Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng đô thị và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
18/2003/QĐ-UB
Right document
Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
72/2001/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng đô thị và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
- V/v ban hành Quy định phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng đô thị và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng đô thị và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng đô thị và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mục đích của việc phân loại đô thị và xác định cấp quản lý đô thị Việc phân loại đô thị và xác định cấp quản lý đô thị nhằm xác lập cơ sở cho việc: 1. Tổ chức, sắp xếp và phát triển hệ thống đô thị trong cả nước; 2. Phân cấp quản lý đô thị; 3. Lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị; 4. Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Mục đích của việc phân loại đô thị và xác định cấp quản lý đô thị
- Việc phân loại đô thị và xác định cấp quản lý đô thị nhằm xác lập cơ sở cho việc:
- 1. Tổ chức, sắp xếp và phát triển hệ thống đô thị trong cả nước;
- Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN Nơi nhận : CHỦ TỊCH - Như điều 3 - TT Tỉnh Uỷ ( B/C ) - TT HĐND tỉnh. ( B/C ) - CT, các PCT UBND (Đã ký) - CPVP, các tổ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đô thị và các yếu tố cơ bản phân loại đô thị 1. Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập. 2. Các yếu tố cơ bản phân loại đô thị gồm: a) Chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đô thị và các yếu tố cơ bản phân loại đô thị
- 1. Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.
- 2. Các yếu tố cơ bản phân loại đô thị gồm:
- Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
- - TT Tỉnh Uỷ ( B/C )
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục tiêu Quy định: Quy định này nhằm thực hiện trách nhiệm quản lý và phân cấp trách nhiệm quản lý quy hoạch xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quy định này xác định trách nhiệm trong quản lý quy hoạch xây dựng đô thị bao gồm việc lập và xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị; Quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trì...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đô thị loại II Đô thị loại II phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đô thị loại II phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
- 1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy...
- xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước
- Quy định này nhằm thực hiện trách nhiệm quản lý và phân cấp trách nhiệm quản lý quy hoạch xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quy định này xác định trách nhiệm trong quản lý quy hoạch xây d...
- Quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị
- Sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị: Bảo vệ cảnh quan và môi trường sống đô thị
- Left: Điều 1. Mục tiêu Quy định: Right: Điều 10. Đô thị loại II
Left
Điều 2.
Điều 2. Thẩm quyền QLNN về quy hoạch XD đô thị: UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị (viết tắt là QHXDĐT) trong phạm vi toàn tỉnh. Sở Xây dựng là cơ quan giúp UBND tỉnh quản lý QHXDĐT trong tỉnh; UBND huyện, thành phố, phường, xã, thị trấn quản lý Nhà nước về QHXDĐT trên địa bàn quản lý; Phòng quản lý đô t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đô thị loại IV Đô thị loại IV phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh; 2. Tỷ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Đô thị loại IV
- Đô thị loại IV phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
- 1. Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triể...
- Điều 2. Thẩm quyền QLNN về quy hoạch XD đô thị:
- UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị (viết tắt là QHXDĐT) trong phạm vi toàn tỉnh.
- Sở Xây dựng là cơ quan giúp UBND tỉnh quản lý QHXDĐT trong tỉnh;
Left
Điều 3.
Điều 3. Nội dung quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị: 1- Ban hành các quy định về quản lý quy hoạch xây dựng đô thị; 2- Lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị; 3- Quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị theo quy hoạch xây dựng đô thị được phê duyệt; 4- Bảo vệ cảnh quan và môi trường sống đô...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đô thị loại V Đô thị loại V phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một huyện hoặc một cụm xã; 2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 65% trở lên; 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Đô thị loại V
- Đô thị loại V phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
- 1. Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một huyện hoặc một cụm xã;
- Điều 3. Nội dung quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị:
- 1- Ban hành các quy định về quản lý quy hoạch xây dựng đô thị;
- 2- Lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ LẬP VÀ XÉT DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
- QUẢN LÝ LẬP VÀ XÉT DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ
Left
Điều 4.
