Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
12/2011/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
129/2010/TTLT-BTC-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn về kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô; giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý và thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư liên tịch này hướng dẫn về kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô
- giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Left
Điều 2.
Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 là mức tối đa; các đơn vị kinh doanh khai thác bến căn cứ vào quy mô bến xe mà áp dụng mức thu cho phù hợp nhưng không được cao hơn mức giá đã quy định trên.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền, các tổ chức có liên quan trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh vận tải) v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền, các tổ chức có liên quan trong quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là đơn vị kinh doanh vận tải) và kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (sau đây gọi ch...
- Điều 2. Mức giá quy định tại Điều 1 là mức tối đa; các đơn vị kinh doanh khai thác bến căn cứ vào quy mô bến xe mà áp dụng mức thu cho phù hợp nhưng không được cao hơn mức giá đã quy định trên.
Left
Điều 3
Điều 3 . Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, đồng thời tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến khi có sự biến động giá trên thị trường và theo yêu cầu của đơn vị kinh doanh khai thác bến xe.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô 1. Kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô (bao gồm kê khai lần đầu và kê khai lại) là việc đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện công khai giá cước vận tải bằng xe ô tô do đơn vị cung cấp theo từng loại hình vận tải với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận kê khai quy định tại Điều 10 Thôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô
- Kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô (bao gồm kê khai lần đầu và kê khai lại) là việc đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện công khai giá cước vận tải bằng xe ô tô do đơn vị cung cấp theo từng loại...
- Đơn vị kinh doanh vận tải có trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh) đóng tại địa phương nào thì thực hiện kê khai giá cước với cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai tại địa phương đó.
- Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, đồng thời tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉ...
Left
Điều 4.
Điều 4. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Giám đốc Sở Tài Chính; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Q...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô 1. Niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô là việc các đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện công khai giá cước vận tải ô tô do đơn vị cung cấp với khách hàng. 2. Đối tượng thực hiện niêm yết giá cước: Tất cả các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải thực hiện niêm yết giá cước. Trường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô
- 1. Niêm yết giá cước vận tải bằng xe ô tô là việc các đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện công khai giá cước vận tải ô tô do đơn vị cung cấp với khách hàng.
- 2. Đối tượng thực hiện niêm yết giá cước:
- Điều 4. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Giám đốc Sở Tài Chính; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết...
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến đối với các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tiếp nhận và xử lý Biểu mẫu kê khai giá 1. Sở Tài chính là cơ quan chủ trì, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế là cơ quan phối hợp, mỗi cơ quan tiếp nhận 01 (một) Biểu mẫu kê khai giá của các đơn vị kê khai. 2. Khi nhận được Biểu mẫu kê khai giá, cơ quan tiếp nhận kê khai giá không thực hiện phê duyệt giá kê khai của đơn vị, chỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tiếp nhận và xử lý Biểu mẫu kê khai giá
- 1. Sở Tài chính là cơ quan chủ trì, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế là cơ quan phối hợp, mỗi cơ quan tiếp nhận 01 (một) Biểu mẫu kê khai giá của các đơn vị kê khai.
- 2. Khi nhận được Biểu mẫu kê khai giá, cơ quan tiếp nhận kê khai giá không thực hiện phê duyệt giá kê khai của đơn vị, chỉ ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản và đóng dấu đến vào Biểu mẫu kê khai giá...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến đối với các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách theo tuyến cố định từ các bến xe trên địa bàn tỉnh Kon Tum đi các địa phương khác (trong và ngoài tỉnh); xe khách, xe taxi, xe buýt, xe ô tô tải ghé qua bến đón, trả khách hoặc bốc, dỡ hàng hóa.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Kiểm tra tình hình thực hiện kê khai giá, niêm yết giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 1. Việc kiểm tra chấp hành các quy định về thực hiện kê khai giá, niêm yết giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Kiểm tra tình hình thực hiện kê khai giá, niêm yết giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Việc kiểm tra chấp hành các quy định về thực hiện kê khai giá, niêm yết giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư này và các quy định của...
- Các đơn vị không chấp hành việc kê khai giá, niêm yết giá hoặc có hành vi vi phạm quy định về lập phương án giá, kê khai giá, niêm yết giá thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách theo tuyến cố định từ các bến xe trên địa bàn tỉnh Kon Tum đi các địa phương khác (trong và n...
- xe khách, xe taxi, xe buýt, xe ô tô tải ghé qua bến đón, trả khách hoặc bốc, dỡ hàng hóa.
Left
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI BẾN XE
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- PHÂN LOẠI BẾN XE
Left
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chuẩn bến xe Tiêu chuẩn của từng loại bến xe thực hiện theo Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông - Vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ điểm 2, 3, 4 và 5 mục II Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 của liên Bộ: Tài chính - Giao thông vận tải Hướng dẫn về mẫu vé xe khách; kê khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký
- bãi bỏ điểm 2, 3, 4 và 5 mục II Thông tư liên tịch số 86/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 của liên Bộ: Tài chính
- Giao thông vận tải Hướng dẫn về mẫu vé xe khách
- Tiêu chuẩn của từng loại bến xe thực hiện theo Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông - Vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận...
