Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 7
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 11

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
7 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc thành lập Tổng cục dạy nghề Bộ Lao động - Thương binh và xã hội

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề
Removed / left-side focus
  • Về việc thành lập Tổng cục dạy nghề Bộ Lao động - Thương binh và xã hội
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Thành lập Tổng cục Dạy nghề trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để giúp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề trong phạm vi cả nước. Tổng cục Dạy nghề có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Kinh phí hoạt động của Tổng cục do ngân sách...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời về cấp và quản lý Bằng nghề, Chứng chỉ nghề.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Thành lập Tổng cục Dạy nghề trực thuộc Bộ Lao động
  • Thương binh và Xã hội để giúp Bộ trưởng Bộ Lao động
  • Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề trong phạm vi cả nước.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Tổng cục Dạy nghề có các nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội ban hành. 2. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về đào tạo n...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho những quy định trước đây về quản lý, sử dụng và cấp phát Bằng tốt nghiệp nghề và Chứng chỉ đào tạo nghề do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho những quy định trước đây về quản lý, sử dụng và cấp phát Bằng tốt nghiệp nghề và Chứng chỉ đào tạo nghề do Bộ Giáo dục v...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Tổng cục Dạy nghề có các nhiệm vụ và quyền hạn:
  • 1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo nghề trình Bộ trưởng Bộ Lao động
  • Thương binh và Xã hội ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội ban hành.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Tổng cục Dạy nghề có Tổng cục trưởng và một số Phó Tổng cục trưởng giúp việc Tổng cục trưởng. Tổng cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm; các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ nhiệm, miễn nhiệm. Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề: 1. Bộ máy giúp việc Tổng cục trưởng: Ba...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Hiệu trưởng và Giám đốc các cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ BẰNG NGHỀ, CHỨNG CHỈ NGHỀ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1536/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 01 tháng 2 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Lao độ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Hiệu trưởng và Giám đốc các cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ BẰNG NGHỀ, CHỨNG CHỈ NGHỀ
  • (Ban hành kèm theo Quyết định số 1536/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 01 tháng 2
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Tổng cục Dạy nghề có Tổng cục trưởng và một số Phó Tổng cục trưởng giúp việc Tổng cục trưởng. Tổng cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm
  • các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Lao động
  • Thương binh và Xã hội bổ nhiệm, miễn nhiệm.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có bộ phận quản lý đào tạo nghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, bộ phận quản lý công tác đào tạo nghề đặt trong tổ chức đào tạo hoặc Vụ Tổ chức cán bộ.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề từ Tổng cục Dạy nghề để cấp cho các cơ sở dạy nghề theo số lượng đã đăng ký hàng năm, và định kỳ hàng quý, năm báo cáo số lượng đã cấp cho các cơ sở dạy nghề về Tổng cục.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Các Sở Lao động
  • Thương binh và Xã hội nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề từ Tổng cục Dạy nghề để cấp cho các cơ sở dạy nghề theo số lượng đã đăng ký hàng năm, và định kỳ hàng quý, năm báo cáo số lượng đã cấp cho các c...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có bộ phận quản lý đào tạo nghề thuộc Sở Lao động
  • Thương binh và Xã hội. ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, bộ phận quản lý công tác đào tạo nghề đặt trong tổ chức đào tạo hoặc Vụ Tổ chức cán bộ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn về tổ chức, biên chế Tổng cục Dạy nghề. Các tổ chức quản lý đào tạo nghề của các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương được sắp xếp hợp lý trên cơ sở biên chế hiện có và bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Open section

Điều 5.

