Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái
18/2014/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái
10/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái”.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 25/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức, thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 2.` in the comparison document.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 25/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức, thực hiện...
- Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 25/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức, thực hiện...
Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Chính phủ; - Bộ Công Thương; - Cục kiểm tra VB- Bộ Tư pháp. - TT Tỉnh uỷ; - TT HĐND, UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu Q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về chính sách khuyến công, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công, trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- Quy chế này quy định về chính sách khuyến công, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến cô...
- 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương, bao gồm:
- Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy...
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- Quy chế này quy định về chính sách khuyến công, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến cô...
- 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương, bao gồm:
Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết đ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chương trình, Kế hoạch khuyến công địa phương: là tập hợp các đề án, nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn 5 năm, hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, của địa phương và Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Yên Bái; 2. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3 và danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 6, Nghị định...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Chương trình, Kế hoạch khuyến công địa phương: là tập hợp các đề án, nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn 5 năm, hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉn...
- tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công
- 1. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, của địa phương và Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Yên Bái;
- Phù hợp với quy định tại điều 1 của quy chế này;
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Chương trình, Kế hoạch khuyến công địa phương: là tập hợp các đề án, nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn 5 năm, hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉn...
- tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Left: là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công, quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ. Right: Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3 và danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 6, Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, của địa phương và Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Yên Bái; 2. Phù hợp với các nội dung hoạt động k...
Left
Chương II
Chương II XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYÊN CÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Xây dựng Chương trình, kế hoạch khuyến công địa phương 1. Chương trình khuyến công địa phương giai đoạn được lập trên cơ sở đề xuất của các huyện, thị xã, thành phố và của Trung tâm Khuyến công. Định kỳ từng giai đoạn 5 năm, Sở Công Thương tổ chức xây dựng chương trình khuyến công địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công Tổ chức, cá nhân quy định tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều 1 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung chi quy định tại Điều 5 Quy chế này: a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực p...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái”.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 4. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công
- Tổ chức, cá nhân quy định tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều 1 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung chi quy định tại Điều 5...
- a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái”.
- Điều 4. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công
- Tổ chức, cá nhân quy định tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều 1 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung chi quy định tại Điều 5...
- a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái”.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của địa phương và Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Yên Bái. 2. Phù hợp với các nội dung chi hoạt động khuyến công quy định tại Điều 5 và danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các đề án khuyến công được ưu tiên: 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của các đơn vị có kinh nghiệm, năng lực triển khai thực hiện đề án, sử dụng nhiều lao động; 2....
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 6. Nguyên tắc lập đề án khuyến công
- 1. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của địa phương và Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Yên Bái.
- 2. Phù hợp với các nội dung chi hoạt động khuyến công quy định tại Điều 5 và danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 4 của Quy chế này
- Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển.
- Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của các đơn vị có kinh nghiệm, năng lực triển khai thực hiện đề án, sử dụng nhiều lao động;
- 2. Về ngành nghề:
- 2. Phù hợp với các nội dung chi hoạt động khuyến công quy định tại Điều 5 và danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 4 của Quy chế này
- phù hợp với đối tương điều chỉnh quy định tại điều 1 của quy chế này.
- 3. Phù hợp với Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Left: Điều 6. Nguyên tắc lập đề án khuyến công Right: Điều 5. Các đề án khuyến công được ưu tiên:
- Left: 1. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của địa phương và Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Yên Bái. Right: h) Đầu tư vốn lập quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề;
Điều 5. Các đề án khuyến công được ưu tiên: 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu ti...
Left
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc ưu tiên. 1.Về địa bàn: a) Huyện vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền. b) Các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo: huyện Mù Cang Chải...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung cơ bản của Đề án khuyến công 1. Giới thiệu chung: Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 2. Căn cứ lập đề án. 3. Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình phát triển sản xuất của ngành nghề trong đề án tại địa phương; thực trạng cơ sở sản xuất xin hỗ trợ:...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Mức chi cho hoạt động khuyến công Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quy chế này hướng dẫn cụ thể một số mức chi sau: 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến cô...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chương trình, Kế hoạch khuyến công: là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công giai đoạn 5 năm, hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn. Chương trình, Kế hoạch khuyến công địa phương do Chủ tịch Uỷ ban...