Điều 4. Quản lý lập quy hoạch xây dựng đô thị: Quy hoạch xây dựng đô thị (QHXDĐT) bao gồm: Quy hoạch chung cho toàn bộ phạm vi đất đô thị và quy hoạch chi tiết cho từng phần thuộc phạm vi đất đô thị. Sản phẩm của lập quy hoạch đô thị là đồ án quy hoạch đô thị. Phạm vi đất đai lập quy hoạch xây dựng đô thị do UBND tỉnh quyết định theo t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị 1. Đô thị được phân thành 6 loại, gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V. 2. Cấp quản lý đô thị gồm: a) Thành phố trực thuộc Trung ương; b) Thành phố thuộc tỉnh; thị xã thuộc tỉnh hoặc thị xã thuộc thành phố trực thuộc Tru...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đô thị được phân thành 6 loại, gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V.
- 2. Cấp quản lý đô thị gồm:
- a) Thành phố trực thuộc Trung ương;
- Điều 4. Quản lý lập quy hoạch xây dựng đô thị:
- Quy hoạch xây dựng đô thị (QHXDĐT) bao gồm: Quy hoạch chung cho toàn bộ phạm vi đất đô thị và quy hoạch chi tiết cho từng phần thuộc phạm vi đất đô thị.
- Phạm vi đất đai lập quy hoạch xây dựng đô thị do UBND tỉnh quyết định theo thẩm quyền.
- Left: Sản phẩm của lập quy hoạch đô thị là đồ án quy hoạch đô thị. Right: Điều 4. Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị
Left
Điều 5.
Điều 5. Phân cấp trách nhiệm xét duyệt QHXDĐT: 1- Thẩm quyền của UBND tỉnh: 1.1- Thoả thuận nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung thành phố với Bộ Xây dựng; 1.2- Phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch, phạm vi đất đai quy hoạch, dự toán khảo sát đo đạc bản đồ để lập đồ án quy hoạch chung của các thị xã, thị trấn trong tỉnh; 1.3- Phê duyệt đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thành lập mới đô thị và phân loại các đô thị thành lập mới 1. Đô thị được thành lập mới phải có các điều kiện sau: a) Đảm bảo các yếu tố cơ bản phân loại đô thị theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này; b) Quy hoạch chung xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thành lập mới đô thị và phân loại các đô thị thành lập mới
- 1. Đô thị được thành lập mới phải có các điều kiện sau:
- a) Đảm bảo các yếu tố cơ bản phân loại đô thị theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này;
- Điều 5. Phân cấp trách nhiệm xét duyệt QHXDĐT:
- 1- Thẩm quyền của UBND tỉnh:
- 1.1- Thoả thuận nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung thành phố với Bộ Xây dựng;
- Left: a- Thẩm tra đồ án quy hoạch chung thành phố Lạng Sơn và các thị trấn trình UBND tỉnh phê duyệt; Right: b) Quy hoạch chung xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ VIỆC CẢI TẠO VÀ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH TRONG ĐÔ THỊ
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III CẤP QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CẤP QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
- QUẢN LÝ VIỆC CẢI TẠO VÀ XÂY DỰNG
- CÁC CÔNG TRÌNH TRONG ĐÔ THỊ
Left
Điều 6.
Điều 6. Quy định chung về các công trình trong đô thị: Các công trình trong đô thị bao gồm: Các công trình trên mặt đất, các công trình ngầm dưới mặt đất, các công trình trên không, kể cả các công trình điêu khắc, tranh ảnh, áp phích, biển quảng cáo, đều phải được thiết kế, xây dựng theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, dự án đầu t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phân chia khu vực nội thành, nội thị và vùng ngoại thành, ngoại thị Thành phố được chia thành: nội thành phố và vùng ngoại thành phố (sau đây được gọi tắt là nội thành, ngoại thành). Thị xã được chia thành: nội thị xã và vùng ngoại thị xã (sau đây được gọi tắt là nội thị, ngoại thị). Thị trấn không có vùng ngoại thị trấn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Phân chia khu vực nội thành, nội thị và vùng ngoại thành, ngoại thị
- Thành phố được chia thành:
- nội thành phố và vùng ngoại thành phố (sau đây được gọi tắt là nội thành, ngoại thành).
- Điều 6. Quy định chung về các công trình trong đô thị:
- Các công trình trong đô thị bao gồm:
- Các công trình trên mặt đất, các công trình ngầm dưới mặt đất, các công trình trên không, kể cả các công trình điêu khắc, tranh ảnh, áp phích, biển quảng cáo, đều phải được thiết kế, xây dựng theo...
