu tư phải xác lập tính pháp lý của sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công thông qua việc xác nhận bằng chữ ký và dấu xác nhận đã phê duyệt của chủ đầu tư.
- 2. Căn cứ để nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình:
Left
Điều 18.
Điều 18. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình Việc thay đổi thiết kế công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ. 1. Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt được thay đổi trong các trường hợp sau đây: a) Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu p...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Thay đổi thiết kế xây dựng công trình 1. Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt được thay đổi trong các trường h ợ p sau đây: a) Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổi thiết kế; b) Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện th ấ y những yếu t ố bất hợp lý nếu không thay đổi...
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- Việc thay đổi thiết kế công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.
- Left: Những nội dung điều chỉnh thiết kế phải được thẩm định, thẩm tra, phê duyệt lại theo trình tự của quy định này. Right: Những nội dung điều chỉnh thiết kế phải được thẩm định, thẩm tra, phê duyệt lại theo quy định của Nghị định này.
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trình tự thực hiện và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 1. Trình tự thực hiện việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ. 2. Chủ đầu tư thực hiện trách nhiệm của mình theo quy...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác. 2. Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trách nhiệm của chủ đầu tư
- Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công...
- 2. Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp t...
- 1. Trình tự thực hiện việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.
- Chủ đầu tư thực hiện trách nhiệm của mình theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.
- Thực hiện việc báo cáo về công tác quản lý chất lượng công trình theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
- Left: Điều 19. Trình tự thực hiện và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình Right: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình.
Left
Điều 20.
Điều 20. Các hình thức quản lý dự án xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quyết định của người quyết định đầu tư và theo quy định tại Điều 33 Nghị định 12/2009/NĐ-CP. Ban quản lý dự án phải có năng lực tương ứng với tổ chức tư vấn quản lý dự án quy định tại Điều 44 Ng...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thi công xây dựng 1. Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình. 2. Lập và phê duyệt biện pháp thi công. 3. Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công. 4. Tổ chức thi công xây dựng công trình v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thi công xây dựng
- 2. Lập và phê duyệt biện pháp thi công.
- 3. Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công.
- 1. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quyết định của người quyết định đầu tư và theo quy định tại Điều 33 Nghị định 12/2009/NĐ-CP. Ban quản lý dự án...
- Nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án được quy định tại Điều 34, 35 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP.
- Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê...
- Left: Điều 20. Các hình thức quản lý dự án xây dựng công trình Right: 1. Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình.
Left
Điều 21.
Điều 21. Kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng công trình Trước khi thi công xây dựng, chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng phải thống nhất các nội dung về hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư và của nhà thầu; kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật và các đề xuất của nhà thầu theo quy...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng 1. Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên tr ong trường hợp áp dụng hì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
- 1. Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- 2. Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên tr ong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình
- Điều 21. Kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng công trình
- Trước khi thi công xây dựng, chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng phải thống nhất các nội dung về hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư và của nhà thầu
- kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật và các đề xuất của nhà thầu theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
Left
Điều 22.
Điều 22. Giám sát thi công 1. Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tư vấn giám sát hoặc tự thực hiện giám sát khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng công trình. Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với công việc xây dựng, loại, cấp công...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của chủ đầu tư 1. Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo điều kiện năng lực để lập thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của chủ đầu tư
- 1. Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình trên cơ sở báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Lựa chọn tổ chức, cá nhân đảm bảo điều kiện năng lực để lập thiết kế và thẩm tra thiết kế xây dựng công trình khi cần thiết.
- Điều 22. Giám sát thi công
- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tư vấn giám sát hoặc tự thực hiện giám sát khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng công trình.
- Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với công việc xây dựng, loại, cấp công trình theo quy định.
Left
Điều 23.
Điều 23. Giám sát tác giả Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện việc giám sát tác giả theo quy định tại khoản 3, điều 19 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng và thực hiện các trách nhiệm theo Khoản 5, Điều 19 của quy định này.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vât liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng 1. Đảm bảo chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng theo tiêu chuẩn được công bố áp dụng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của thiết kế. 2. Cung cấp cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vât liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng
- 1. Đảm bảo chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng theo tiêu chuẩn được công bố áp dụng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của thiết kế.
- 2. Cung cấp cho bên giao thầu đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan tới sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật khác có liên quan
- Điều 23. Giám sát tác giả
- Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện việc giám sát tác giả theo quy định tại khoản 3, điều 19 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng và thực hiện các trách nhiệm theo...
Left
Điều 24.
