Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Sửa đổi qui định tạm thời về hạn mức lưu lượng và cước kết nối đối với dịch vụ điện thoại IP liên tỉnh
103/2003/QĐ-BBCVT
Right document
Về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.
99/1998/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Sửa đổi qui định tạm thời về hạn mức lưu lượng và cước kết nối đối với dịch vụ điện thoại IP liên tỉnh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông.
- Sửa đổi qui định tạm thời về hạn mức lưu lượng và cước kết nối đối với dịch vụ điện thoại IP liên tỉnh
Left
Điều 1.
Điều 1. Bãi bỏ các qui định về hạn mức lưu lượng và cước kết nối bổ sung đối với điện thoại IP trong nước tại Quyết định số 505/2001/QĐ-TCBĐ ngày 22/6/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Quyết định này quy định việc Nhà nước thống nhất quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông bao gồm giá và cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước, quốc tế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Quyết định này quy định việc Nhà nước thống nhất quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông bao gồm giá và cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước, quốc tế.
- Điều 1. Bãi bỏ các qui định về hạn mức lưu lượng và cước kết nối bổ sung đối với điện thoại IP trong nước tại Quyết định số 505/2001/QĐ-TCBĐ ngày 22/6/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện.
Left
Điều 2.
Điều 2. 1. Chậm nhất là vào ngày 20 hàng tháng, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại PSTN và IP liên tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông các số liệu lưu lượng điện thoại liên tỉnh mạng PSTN và IP giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. 2. Trên cơ sở báo cáo của doanh ngh...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Cước dịch vụ bưu chính bao gồm cước các dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, tiền, bưu phẩm, bưu kiện, phát hành báo chí, ấn phẩm và các dịch vụ khác thông qua mạng lưới khai thác bưu chính. Giá và cước dịch vụ viễn thông bao gồm cước các dịch vụ truyền đưa, lưu trữ, cung cấp thông tin, giá lắp đặt điện thoại thông qua mạng lưới...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cước dịch vụ bưu chính bao gồm cước các dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, tiền, bưu phẩm, bưu kiện, phát hành báo chí, ấn phẩm và các dịch vụ khác thông qua mạng lưới khai thác bưu chính.
- Giá và cước dịch vụ viễn thông bao gồm cước các dịch vụ truyền đưa, lưu trữ, cung cấp thông tin, giá lắp đặt điện thoại thông qua mạng lưới điện thoại, điện báo, telex, internet, kênh thông tin và...
- Chậm nhất là vào ngày 20 hàng tháng, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại PSTN và IP liên tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông các số liệu lưu lượng điện thoại liên tỉnh mạn...
- 2. Trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp, Bộ Bưu chính, Viễn thông định kỳ hàng quí công bố số liệu lưu lượng điện thoại PSTN và điện thoại IP liên tỉnh trước ngày 30 của tháng kế tiếp quí.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2003.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Nguyên tắc hình thành giá và cước bưu chính, viễn thông: 1. Giá và cước các dịch vụ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông của ngành Bưu điện được xây dựng phù hợp với chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước; phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết; đáp ứng yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Nguyên tắc hình thành giá và cước bưu chính, viễn thông:
- 1. Giá và cước các dịch vụ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông của ngành Bưu điện được xây dựng phù hợp với chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước
- phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2003.
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP liên tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nhiệm vụ và thẩm quyền về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông: 1. Thủ tướng Chính phủ: a) Quyết định các chủ trương, chính sách, cơ chế, nguyên tác hình thành giá và cước bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế. b) Quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện, Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan đàm p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nhiệm vụ và thẩm quyền về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông:
- 1. Thủ tướng Chính phủ:
- a) Quyết định các chủ trương, chính sách, cơ chế, nguyên tác hình thành giá và cước bưu chính, viễn thông trong nước và quốc tế.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP liên tỉnh và các đơ...
Unmatched right-side sections