Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái
18/2014/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án "Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam"" vay vốn Ngân hàng Thế giới
26/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGDĐT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án "Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam"" vay vốn Ngân hàng Thế giới
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và thực hiện Dự án "Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam"" vay vốn Ngân hàng Thế giới
- Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và tổ chức thực hiện đối với Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam”. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tỉnh tham gia dự án: Hà Giang, Quảng Nam, Lâm Đồng, Trà Vinh (sau đây gọi là 04 tỉnh thụ hưởng) và các cơ quan, tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và tổ chức thực hiện đối với Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam”.
- 2. Thông tư này áp dụng đối với các tỉnh tham gia dự án: Hà Giang, Quảng Nam, Lâm Đồng, Trà Vinh (sau đây gọi là 04 tỉnh thụ hưởng) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm hoặc có li...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 25/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức, thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Từ ngữ được sử dụng trong Thông tư 1. Dự án: là Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1617/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2013 về việc phê duyệt danh mục Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” vay vốn Ngân hàng Thế giới. 2. Các hợp phần của Dự án gồm:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Từ ngữ được sử dụng trong Thông tư
- là Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1617/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2013 về việc phê duyệt danh mục Dự án “Tăng cường hệ thố...
- 2. Các hợp phần của Dự án gồm:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND ngày 25/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức, thực hiện...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Chính phủ; - Bộ Công Thương; - Cục kiểm tra VB- Bộ Tư pháp. - TT Tỉnh uỷ; - TT HĐND, UBND tỉnh; - Đoàn đại biểu Q...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguồn vốn đầu tư của Dự án Tổng vốn của Dự án tương đương 62,5 triệu USD, bao gồm: 1. Vốn vay IDA (WB): 39,1 triệu SDR tương đương 60 triệu USD (theo tỷ giá Nhà tài trợ quy đổi tại thời điểm đàm phán), trong đó: a) Phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ ngân sách: 16,29 triệu SDR tương đương 25 triệu USD; b) Phần vốn vay theo phư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguồn vốn đầu tư của Dự án
- Tổng vốn của Dự án tương đương 62,5 triệu USD, bao gồm:
- 1. Vốn vay IDA (WB): 39,1 triệu SDR tương đương 60 triệu USD (theo tỷ giá Nhà tài trợ quy đổi tại thời điểm đàm phán), trong đó:
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy...
- - Bộ Công Thương;
- - Cục kiểm tra VB- Bộ Tư pháp.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về chính sách khuyến công, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công, trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tỷ giá thanh toán và hạch toán 1. Tỷ giá hạch toán ngân sách nhà nước đối với phần vốn tài trợ theo phương thức hỗ trợ ngân sách thuộc Tiểu hợp phần 2.1 áp dụng tỷ giá mua vào của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm bán ngoại tệ. 2. Tỷ giá thanh toán và hạch toán cho các khoản chi tiêu từ Tài khoản tạm ứng được áp dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tỷ giá thanh toán và hạch toán
- 1. Tỷ giá hạch toán ngân sách nhà nước đối với phần vốn tài trợ theo phương thức hỗ trợ ngân sách thuộc Tiểu hợp phần 2.1 áp dụng tỷ giá mua vào của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm bá...
- 2. Tỷ giá thanh toán và hạch toán cho các khoản chi tiêu từ Tài khoản tạm ứng được áp dụng tỷ giá mua vào của Ngân hàng Phục vụ Dự án tại thời điểm thanh toán.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- Quy chế này quy định về chính sách khuyến công, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến cô...
- 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện các Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương, bao gồm:
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chương trình, Kế hoạch khuyến công địa phương: là tập hợp các đề án, nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn 5 năm, hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Kiểm soát chi 1. Tất cả các chi tiêu của Dự án đều áp dụng hình thức kiểm soát chi trước. 2. Cơ quan kiểm soát chi: Kho bạc Nhà nước nơi Ban Quản lý Dự án các cấp và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội mở tài khoản thực hiện việc kiểm soát các hồ sơ thanh toán của Dự án. 3. Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi thực hiện theo quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Kiểm soát chi
- 1. Tất cả các chi tiêu của Dự án đều áp dụng hình thức kiểm soát chi trước.