Điều 24. Quản lý chất lượng của nhà thầu xây dựng công trình 1. Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, phải lập, phê duyệt thiết kế biện pháp thi công theo quy định, trong đó phải thể hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ, c...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Q u ản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình 1. Trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng , phải lập, phê duyệt thiết kế biện pháp thi công theo quy định, trong đó phải thể hiện được các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, thiết bị thi công, công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Biện pháp thi công phải được nhà thầu thi công xây dựng rà soát định kỳ và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của công trường.
- 3. Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành
- những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo đề phòng tai nạn.
- 2. Nhà thầu xây dựng công trình phải tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo trách nhiệm của mình được quy định tại Khoản 4, Điều 19 của Quy định này.
- Nhà thầu thi công xây dựng phải lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình theo yêu cẩu của Chủ đầu tư nhằm trao đổi thông tin nội bộ của nhà thầu thi công xây dựng, trao đổi thông tin giữa chủ đầ...
- 4. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện việc quản lý an toàn trong quá trình thi công theo quy định tại Điều 29 Nghị đinh số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.
- Left: Điều 24. Quản lý chất lượng của nhà thầu xây dựng công trình Right: Điều 29. Q u ản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình
Left
Điều 25.
Điều 25. Công tác nghiệm thu công trình xây dựng 1. Công tác nghiệm thu được thực hiện theo trình tự sau: a) Nghiệm thu công việc xây dựng theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng. b) Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng theo Điều 21 Thông tư số 10/2013/TT-BX...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế xây dựng công trình sau thiết kế cơ sở 1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật đối với công trình thực hiện thiết kế 3 bước hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thực hiện thiết kế 1 bước, 2 bước và các thiết kế khác triển khai sau thiết kế cơ sở bao gồm các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế xây dựng công trình sau thiết kế cơ sở
- Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật đối với công trình thực hiện thiết kế 3 bước hoặc thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thực hiện thiết kế 1 bước, 2 bước và các thiết kế khác t...
- a) Xem xét sự phù hợp về thành phần, quy cách của hồ sơ thiết kế so với quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật, bao gồm:
- Điều 25. Công tác nghiệm thu công trình xây dựng
- 1. Công tác nghiệm thu được thực hiện theo trình tự sau:
- a) Nghiệm thu công việc xây dựng theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
Left
Điều 26.
Điều 26. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng 1. Sở Xây dựng kiểm tra các công trình: Công trình nhà máy xi măng cấp III, cấp II, Nhà chung cư từ cấp III trở lên, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên, Công trình công cộng từ cấp III trở lên, Công trình hạ tầng kỹ thuật từ cấp III trở lên đối với công trình sử...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng 1. Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 5 Điều này tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để thẩm tra đối với các công trình sau đây: a) Nhà chung cư từ cấp III trở lên, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; b) Công trình cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 5 Điều này tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để thẩm tra đối với các công trình sau đây:
- a) Nhà chung cư từ cấp III trở lên, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên;
- b) Công trình công cộng từ cấp III trở lên;
- 1. Sở Xây dựng kiểm tra các công trình: Công trình nhà máy xi măng cấp III, cấp II, Nhà chung cư từ cấp III trở lên, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên, Công trình công cộng từ cấp III trở lên, Công...
- Sở Công thương kiểm tra các công trình:
- Các công trình quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, trừ công trình nhà máy xi măng và các công trình quy định tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 c...
- Left: Điều 26. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng Right: Điều 21. Thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
- Left: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Right: đ) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Left
Điều 27.
Điều 27. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình 1. Cử người có đủ năng lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng và các chức danh giám sát khác. 2. Lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của các chức danh giám sát, lập kế hoạch và quy trình kiểm soát chất l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình
- 1. Cử người có đủ năng lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng và các chức danh giám sát khác.
- Lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của các chức danh giám sát, lập kế hoạch và quy trình kiểm soát chất lượng, quy trình kiểm tra và nghiệm thu, phương phá...
- Điều 27. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng
- Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
Left
Điều 28.
Điều 28. Bản vẽ hoàn công Thực hiện theo các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình 1. Nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước, nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặc hai bước cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng theo chế độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Trách nhiệm giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
- Nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước, nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặc hai bước cử người đủ năng lực để thực hiện giám s...
- 2. Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng.
- Điều 28. Bản vẽ hoàn công
- Thực hiện theo các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
Left
Điều 29.
Điều 29. Hồ sơ hoàn thành công trình 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng. 2. Việc lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình: a) Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng trong thời gian tối thiểu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định của Nghị định này, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời với chủ đầu tư, Ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xây dựng hoặc cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng. 2. Chủ đầu tư, cơ quan tiếp nhận thông tin phản ánh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định của Nghị định này, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời với chủ đầu tư, Ủ y ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xây dựng hoặc cơ quan quản l...