Điều 5. Tổng cục Dạy nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ sở dạy nghề phải lập sổ theo dõi việc quản lý và cấp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề theo quy trình và kế hoạch được duyệt. Trong trường hợp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề bị mất hoặc thất lạc; Đối với cơ sở dạy nghề ngoài việc khai báo với cơ quan công an để điều tra xem xé...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Tổng cục Dạy nghề, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ sở dạy nghề phải lập sổ theo dõi việc quản lý và cấp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề theo quy trình và kế hoạch được duyệt.
  • Trong trường hợp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề bị mất hoặc thất lạc
  • Đối với cơ sở dạy nghề ngoài việc khai báo với cơ quan công an để điều tra xem xét phải đồng thời báo cáo Sở Lao động
Removed / left-side focus
  • Thương binh và Xã hội cùng Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức
  • Cán bộ Chính phủ hướng dẫn về tổ chức, biên chế Tổng cục Dạy nghề. Các tổ chức quản lý đào tạo nghề của các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương được sắp xếp hợp lý trên cơ sở biên chế hiện có...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Bộ trưởng Bộ Lao động Right: đối với Sở Lao động
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây về đào tạo nghề trái với Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Các cơ sở dạy nghề nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để cấp cho những học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề; cơ sở dạy nghề phải nộp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bản Quyết định công nhận những học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Các cơ sở dạy nghề nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề tại Sở Lao động
  • Thương binh và Xã hội để cấp cho những học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề
  • cơ sở dạy nghề phải nộp cho Sở Lao động
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây về đào tạo nghề trái với Nghị định này.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Bằng nghề, Chứng chỉ nghề nói trong Quy chế này là Bằng nghề và Chứng chỉ nghề được ban hành theo Quyết định số 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/10/1998 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Điều 2. Điều 2. Cơ sở dạy nghề nói trong Quy chế này là tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật và đăng ký tại cơ quan quản lý Nhà nước về dạy nghề để đào tạo nghề hoặc có đào tạo nghề, bao gồm: 1. Trường dạy nghề công lập, ngoài công lập được thành lập và hoạt động theo quy chế của trường dạy nghề. 2. Trung tâm...
Điều 3. Điều 3. Bằng nghề, chứng chỉ nghề do Tổng cục dạy nghề thống nhất in, quản lý, phát hành trên phạm vi cả nước. Bằng nghề, chứng chỉ nghề có đóng dấu nổi của Tổng cục Dạy nghề trên bìa (trang 1) và được đánh số theo thứ tự.
Điều 7. Điều 7. Cơ sở dạy nghề thực hiện các công việc sau: dán ảnh của học viên được cấp, đóng dấu của cơ sở dạy nghề lên ảnh (phía dưới, góc bên phải) và ghi đầy đủ các nội dung vào Bằng nghề, Chứng chỉ nghề. Các nội dung ghi vào Bằng nghề, Chứng chỉ nghề (trang 2 và 3) được viết bằng loại mực màu đen; chữ viết rõ ràng; họ tên của học viên đ...
Điều 8. Điều 8. Bằng nghề, Chứng chỉ nghề bị hỏng được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thu hồi bản gốc và đổi Bằng nghề, Chứng chỉ nghề khác. Bằng nghề, Chứng chỉ nghề bị hỏng trước khi hủy bỏ phải lập biên bản; biên bản phải ghi rõ tình trạng, nguyên nhân hỏng, số lượng và số ký hiệu của Bằng, Chứng chỉ; gửi một bản để báo cáo Tổng cục Dạ...
Điều 9. Điều 9. Thẩm quyền cấp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề 1. Người có thẩm quyền cấp Chứng chỉ nghề là Hiệu trưởng hoặc Giám đốc cơ sở dạy nghề theo quy định tại Điều 2 Quy chế này. 2. Người có thẩm quyền cấp Bằng nghề là Hiệu trưởng cơ sở dạy nghề theo quy định tại điểm 1 Điều 2 quy chế này. Các trường hợp khác phải được Tổng cục trưởng Tổng c...
Điều 10. Điều 10. Cơ sở dạy nghề tổ chức cấp Bằng nghề, Chứng chỉ nghề cho những học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề theo Quyết định công nhận tốt nghiệp khóa học dào tạo nghề, hoàn thành khóa học nghề không qúa 20 ngày kể từ ngày kết thúc khóa học.
Điều 11. Điều 11. Học viên tốt nghiệp khóa đào tạo nghề theo mục tiêu, nội dung, chương trình chuẩn được cấp Bằng nghề và chỉ cấp một lần. Học viên hoàn thành khóa học nghề theo muc tiêu, nội dung, chương trình có giới hạn được cấp chứng chỉ nghề và chỉ cấp một lần. Những học viên đã nhận Bằng nghề, Chứng chỉ nghề mà bị mất nếu có xác nhận của...