- 2. Cơ quan kiểm soát chi: Kho bạc Nhà nước nơi Ban Quản lý Dự án các cấp và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội mở tài khoản thực hiện việc kiểm soát các hồ sơ thanh toán của Dự án.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Chương trình, Kế hoạch khuyến công địa phương: là tập hợp các đề án, nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn 5 năm, hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉn...
- tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Left
Chương II
Chương II XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYÊN CÔNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN NGUỒN VỐN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN NGUỒN VỐN
- XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT, CHƯƠNG TRÌNH,
- KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYÊN CÔNG
Left
Điều 3.
Điều 3. Xây dựng Chương trình, kế hoạch khuyến công địa phương 1. Chương trình khuyến công địa phương giai đoạn được lập trên cơ sở đề xuất của các huyện, thị xã, thành phố và của Trung tâm Khuyến công. Định kỳ từng giai đoạn 5 năm, Sở Công Thương tổ chức xây dựng chương trình khuyến công địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thủ tục rút vốn và quản lý rút vốn 1. Đối với phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ Dự án: a) Trình tự, thủ tục rút vốn ODA, quản lý rút vốn và sử dụng vốn ODA thực hiện theo quy định tại Thông tư số 218/2013/TT-BTC; b) Kinh phí chi cho các hoạt động quản lý Dự án thực hiện tại cấp tỉnh được chi trả trên cơ sở tạm ứng từ Ban Qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thủ tục rút vốn và quản lý rút vốn
- 1. Đối với phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ Dự án:
- a) Trình tự, thủ tục rút vốn ODA, quản lý rút vốn và sử dụng vốn ODA thực hiện theo quy định tại Thông tư số 218/2013/TT-BTC;
- Điều 3. Xây dựng Chương trình, kế hoạch khuyến công địa phương
- Chương trình khuyến công địa phương giai đoạn được lập trên cơ sở đề xuất của các huyện, thị xã, thành phố và của Trung tâm Khuyến công.
- Định kỳ từng giai đoạn 5 năm, Sở Công Thương tổ chức xây dựng chương trình khuyến công địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Left
Điều 4.
Điều 4. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công Tổ chức, cá nhân quy định tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều 1 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung chi quy định tại Điều 5 Quy chế này: a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực p...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ chế tài chính trong nước 1. Đối với vốn vay IDA: a) Phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ ngân sách: Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu đối với ngân sách địa phương các tỉnh tham gia Dự án; b) Phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ Dự án: Ngân sách trung ương bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Lao động - Thươn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cơ chế tài chính trong nước
- 1. Đối với vốn vay IDA:
- a) Phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ ngân sách: Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu đối với ngân sách địa phương các tỉnh tham gia Dự án;
- Điều 4. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công
- Tổ chức, cá nhân quy định tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều 1 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các nội dung chi quy định tại Điều 5...
- a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoà...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý 1. Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” là Dự án được đầu tư bằng nguồn vốn hành chính sự nghiệp, được quản lý theo chế độ hiện hành về quản lý vốn hành chính sự nghiệp và các chính sách khác có liên quan. 2. Nguồn vốn vay IDA cho Dự án là nguồn vốn của ngân sách nhà nước, được quản lý theo cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý
- Dự án “Tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” là Dự án được đầu tư bằng nguồn vốn hành chính sự nghiệp, được quản lý theo chế độ hiện hành về quản lý vốn hành chính sự nghiệp và các chính sá...
- 2. Nguồn vốn vay IDA cho Dự án là nguồn vốn của ngân sách nhà nước, được quản lý theo các quy định quản lý vốn ngân sách nhà nước và các quy định của Nhà tài trợ.
- Điều 5. Nội dung chi hoạt động khuyến công
- 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.