- 2. Chủ đầu tư, cơ quan tiếp nhận thông tin phản ánh của nhân dân có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- 1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng.
- 2. Việc lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình:
- a) Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng trong thời gian tối thiểu là 10 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm A, 7 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B và 5...
- Left: Điều 29. Hồ sơ hoàn thành công trình Right: Điều 9. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng
Left
Điều 30.
Điều 30. Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng Khi có tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng do có các ý kiến đánh giá khác nhau về chất lượng sản phẩm, bộ phận công trình và công trình xây dựng thì thực hiện việc giải quyết tranh chấp theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng và c...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng 1. Hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình và công trình xây dựng phải được chủ đầu tư lập đầy đủ trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành. 2. Hồ sơ hoàn thành công trình được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình và công trình xây dựng phải được chủ đầu tư lập đầy đủ trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.
- Hồ sơ hoàn thành công trình được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm.
- Trường hợp các công trình (hạng mục công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công trình (hạng mục công t...
- Khi có tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng do có các ý kiến đánh giá khác nhau về chất lượng sản phẩm, bộ phận công trình và công trình xây dựng thì thực hiện việc giải quyết tranh chấp th...
- Left: Điều 30. Tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng Right: Điều 30. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
Left
Chương V
Chương V BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương V
Chương V BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: BẢO HÀNH, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Right: BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
Điều 31.
Điều 31. Bảo hành công trình xây dựng 1. Nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị. Thời hạn bảo hành công trình kể từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng hoặc căn cứ theo quy định của Hợp đồng xây dựng, Hợ...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, bao g ồ m: Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng. Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư quy định về việc nghiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, bao g ồ m: Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng
- nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng.
- Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư quy định về việc nghiệm thu đối với các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình.
- Nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị.
- Thời hạn bảo hành công trình kể từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng hoặc căn cứ theo quy định của Hợp đồng xây dựng, Hợp đồng cung ứng thiết bị...
- a) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I;
- Left: Điều 31. Bảo hành công trình xây dựng Right: Điều 31. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm sau đây: a) Vận hành, bảo trì công trình theo đúng quy định của quy trình vận hành, bảo trì công trình; b) Kiểm tra, phát hiện hư hỏng của công trình để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công tr...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình, hạng mục công trình quy định tại Khoản 1 Điều 21 c ủ a Nghị định này gồm: a) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình, hạng mục công trình quy định tại Khoản 1 Điều 21 c ủ a Nghị định này gồm:
- a) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các công trình quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 21 của Nghị định này;
- b ) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các công trình quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 của Nghị định này;
- 1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm sau đây:
- a) Vận hành, bảo trì công trình theo đúng quy định của quy trình vận hành, bảo trì công trình;
- b) Kiểm tra, phát hiện hư hỏng của công trình để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình sửa chữa, thay thế;
- Left: Điều 32. Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng Right: Điều 32. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
- Left: c) Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng; Right: kiểm tra công tác nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng quan trọng của công trình khi cần thiết
Left
Điều 33.
Điều 33. Bảo trì công trình 1. Việc bảo trì công trình được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ quy định về bảo trì công trình và Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/6/2012 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu x...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Xử lý tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng Khi có đánh giá khác nhau về chất lượng sản phẩm, chất lượng bộ phận công trình và chất lượng công trình xây dựng giữa các chủ thể, việc giải quyết thực hiện theo trình tự sau: 1. Các bên liên quan có trách nhiệm thương lượng giải quyết. 2. Trường hợp không đạt được thỏa thuận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Xử lý tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng
- Khi có đánh giá khác nhau về chất lượng sản phẩm, chất lượng bộ phận công trình và chất lượng công trình xây dựng giữa các chủ thể, việc giải quyết thực hiện theo trình tự sau:
- 1. Các bên liên quan có trách nhiệm thương lượng giải quyết.
- Điều 33. Bảo trì công trình
- Việc bảo trì công trình được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ quy định về bảo trì công trình và Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/6/2012 của Bộ...
- 2. Việc lập và quản lý chi phí bảo trì công trình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2012/TT-BXD ngày 25/12/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí bảo trì công trình.
Left
Chương VI
Chương VI SỰ CỐ TRONG THI CÔNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI SỰ CỐ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- Left: SỰ CỐ TRONG THI CÔNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG Right: SỰ CỐ TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
Điều 34.