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị: 1- Lựa chọn địa điểm xây dựng, phê duyệt địa điểm xây dựng, cấp chứng chỉ quy hoạch; 2- Cấp giấy phép cải tạo, xây dựng hoặc quyết định đình chỉ việc cải tạo xây dựng các công trình trong đô thị; 3- Hướng dẫn việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chức năng và quy mô vùng ngoại thành, ngoại thị 1. Vùng ngoại thành, ngoại thị có các chức năng sau: a) Bố trí các công trình kỹ thuật hạ tầng đầu mối, các khu dân cư, các công trình vệ sinh, bảo vệ môi trường, các cơ sở sản xuất, dịch vụ, y tế, đào tạo, nghiên cứu khoa học và các công trình đặc biệt khác mà trong nội thành, nộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Chức năng và quy mô vùng ngoại thành, ngoại thị
- 1. Vùng ngoại thành, ngoại thị có các chức năng sau:
- a) Bố trí các công trình kỹ thuật hạ tầng đầu mối, các khu dân cư, các công trình vệ sinh, bảo vệ môi trường, các cơ sở sản xuất, dịch vụ, y tế, đào tạo, nghiên cứu khoa học và các công trình đặc b...
- Điều 7. Nội dung quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị:
- 1- Lựa chọn địa điểm xây dựng, phê duyệt địa điểm xây dựng, cấp chứng chỉ quy hoạch;
- 2- Cấp giấy phép cải tạo, xây dựng hoặc quyết định đình chỉ việc cải tạo xây dựng các công trình trong đô thị;
Left
Điều 8
Điều 8 . Phân cấp trách nhiệm quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị: 1- Thẩm quyền của UBND tỉnh: 1.1- Ban hành các quy định quản lý việc cải tạo, xây dựng các công trình trong đô thị; 1.2- Phê duyệt địa điểm xây dựng, thu hồi địa điểm xây dựng công trình; 1.3- Thoả thuận các dự án đầu tư xây dựng tại các đô thị...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đô thị loại đặc biệt Đô thị loại đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; 2. Tỷ lệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Đô thị loại đặc biệt
- Đô thị loại đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
- 1. Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học
- Điều 8 . Phân cấp trách nhiệm quản lý việc cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị:
- 1- Thẩm quyền của UBND tỉnh:
- 1.1- Ban hành các quy định quản lý việc cải tạo, xây dựng các công trình trong đô thị;
Left
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ.
Open sectionRight
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH
- CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy định chung về quản lý sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị (gọi tắt là các công trình HTKTĐT): 1- Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: Các công trình Giao thông, cấp nước, thoát nước, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, vệ sinh môi trường và các công trình HTKTĐT khác. 2- Nội d...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đô thị loại I Đô thị loại I phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước; 2. Tỷ lệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Đô thị loại I
- Đô thị loại I phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
- 1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- Điều 9. Quy định chung về quản lý sử dụng và khai thác các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị (gọi tắt là các công trình HTKTĐT):
- 1- Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: Các công trình Giao thông, cấp nước, thoát nước, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, vệ sinh môi trường và các công trình HTKTĐT khác.
- 2- Nội dung quản lý sử dụng và khai thác các công trình HTKTĐT:
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý sử dụng và khai thác các công trình giao thông đô thị: 1- Các công trình giao thông đô thị và phạm vi bảo vệ: 1.1- Các công trình giao thông đô thị gồm: a- Mạng lưới đường, cầu, hầm, quảng trường, bến bãi, sông ngòi, kênh rạch; b- Các công trình kỹ thuật đầu mối giao thông: Sân bay, nhà ga, bến xe, cảng, cọc tiêu, biển...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đô thị loại III Đô thị loại III phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đô thị loại III
- Đô thị loại III phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
- 1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- Điều 10. Quản lý sử dụng và khai thác các công trình giao thông đô thị:
- 1- Các công trình giao thông đô thị và phạm vi bảo vệ:
- 1.1- Các công trình giao thông đô thị gồm:
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý, khai thác và sử dụng các công trình cấp nước đô thị: 1- Các công trình cấp nước đô thị chủ yếu gồm: 1.1- Các nguồn cung cấp: Nước mặt (sông, suối, hồ, đập) và nước ngầm; 1.2- Các công trình kỹ thuật sản xuất nước: Công trình xử lý, trạm bơm nước; 1.3- Hệ thống phân phối nước: Bể điều hoà, hệ thống đường ống dẫn, trạm...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho các trường hợp đặc biệt (đối với một số đô thị loại III, loại IV và loại V) 1. Đối với các đô thị ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thì các tiêu chuẩn quy định cho từng loại đô thị có thể thấp hơn, nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu bằng 70% mức tiêu chuẩn quy định tại các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho các trường hợp đặc biệt (đối với một số đô thị loại III, loại IV và loại V)
- Đối với các đô thị ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thì các tiêu chuẩn quy định cho từng loại đô thị có thể thấp hơn, nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu bằng 70% mức tiêu chuẩn quy...