- 2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của địa phương và Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Yên Bái. 2. Phù hợp với các nội dung chi hoạt động khuyến công quy định tại Điều 5 và danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ của các cơ quan liên quan 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Phê duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán năm và quyết toán Dự án hoàn thành theo quy định; b) Bố trí đủ, kịp thời vốn đối ứng cho Ban Quản lý Dự án trung ương. 2. Ban Quản lý Dự án trung ương: a) Thực hiện việc rút vốn vay và giải ngân từ nguồn vốn vay...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nhiệm vụ của các cơ quan liên quan
- 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
- a) Phê duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán năm và quyết toán Dự án hoàn thành theo quy định;
- Điều 6. Nguyên tắc lập đề án khuyến công
- 1. Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của địa phương và Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Yên Bái.
- 2. Phù hợp với các nội dung chi hoạt động khuyến công quy định tại Điều 5 và danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 4 của Quy chế này
Left
Điều 7.
Điều 7. Nguyên tắc ưu tiên. 1.Về địa bàn: a) Huyện vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền. b) Các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo: huyện Mù Cang Chải...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Lập dự toán 1. Lập dự toán nguồn ngân sách nhà nước thực hiện gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho các hộ gia đình theo quy định tại khoản 1, Điều 15 của Thông tư này: a) Hàng năm, cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (kể từ năm 2014 xây dựng dự toán 6 tháng cuối năm 2015), Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lập dự toán nguồn ngân sách nhà nước thực hiện gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho các hộ gia đình theo quy định tại khoản 1, Điều 15 của Thông tư này:
- a) Hàng năm, cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (kể từ năm 2014 xây dựng dự toán 6 tháng cuối năm 2015), Phòng Lao động
- Thương binh và Xã hội căn cứ số lượng đối tượng hưởng trợ cấp lấy ra từ cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin quản lý (MIS), mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, Điều 15 của Thông tư này, thời gian thực...
- 1.Về địa bàn:
- a) Huyện vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.
- b) Các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo: huyện Mù Cang Chải...
- Left: Điều 7. Nguyên tắc ưu tiên. Right: Điều 7. Lập dự toán
Left
Điều 8.
Điều 8. Nội dung cơ bản của Đề án khuyến công 1. Giới thiệu chung: Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 2. Căn cứ lập đề án. 3. Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình phát triển sản xuất của ngành nghề trong đề án tại địa phương; thực trạng cơ sở sản xuất xin hỗ trợ:...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phân bổ và giao dự toán Việc phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Phân bổ và giao dự toán
- Việc phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Điều 8. Nội dung cơ bản của Đề án khuyến công
- 1. Giới thiệu chung: Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
- 2. Căn cứ lập đề án.
Left
Điều 9.
Điều 9. Mức chi cho hoạt động khuyến công Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quy chế này hướng dẫn cụ thể một số mức chi sau: 1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến cô...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Mở Tài khoản 1. Đối với phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ ngân sách: a) Bộ Tài chính sẽ mở tài khoản đặc biệt tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tiếp nhận nguồn vốn vay, sau đó sẽ làm thủ tục bán ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển tiền vào ngân sách nhà nước để thực hiện Tiểu hợp phần 2.1 của Dự án;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Mở Tài khoản
- 1. Đối với phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ ngân sách:
- a) Bộ Tài chính sẽ mở tài khoản đặc biệt tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tiếp nhận nguồn vốn vay, sau đó sẽ làm thủ tục bán ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển tiền vào...
- Điều 9. Mức chi cho hoạt động khuyến công
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền b...
- Quy chế này hướng dẫn cụ thể một số mức chi sau:
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công 1. Hồ sơ đề án khuyến công (Gồm 04 bộ), bao gồm: a) Đề án khuyến công lập theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này. Đối với các đề án khuyến công mà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có văn bản đề nghị của đơn vị thụ hưởng. b) Kế hoạch và danh mục các đề...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nội dung và định mức chi của Dự án 1. Đối với phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ Dự án: a) Nội dung và định mức chi tiêu nguồn vốn vay IDA và vốn đối ứng áp dụng cho Dự án được thực hiện theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nội dung và định mức chi của Dự án
- 1. Đối với phần vốn vay theo phương thức hỗ trợ Dự án:
- a) Nội dung và định mức chi tiêu nguồn vốn vay IDA và vốn đối ứng áp dụng cho Dự án được thực hiện theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc quy định một s...
