Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định về đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1321/2006/QĐ-UBND
Right document
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
142/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên với nội dung cụ thể như sau: (Có quy định chi tiết kèm theo)
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Căn cứ nội dung quy định tại điều 1. Sở Tài chính phối hợp cùng Sở Tài nguyên và môi trường, Cục Thuế Thái Nguyên và các ngành liên quan hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân được thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tổ chức thực hiện.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi: 1. Nhà nước cho thuê đất. 2. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất. 3. Nhà nước cho thuê mặt nước.
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 1.` in the comparison document.
- Căn cứ nội dung quy định tại điều 1.
- Sở Tài chính phối hợp cùng Sở Tài nguyên và môi trường, Cục Thuế Thái Nguyên và các ngành liên quan hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá n...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi:
- 1. Nhà nước cho thuê đất.
- Căn cứ nội dung quy định tại điều 1.
- Sở Tài chính phối hợp cùng Sở Tài nguyên và môi trường, Cục Thuế Thái Nguyên và các ngành liên quan hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá n...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi: 1. Nhà nước cho thuê đất. 2. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất. 3. Nhà nước cho thuê mặt nước.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các đồng chí: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Thái Nguyên, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường; Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư; Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế Thái Nguyên và các ngành liên quan, Chủ tịch UBDN các huyện, thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công và các cơ quan, đơn vị, các nhân liên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI ÁP DỤNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này được áp dụng đối với các trường hợp thuê đất, bao gồm: 1. Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại điều 35 của Luật Đất đai. 2. Nhà nước cho phép chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất trong trường hợp chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng Quy định này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại khoản II - Phần A - Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005, của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối. - Có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 0...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 2. Đối tượng
- Quy định này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại khoản II
- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005, của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
- Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:
- a) Hộ gia đình, cá nhân:
- Điều 2. Đối tượng
- Quy định này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy định tại khoản II
- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005, của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân: - Thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng...
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giá đất để tính đơn giá thuê đất Là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Trường hợp vị trí đất thuê chưa có quy định giá trong bảng giá đất thì Hội đồng giá đất của tỉnh sẽ xác định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê theo quy định tại điều 3 của quy định này. Đơn giá thuê đất tại các khu vực trên địa bàn tỉnh như sau: a) Đơn giá thuê đất tại các phường Trưng Vương, Phan Đình Phùng, Hoàng Văn Thụ, Đồng Quang, Quang Trung thuộc th...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai. 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai. 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo qu...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 4. Đơn giá thuê đất
- 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê theo quy định tại điều 3 của quy định này. Đơn giá thuê đất tại các khu vực trên địa bàn tỉnh như sau:
- a) Đơn giá thuê đất tại các phường Trưng Vương, Phan Đình Phùng, Hoàng Văn Thụ, Đồng Quang, Quang Trung thuộc thành phố Thái Nguyên là 0,7% giá đất.
- 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai.
- 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 34 Luật Đất đai.
- 3. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê theo quy định tại điều 3 của quy định này. Đơn giá thuê đất tại các khu vực trên địa bàn tỉnh như sau:
- a) Đơn giá thuê đất tại các phường Trưng Vương, Phan Đình Phùng, Hoàng Văn Thụ, Đồng Quang, Quang Trung thuộc thành phố Thái Nguyên là 0,7% giá đất.
- b) Đơn giá thuê đất tại các xã, phường còn lại của thành phố Thái Nguyên, Thị xã Sông Công và các xã, thị trấn thuộc huyện Phổ Yên, huyện Phú Bình( Trừ các xã, thị trấn miền núi theo quy định) là 0...
- Left: Điều 4. Đơn giá thuê đất Right: Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất
Điều 3. Đối tượng không thu tiền thuê đất 1. Người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai. 2. Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Đi...
Left
Điều 5.