Điều 34. Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình 1. Phân cấp theo mức độ thiệt hại về công trình (bao gồm sự cố công trình chính, công trình tạm, công trình lân cận và kết cấu phụ trợ): a) Sự cố cấp đặc biệt nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong các trường hợp: đã sập đổ toàn bộ công trình, hạng m...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Bảo hành công trình xây dựng 1. Nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị. Thời hạn bảo hành công trình kể từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng hoặc căn cứ theo quy định của Hợp đồng xây dựng, Hợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Bảo hành công trình xây dựng
- Nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành công trình, bảo hành thiết bị.
- Thời hạn bảo hành công trình kể từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng hoặc căn cứ theo quy định của Hợp đồng xây dựng, Hợp đồng cung ứng thiết bị...
- Điều 34. Phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình
- 1. Phân cấp theo mức độ thiệt hại về công trình (bao gồm sự cố công trình chính, công trình tạm, công trình lân cận và kết cấu phụ trợ):
- a) Sự cố cấp đặc biệt nghiêm trọng là sự cố xảy ra trong các trường hợp:
Left
Điều 35.
Điều 35. Báo cáo sự cố công trình 1. Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng phương pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải báo cáo tóm tắt về sự cố cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình, Ủy ban nhân dân cấp xã ngay sau khi nhận được thông tin phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh về sự cố. 2. Trong...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng 1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm sau đây: a) Vận hành, bảo trì công trình theo đúng quy định của quy trình vận hành, bảo trì công trình; b) Kiểm tra, phát hiện hư hỏng của công trình để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng
- 1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm sau đây:
- a) Vận hành, bảo trì công trình theo đúng quy định của quy trình vận hành, bảo trì công trình;
- Điều 35. Báo cáo sự cố công trình
- Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng phương pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải báo cáo tóm tắt về sự cố cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình, Ủy ban nhân dân cấp xã ngay...
- Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố.
Left
Điều 36.
Điều 36. Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng Chủ đầu tư, các nhà thầu, chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm giải quyết sự cố, tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại các Điều 38, 39, của Nghị định 15/2013/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Phân loại, phân cấp sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng 1. Các loại sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng (gọi chung là sự cố), bao gồm: Sự cố công trình (công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm, công trình lân cận); sự cố mất an toàn lao động c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các loại sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng (gọi chung là sự cố), bao gồm: Sự cố công trình (công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm, công trình...
- sự cố mất an toàn lao động của người hoặc thiết bị thi công xây dựng
- sự cố cháy, nổ xảy ra trong thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình xây dựng.
- Chủ đầu tư, các nhà thầu, chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm giải quyết sự cố, tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại...
- Left: Điều 36. Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng Right: Điều 36. Phân loại, phân cấp sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng
Left
Điều 37.
Điều 37. Hồ sơ sự cố công trình Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố bao gồm các nội dung sau: 1. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội dung: Tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố; địa điểm xây dựng công trình, thời điểm xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố; tình tr...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Báo cáo s ự cố 1. Ngay sau khi xảy ra sự cố , bằng phương pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải báo cáo tóm tắt về sự cố cho Ủ y ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình, Ủ y ban nhân dân cấp xã ngay sau khi nhận được thông tin phải báo cáo cho Ủ y ban nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh về sự cố. 2. Trong vòng 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngay sau khi xảy ra sự cố , bằng phương pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải báo cáo tóm tắt về sự cố cho Ủ y ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình, Ủ y ban nhân dân cấp xã n...
- Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới Ủ y ban nhân dân cấp huyện và Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố.
- Đối với tất cả các loại sự cố, nếu có thiệt hại về người thì chủ đầu tư còn phải gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên q...
- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố bao gồm các nội dung sau:
- 1. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội dung: Tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố
- địa điểm xây dựng công trình, thời điểm xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố
- Left: Điều 37. Hồ sơ sự cố công trình Right: Điều 37. Báo cáo s ự cố
Left
Chương VII
Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- Left: VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Right: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Left
Điều 38.
Điều 38. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thực hiện các việc sau: a) Trực tiếp quản lý chất lượng các công trình...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình 1. Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của mình gửi bằng đường bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đ ể đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan này quản lý. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về năng lực hoạt động xây dựng của mình gửi bằng đường bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đ ể đăng tải công khai trên trang thô...
- Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về năng lực hoạt động xây dựng do các tổ chức , cá nhân cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có trách nhiệm xem xét và quyế...
- 3. Các thông tin về năng lực hoạt động xây dựng nêu tại Khoản 1 Điều này là cơ sở để lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng sau:
- Điều 38. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
- 1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thực hiện các việc sau:
- a) Trực tiếp quản lý chất lượng các công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Left: e) Công bố trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 15/201... Right: Điều 8. Công khai thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình
Left
Điều 39.