- Điều 10. Thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công
- 1. Hồ sơ đề án khuyến công (Gồm 04 bộ), bao gồm:
- a) Đề án khuyến công lập theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này. Đối với các đề án khuyến công mà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có văn bản đề nghị của đơn vị...
Left
Điều 11.
Điều 11. Nghiệm thu và thành phần nghiệm thu a) Khi đề án khuyến công được hoàn thành Sở Công Thương chủ trì tổ chức nghiệm thu đề án, hoàn thiện các thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán. b) Thành phần nghiệm thu: Sở Công Thương (chủ trì); Đơn vị thực hiện đề án (Trung tâm khuyến công); phòng Kinh tế và hạ tầng (Kinh tế); chính quyền địa...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ và trình tự thủ tục đăng ký tham gia Dự án của các đối tượng thuộc gói trợ giúp xã hội hợp nhất 1. Đối với đối tượng hưởng lợi bổ sung của Dự án: a) Hồ sơ đăng ký tham gia: Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ có đơn đăng ký tham gia Dự án (Phụ lục kèm theo) và các giấy tờ theo từng đối tượng như sau: - Đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hồ sơ và trình tự thủ tục đăng ký tham gia Dự án của các đối tượng thuộc gói trợ giúp xã hội hợp nhất
- 1. Đối với đối tượng hưởng lợi bổ sung của Dự án:
- a) Hồ sơ đăng ký tham gia: Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ có đơn đăng ký tham gia Dự án (Phụ lục kèm theo) và các giấy tờ theo từng đối tượng như sau:
- Điều 11. Nghiệm thu và thành phần nghiệm thu
- a) Khi đề án khuyến công được hoàn thành Sở Công Thương chủ trì tổ chức nghiệm thu đề án, hoàn thiện các thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán.
- b) Thành phần nghiệm thu: Sở Công Thương (chủ trì); Đơn vị thực hiện đề án (Trung tâm khuyến công); phòng Kinh tế và hạ tầng (Kinh tế); chính quyền địa phương xã; đơn vị thụ hưởng đề án.
Left
Điều 12.
Điều 12. Chứng từ chi Chứng từ chi đối với hoạt động khuyến công địa phương: là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu chi, ủy nhiệm chi, hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và chứng từ gốc của từng nội dung chi theo quy định hiện hành. Thực hiện theo quy định tại phụ lục 4, Thông tư 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thực hiện gói trợ giúp xã hội hợp nhất 1. Gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho hộ gia đình bao gồm: a) Ngân sách trong nước: - Trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP; - Hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh được quy định tại Điều 6 của Nghị định số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Thực hiện gói trợ giúp xã hội hợp nhất
- 1. Gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho hộ gia đình bao gồm:
- a) Ngân sách trong nước:
- Điều 12. Chứng từ chi
- Chứng từ chi đối với hoạt động khuyến công địa phương:
- là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu chi, ủy nhiệm chi, hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và chứng từ gốc của từng nội dung chi theo quy định hiện hành.
Left
Điều 13
Điều 13 . L ập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà n ước Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Quy chế này như sau: 1. Lập...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Quyết toán 1. Quyết toán kinh phí nguồn ngân sách nhà nước (vốn trong nước): thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Quyết toán kinh phí nguồn vốn vay (vốn ngoài nước): a) Quyết toán năm và quyết toán kết thúc Dự án thực hiện theo quy định tại Thông tư số 218/2013/TT-BTC; b) Ba...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Quyết toán
- a) Quyết toán năm và quyết toán kết thúc Dự án thực hiện theo quy định tại Thông tư số 218/2013/TT-BTC;
- b) Ban Quản lý Dự án tỉnh lập báo cáo quyết toán theo quy định hiện hành đối với phần chi tại địa phương có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch trình cấp có thẩm quyền tại địa phương phê du...
- 1. Lập và phân bổ dự toán:
- a) Hàng năm, căn cứ số kiểm tra được cấp có thẩm quyền thông báo
- căn cứ vào chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh để tổng hợp vào dự toá...