Open sectionThis section appears to amend `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 9. Mức chi cho hoạt động khuyến công
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền b...
- Quy chế này hướng dẫn cụ thể một số mức chi sau:
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công giai đoạn 5 năm, hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công địa phương từng...
- Chương trình, Kế hoạch khuyến công địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền b...
- Quy chế này hướng dẫn cụ thể một số mức chi sau:
- a) Chi biên soạn chương trình
- Left: Điều 9. Mức chi cho hoạt động khuyến công Right: Đề án khuyến công:
- Left: 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công: Right: Chương trình, Kế hoạch khuyến công:
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chương trình, Kế hoạch khuyến công: là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công giai đoạn 5 năm, hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu...
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công 1. Hồ sơ đề án khuyến công (Gồm 04 bộ), bao gồm: a) Đề án khuyến công lập theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này. Đối với các đề án khuyến công mà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có văn bản đề nghị của đơn vị thụ hưởng. b) Kế hoạch và danh mục các đề...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung chi 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề: a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn; b) Chi đào tạo...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 10. Thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công
- 1. Hồ sơ đề án khuyến công (Gồm 04 bộ), bao gồm:
- a) Đề án khuyến công lập theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này. Đối với các đề án khuyến công mà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có văn bản đề nghị của đơn vị...
- Điều 8. Nội dung chi
- 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề:
- a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và...
- Điều 10. Thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công
- 1. Hồ sơ đề án khuyến công (Gồm 04 bộ), bao gồm:
- a) Đề án khuyến công lập theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này. Đối với các đề án khuyến công mà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có văn bản đề nghị của đơn vị...
Điều 8. Nội dung chi 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề: a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới...
Left
Điều 11.
Điều 11. Nghiệm thu và thành phần nghiệm thu a) Khi đề án khuyến công được hoàn thành Sở Công Thương chủ trì tổ chức nghiệm thu đề án, hoàn thiện các thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán. b) Thành phần nghiệm thu: Sở Công Thương (chủ trì); Đơn vị thực hiện đề án (Trung tâm khuyến công); phòng Kinh tế và hạ tầng (Kinh tế); chính quyền địa...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Chứng từ chi Chứng từ chi đối với hoạt động khuyến công địa phương: là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu chi, ủy nhiệm chi, hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và chứng từ gốc của từng nội dung chi theo quy định hiện hành. Thực hiện theo quy định tại phụ lục 4, Thông tư 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13
Điều 13 . L ập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà n ước Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Quy chế này như sau: 1. Lập...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Sở Công Thương có trách nhiệm 1. Chủ trì xây dựng chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn; bổ sung, rà soát điều chỉnh chương trình khuyến công khi có thay đổi; Chủ trì xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm. Xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cơ quan có thẩm quyền...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Sở Tài chính có trách nhiệm 1. Cân đối bố trí kinh phí cho công tác khuyến công địa phương trong dự toán ngân sách năm kế hoạch, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định mức kinh phí các đề án khuyến công trên cơ sở luật ngân sách và các quy định về nhiệm vụ chi, mức chi cho chương trình...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: 1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: a) Lập báo cáo kế hoạch khuyến công hàng năm; b) Chỉ đạo Phòng Kinh tế Hạ tầng (Kinh tế): - Lựa chọn các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện trên địa bàn đưa vào kế hoạch đề nghị hỗ trợ kinh phí từ nguồn khuy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trung tâm Khuyến công có trách nhiệm 1. Chủ trì phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Kinh tế), các cơ sở thụ hưởng xây dựng đề án khuyến công. 2. Ký hợp đồng với các tổ chức cá nhân có đủ năng lực, điều kiện theo quy định để thực hiện các đề án. 3. Mở sổ sách, tài khoản tiếp nhận, quản lý và phân bổ nguồn kinh phí khuyến côn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Các đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm 1. Phối hợp với Trung tâm khuyến công xây dựng đề án, triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt hoặc các điều khoản đã ký kết; sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng dự toán và các quy định hiện hành của nhà nước. 2. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức nghiệm thu các đề á...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch khuyến công địa phương tiếp th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều khoản thi hành Quy chế này được sửa đổi bổ sung khi có văn bản mới của cơ quan nhà nước điều chỉnh về lĩnh vực khuyến công./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Duy Cường
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections