Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 3
Right-only sections 17

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 amending instruction

Điều 1

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 1. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 9 1. Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt: a) Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước không có thỏa thuận đối...

Open section

Điều 9.

Điều 9. 1. Nghị định này chỉ áp dụng đối với quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài biếu, tặng cho cá nhân là công dân Việt Nam. 2. Các trường hợp người nhận quà biếu, tặng là tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp ở Việt Nam được áp dụng theo các quy định khác của pháp luật. 3. Không được nhận quà biếu, tặng là hàng hoá thuộc Danh m...

Open section

This section appears to amend `Điều 9.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
  • 1. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 1. Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt:
Added / right-side focus
  • 1. Nghị định này chỉ áp dụng đối với quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài biếu, tặng cho cá nhân là công dân Việt Nam.
  • 2. Các trường hợp người nhận quà biếu, tặng là tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp ở Việt Nam được áp dụng theo các quy định khác của pháp luật.
  • 3. Không được nhận quà biếu, tặng là hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu.
Removed / left-side focus
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
  • 1. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
  • 1. Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt:
Target excerpt

Điều 9. 1. Nghị định này chỉ áp dụng đối với quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài biếu, tặng cho cá nhân là công dân Việt Nam. 2. Các trường hợp người nhận quà biếu, tặng là tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp...

left-only unmatched

Điều 2

Điều 2 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3

Điều 3 Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã ban hành cho phù hợp với Luật này./. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế
Chương 1: Chương 1: ĐỊNH MỨC HÀNH LÝ ĐƯỢC MIỄN THUẾ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH QUA CỬA KHẨU VIỆT NAM
Điều 1. Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này định mức hành lý được miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế Việt Nam bằng hộ chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp.
Điều 2. Điều 2. 1. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành, chứng minh thư biên giới không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. 2. Người xuất cảnh, nhập cảnh mang theo ngoại tệ, vàng, đá quý thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân hàng. 3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định...
Điều 3. Điều 3. 1. Hành lý của người nhập cảnh là vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt hoặc mục đích chuyến đi của người nhập cảnh, bao gồm hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi. 2. Thời hạn nhận hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người nhập cảnh là không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày hành lý về đế...
Điều 4. Điều 4. 1. Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu. Người xuất cảnh, nhập cảnh không phải khai hải quan trên Tờ khai nhập - xuất cảnh Việt Nam nếu không có hành lý vượt định mức miễn thuế, không có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi. 2. Người xuất cảnh, nhập cảnh được tạm gửi hành lý vào kho...
Điều 5. Điều 5. 1. Định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh được quy định như sau: a) Cho từng lần nhập cảnh; b) Không gộp chung định mức miễn thuế của nhiều lần nhập cảnh để tính miễn thuế một lần nhập cảnh; c) Không gộp định mức hành lý miễn thuế của nhiều người nhập cảnh để giải quyết miễn thuế cho một người nhập cảnh, trừ hành lý của...
Điều 6. Điều 6. 1. Định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, và 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được quy định như sau: a) Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn không quá 01 (một) lít so với định mức quy định thì được mi...