- Left: Điều 13 . L ập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà n ước Right: 2. Quyết toán kinh phí nguồn vốn vay (vốn ngoài nước):
- Left: Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nh... Right: 1. Quyết toán kinh phí nguồn ngân sách nhà nước (vốn trong nước): thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG Right: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 14.
Điều 14. Sở Công Thương có trách nhiệm 1. Chủ trì xây dựng chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn; bổ sung, rà soát điều chỉnh chương trình khuyến công khi có thay đổi; Chủ trì xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm. Xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cơ quan có thẩm quyền...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo, kiểm tra Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo, kiểm tra thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo, kiểm tra
- Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo, kiểm tra thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và Thông tư số 218/2013/...
- Điều 14. Sở Công Thương có trách nhiệm
- 1. Chủ trì xây dựng chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn
- bổ sung, rà soát điều chỉnh chương trình khuyến công khi có thay đổi
Left
Điều 15.
Điều 15. Sở Tài chính có trách nhiệm 1. Cân đối bố trí kinh phí cho công tác khuyến công địa phương trong dự toán ngân sách năm kế hoạch, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định mức kinh phí các đề án khuyến công trên cơ sở luật ngân sách và các quy định về nhiệm vụ chi, mức chi cho chương trình...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: chỉ đạo thực hiện Dự án ở trung ương, phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia Dự án chỉ đạo triển khai Dự án tại các tỉnh theo đúng các nội dung Dự án đã được phê duyệt, phù hợp với các điều kiện đã cam kết trong Hiệp định tài trợ và các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội: chỉ đạo thực hiện Dự án ở trung ương, phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia Dự án chỉ đạo triển khai Dự án tại các tỉnh theo đúng các nội du...
- 2. Ban Chỉ đạo Dự án: chỉ đạo, điều phối và giám sát thực hiện Dự án.
- 1. Cân đối bố trí kinh phí cho công tác khuyến công địa phương trong dự toán ngân sách năm kế hoạch, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
- 2. Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định mức kinh phí các đề án khuyến công trên cơ sở luật ngân sách và các quy định về nhiệm vụ chi, mức chi cho chương trình khuyến công.
- Hướng dẫn thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
- Left: Điều 15. Sở Tài chính có trách nhiệm Right: Điều 18. Tổ chức thực hiện
Left
Điều 16.
Điều 16. UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: 1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: a) Lập báo cáo kế hoạch khuyến công hàng năm; b) Chỉ đạo Phòng Kinh tế Hạ tầng (Kinh tế): - Lựa chọn các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện trên địa bàn đưa vào kế hoạch đề nghị hỗ trợ kinh phí từ nguồn khuy...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2014. 2. Việc lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành, quyết toán và phương thức chi trả gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho các hộ gia đình được thực hiện theo quy định tại Thông tư này. 3. Trong thời gian thực hiện Dự án, 04 tỉnh thụ hưởng Dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2014.
- 2. Việc lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành, quyết toán và phương thức chi trả gói trợ giúp xã hội hợp nhất cho các hộ gia đình được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
- Điều 16. UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm:
- 1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:
- a) Lập báo cáo kế hoạch khuyến công hàng năm;
Left
Điều 17.
Điều 17. Trung tâm Khuyến công có trách nhiệm 1. Chủ trì phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Kinh tế), các cơ sở thụ hưởng xây dựng đề án khuyến công. 2. Ký hợp đồng với các tổ chức cá nhân có đủ năng lực, điều kiện theo quy định để thực hiện các đề án. 3. Mở sổ sách, tài khoản tiếp nhận, quản lý và phân bổ nguồn kinh phí khuyến côn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Các đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm 1. Phối hợp với Trung tâm khuyến công xây dựng đề án, triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt hoặc các điều khoản đã ký kết; sử dụng kinh phí hiệu quả, đúng dự toán và các quy định hiện hành của nhà nước. 2. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức nghiệm thu các đề á...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch khuyến công địa phương tiếp th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều khoản thi hành Quy chế này được sửa đổi bổ sung khi có văn bản mới của cơ quan nhà nước điều chỉnh về lĩnh vực khuyến công./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Duy Cường
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.