- Left: Điều 3. Tiêu chuẩn bến xe Right: Điều 13. Tổ chức thực hiện
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân loại bến xe 1. Bến xe ô tô khách được phân loại theo Quy chuẩn quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông - Vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. 2. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm công bố các loại bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Danh mục dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 1. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bao gồm: Dịch vụ tại bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, đại lý vận tải, đại lý bán vé, dịch vụ thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho hàng, dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ. 2. Quy định cụ thể về dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo hướn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bao gồm: Dịch vụ tại bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, đại lý vận tải, đại lý bán vé, dịch vụ thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho hàng, dịch vụ cứu hộ...
- 2. Quy định cụ thể về dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 4. Phân loại bến xe
- 1. Bến xe ô tô khách được phân loại theo Quy chuẩn quy định tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông
- 2. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm công bố các loại bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.
- Left: Vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. Right: Điều 5. Danh mục dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
Left
Chương III
Chương III GIÁ DỊCH VỤ XE RA VÀO BẾN XE
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- GIÁ DỊCH VỤ XE RA VÀO BẾN XE
Left
Điều 5.
Điều 5. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô 1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo loại bến xe, phân theo tuyến liên tỉnh, nội tỉnh và chỉ thu một lần trước khi xe xuất bến (đã bao gồm thuế VAT). 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo số ghế được ghi trong sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Dịch vụ tại bến xe ô tô 1. Dịch vụ tại bến xe ô tô gồm: a) Dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô; b) Dịch vụ cho thuê nơi đỗ xe ô tô qua đêm; c) Dịch vụ cho thuê mặt bằng kinh doanh trong bến xe; d) Dịch vụ khác tại bến xe. 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: a) Thẩm quyền quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: Ủy ban nhân dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Dịch vụ tại bến xe ô tô
- 1. Dịch vụ tại bến xe ô tô gồm:
- a) Dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô;
- 1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo loại bến xe, phân theo tuyến liên tỉnh, nội tỉnh và chỉ thu một lần trước khi xe xuất bến (đã bao gồm thuế VAT).
- 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô thu theo số ghế được ghi trong sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (không gồm ghế lái xe, phụ xe).
- 3. Xe khách ghé qua bến đón, trả khách; xe taxi ra, vào bến để đón, trả khách.
- Left: Điều 5. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô Right: a) Thẩm quyền quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:
Left
Điều 6.
Điều 6. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô STT DANH MỤC ĐVT Giá dịch vụ bến Bến xe loại 1 Bến xe loại 2 Bến xe loại 3 Bến xe loại 4 Bến xe loại 5 Bến xe loại 6 I Tuyến nội tỉnh 1 Tuyến có cự ly từ 100km trở lên đ/ghế xe 2.100 1.800 1.500 1.200 900 600 2 Tuyến có cự ly dưới 100km đ/ghế xe 1.400 1.200 1.000 800 600 400 II Tuyến l...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (trừ dịch vụ tại bến xe ô tô quy định tại Điều 6 Thông tư này và các dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh phí và lệ phí) 1. Đơn vị kinh doanh dịch vụ quy định giá dịch vụ bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý và phù hợp với thị trường địa phương; đồng thời thực hiện niêm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (trừ dịch vụ tại bến xe ô tô quy định tại Điều 6 Thông tư này và các dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh phí và lệ phí)
- 1. Đơn vị kinh doanh dịch vụ quy định giá dịch vụ bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí thực tế hợp lý và phù hợp với thị trường địa phương; đồng thời thực hiện niêm yết giá dịch vụ theo quy định tại Đ...
- Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, trong trường hợp cần thiết thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc bổ sung danh mục cụ thể dịch vụ hỗ trợ vận tải vào danh mục dịch vụ phải thực hiện kê...
- Điều 6. Mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô
- Giá dịch vụ bến
- Bến xe loại 1
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Kiểm tra thực hiện 1. Sở Giao thông Vận tải: - Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của các bến xe trên địa bàn tỉnh; - Thanh tra, kiểm tra việc quản lý, hoạt động của các bến xe trên địa bàn tỉnh; xử lý các trường hợp vi phạm của các bến xe, đơn vị vận tải theo Quy định này và các quy định pháp l...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trình tự thủ tục kê khai giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 1. Đơn vị kinh doanh dịch vụ lập Biểu mẫu kê khai giá các dịch vụ thuộc đối tượng kê khai gửi đến cơ quan tiếp nhận kê khai giá quy định tại Điều 10 Thông tư này. Biểu mẫu kê khai giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này. 2. Thời điểm kê khai giá cước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trình tự thủ tục kê khai giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Đơn vị kinh doanh dịch vụ lập Biểu mẫu kê khai giá các dịch vụ thuộc đối tượng kê khai gửi đến cơ quan tiếp nhận kê khai giá quy định tại Điều 10 Thông tư này.
- Biểu mẫu kê khai giá thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này.
- Điều 7. Kiểm tra thực hiện
- 1. Sở Giao thông Vận tải:
- - Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của các bến xe trên địa bàn tỉnh;
Left
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này. 2. Các đơn vị khai thác bến xe tổ chức ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh theo Quy định này và các quy định pháp luật khác...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 1. Đối tượng thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ: Tất cả các đơn vị kinh doanh dịch vụ phải thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do đơn vị cung cấp với khách hàng. 2. Hình thức niêm yết giá dịch vụ: Đơn vị kinh doanh dịch vụ thực hiện niêm yết giá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- 1. Đối tượng thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ:
- Tất cả các đơn vị kinh doanh dịch vụ phải thực hiện niêm yết giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do đơn vị cung cấp với khách hàng.
- Điều 8. Tổ chức thực hiện
- 1. Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này.
- 2. Các đơn vị khai thác bến xe tổ chức ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Unmatched right-side sections