Điều 5. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể Căn cứ giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, công bố hàng năm và căn cứ đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4 của quy định này: 1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đấ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 5. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể
- Căn cứ giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, công bố hàng năm và căn cứ đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4 của quy định này:
- 1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
- Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo...
- Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh,...
- 3. Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế
- Căn cứ giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, công bố hàng năm và căn cứ đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4 của quy định này:
- 1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
- 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
- Left: Điều 5. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể Right: Điều 4. Đơn giá thuê đất
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban h...
Left
Điều 6.
Điều 6. Xác định tiền thuê đất 1. Tiền thuê đất thu một năm tính bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất; Diện tích thuê được xác định theo quyết định cho thuê của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp diện tích thực tế sử dụng khác với diện tích ghi trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì tiền thuê đất được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Áp dụng đơn giá thuê đất 1. Dự án thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4, Điều 5 quy định này. 2. Dự án thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà nộp tiền thuê đất hàng năm thì nay xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4, Điều 5 quy định này và được áp dụn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Khung giá thuê mặt nước 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau: a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km 2 /năm. b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km 2 /năm. 2. Giá thuê mặt n...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 7. Áp dụng đơn giá thuê đất
- 1. Dự án thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4, Điều 5 quy định này.
- 2. Dự án thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà nộp tiền thuê đất hàng năm thì nay xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4, Điều 5 quy định này và được áp dụng kể từ ngà...
- 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau:
- a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km 2 /năm.
- b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km 2 /năm.
- 1. Dự án thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại Điều 4, Điều 5 quy định này.
- 2. Dự án thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 mà nộp tiền thuê đất hàng năm thì nay xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4, Điều 5 quy định này và được áp dụng kể từ ngà...
- Các trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực mà đã nộp tiền thuê đất nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất không phải xác định lại đơn giá thuê đất.
- Left: Điều 7. Áp dụng đơn giá thuê đất Right: Điều 5. Khung giá thuê mặt nước
Điều 5. Khung giá thuê mặt nước 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau: a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/...
Left
Điều 8.
Điều 8. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời gian ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo. 2. Điều chỉnh đơn giá thuê đất trong các trường hợp sau đây. a) Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. 2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực đ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 8. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất
- 1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời gian ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
- 2. Điều chỉnh đơn giá thuê đất trong các trường hợp sau đây.
- Điều 7. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất, thuê mặt nước.
- 2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Điều 8. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất
- 1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời gian ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
- 2. Điều chỉnh đơn giá thuê đất trong các trường hợp sau đây.
Điều 7. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước thu một năm bằng diện tích thuê nhân với đơn giá thuê đất, thuê mặt nước. 2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định...
Left
Điều 9.
Điều 9. Trình tự xác định đơn giá thuê đất, tiền thuê đất 1. Đối với trường hợp thuê đất mới: Căn cứ vào thực tế sử dụng đất của từng dự án, từng trường hợp do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến (gồm: quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền; biên bản giao đất cho tổ chức, cá nhân; trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Các nội dung khác có liên quan đến thu tiền thuê đất, không nêu trong quy định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005, của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP. Trong q...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Chuyển từ giao đất sang thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà lựa chọn hình thức thuê đất, thì được trừ giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp vào tiền thuê đất phải...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 10. Các nội dung khác có liên quan đến thu tiền thuê đất, không nêu trong quy định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, của Chính phủ về thu tiền thuê đ...
- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005, của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
- Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, các đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.
- Điều 10. Chuyển từ giao đất sang thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà lựa chọn hình thức thuê đất, thì đượ...
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp, nay chuyển sang thuê đất, thì được trừ giá trị quyền sử...
- Điều 10. Các nội dung khác có liên quan đến thu tiền thuê đất, không nêu trong quy định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, của Chính phủ về thu tiền thuê đ...
- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005, của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
- Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, các đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.
Điều 10. Chuyển từ giao đất sang thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sản xuất kinh doanh p...
Unmatched right-side sections