Điều 39. Chế độ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước 1. Sở Xây dựng Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo định kỳ 6 tháng (trước ngày 30 tháng 6 hằng năm) và 1 năm (trước ngày 10 tháng 12 hằng năm), báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. 2. Các Sở quản lý công...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố 1. Thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố được quy định như sau: a) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý công trình chuyên ngành và Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp đặc biệt nghiêm trọng và sự cố cấp I. Trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố
- 1. Thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố được quy định như sau:
- a) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý công trình chuyên ngành và Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp đặc biệt nghiêm trọng và sự cố cấp I.
- Điều 39. Chế độ báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước
- Sở Xây dựng Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo định kỳ 6 tháng (trước ngày 30 tháng 6 hằng năm) và 1 năm (trước ngà...
- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và UBND các huyện, thành phố tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng theo định kỳ 6 tháng (trước ngày 20 tháng 6 hằng năm) và 1 năm (trư...
Left
Chương VIII
Chương VIII QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ LÀ TƯ NHÂN
Open sectionRight
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
- CỦA CHỦ ĐẦU TƯ LÀ TƯ NHÂN
Left
Điều 40.
Điều 40. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Xây dựng trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm đối với các công trình trên địa bàn tỉnh do Sở cấp phép xây dựng. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tăng cường kiểm tra việc tuân thủ nội dung trình...
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Hồ sơ sự cố Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự c ố bao g ồ m các nội dung sau: 1. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội dung: Tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố; địa điểm xây dựng công trình, thời điểm xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố; tình trạng công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 40. Hồ sơ sự cố
- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự c ố bao g ồ m các nội dung sau:
- 1. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội dung: Tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố
- Điều 40. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Xây dựng trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư là tư nhân
- 1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm đối với các công trình trên địa bàn tỉnh do Sở cấp phép xây dựng.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tăng cường kiểm tra việc tuân thủ nội dung trình tự đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng đầu tư xây dựng theo các quy định của Luật Xây dựng và các văn bản h...
Left
Điều 41.
Điều 41. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người sử dụng công trình Chủ đầu tư là tư nhân thực hiện việc đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ theo các nội dung sau: 1. Thực hiện việc kiểm tra ranh giới đất nơi dự kiến đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại điều 6 Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của Bộ Xây dựng 2. Chọn nh...
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 1. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước và quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành, bao gồm: Công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công tr ình hạ tầng kỹ thuật. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước và quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành, bao gồm:
- Công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công tr ình hạ tầng kỹ thuật.
- a) Bộ Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông;
- Chủ đầu tư là tư nhân thực hiện việc đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ theo các nội dung sau:
- 1. Thực hiện việc kiểm tra ranh giới đất nơi dự kiến đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại điều 6 Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của Bộ Xây dựng
- 2. Chọn nhà thầu khảo sát xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động khảo sát xây dựng phù hợp theo quy định tại khoản Điều 7 Thông tư số 39/2009/TT-BXD ngày 09/12/2009 của Bộ Xây dựng.
- Left: Điều 41. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người sử dụng công trình Right: Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
- Left: 5. Tổ chức thi công xây dựng công trình: Right: 2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:
Left
Điều 42.
Điều 42. Trách nhiệm của nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng Các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng không được thực hiện các hoạt động xây dựng vượt qúa điều kiện năng lực của mình, phải nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ, và thực hiện nghiêm chỉnh...
Open sectionRight
Điều 42.
Điều 42. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng 1. Ban hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng. 2. Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các Bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 42. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Bộ Xây dựng
- 1. Ban hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các Bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia xây dựng công trình và kiểm tra chất lượng các công trình...
- Điều 42. Trách nhiệm của nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng
- Các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng không được thực hiện các hoạt động xây dựng vượt qúa điều kiện năng lực của mình, phải nâng cao trác...
Left
Chương IX
Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Trách nhiệm thực hiện 1. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các Chủ đầu tư, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Luật Xây dựng, Nghị định số 15/2013/ NĐ - CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; các Thông tư...
Open sectionRight
Điều 43.
Điều 43. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Bộ, ngành khác 1. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau: a) Hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng áp dụng cho các công trình chuyên n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 43. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của các Bộ, ngành khác
- 1. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau:
- a) Hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng áp dụng cho các công trình chuyên ngành;
- Điều 43. Trách nhiệm thực hiện
- 1. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các Chủ đầu tư, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Luật Xây dựng, Nghị đị...
- 2. Giao Sở Xây dựng theo chức năng nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hi...
- Left: CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Right: 2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau:
- Left: các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng và những nội dung được quy định tại văn bản này. Right: g) Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.
Unmatched right-side sections