- 2. Đối với các đô thị có chức năng nghỉ mát, du lịch, điều dưỡng, các đô thị nghiên cứu khoa học, đào tạo thì tiêu chuẩn quy mô dân số thường trú có thể thấp hơn, nhưng phải đạt 70% so với mức quy...
- Điều 11. Quản lý, khai thác và sử dụng các công trình cấp nước đô thị:
- 1- Các công trình cấp nước đô thị chủ yếu gồm:
- 1.1- Các nguồn cung cấp: Nước mặt (sông, suối, hồ, đập) và nước ngầm;
Left
Điều 12.
Điều 12. Quản lý, khai thác và sử dụng các công trình thoát nước đô thị: 1- Các công trình thoát nước đô thị chủ yếu gồm: 1.1- Sông, suối, hồ, đập, ao… 1.2- Các loại cống thoát nước (cống dọc, cống ngang, cống địa hình), rãnh, mương thoát nước; 1.3- Các trạm bơm nước thải cố định hoặc lưu động; 1.4- Các trạm xử lý nước thải. 2- Trách n...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định công nhận loại đô thị 1. Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại đặc biệt theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Ủ y ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại I, đô thị loại II theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Ủ y ban nhân dân tỉnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại đặc biệt theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Ủ y ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.
- 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại I, đô thị loại II theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Ủ y ban nhân dân tỉnh, Ủ y ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.
- 3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại III và đô thị loại IV theo đề nghị của Ủ y ban nhân dân tỉnh, Ủ y ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.
- 1- Các công trình thoát nước đô thị chủ yếu gồm:
- 1.1- Sông, suối, hồ, đập, ao…
- 1.2- Các loại cống thoát nước (cống dọc, cống ngang, cống địa hình), rãnh, mương thoát nước;
- Left: Điều 12. Quản lý, khai thác và sử dụng các công trình thoát nước đô thị: Right: Điều 15. Thẩm quyền quyết định công nhận loại đô thị
Left
Điều 13.
Điều 13. Quản lý khai thác và sử dụng các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị: 1- Các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị chủ yếu gồm: 1.1- Nhà máy phát điện; 1.2- Các trạm biến áp, tủ phân phối điện; 1.3- Hệ thống đường dây dẫn điện (cao thế, trung thế, hạ thế nổi và ngầm); 1.4- Hệ thống chiếu sáng công cộng. 2- Trách nhiệm...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cơ sở xác định cấp quản lý đô thị Cơ sở để xác định cấp quản lý đô thị gồm: 1. Theo phân loại đô thị như sau: a) Các thành phố trực thuộc Trung ương phải là đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I; b) Các thành phố thuộc tỉnh phải là đô thị loại II hoặc đô thị loại III; c) Các thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Cơ sở xác định cấp quản lý đô thị
- Cơ sở để xác định cấp quản lý đô thị gồm:
- 1. Theo phân loại đô thị như sau:
- Điều 13. Quản lý khai thác và sử dụng các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- 1- Các công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị chủ yếu gồm:
- 1.1- Nhà máy phát điện;
Left
Chương V
Chương V BẢO VỆ CẢNH QUAN VÀ MÔI TRƯỜNG SỐNG ĐÔ THỊ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Cảnh quan đô thị: Bao gồm cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quyết định cấp quản lý đô thị Việc quyết định cấp quản lý đô thị được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật Tổ chức Quốc hội và khoản 1 Điều 16 của Luật Tổ chức Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc quyết định cấp quản lý đô thị được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật Tổ chức Quốc hội và khoản 1 Điều 16 của Luật Tổ chức Chính phủ.
- Bao gồm cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan nhân tạo.
- Left: Điều 14. Cảnh quan đô thị: Right: Điều 17. Quyết định cấp quản lý đô thị
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm các cơ quan, UBND các huyện, thành phố: 1- Sở Xây dựng: 1.1- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý Nhà nước việc thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị trong toàn tỉnh, đảm bảo mỹ quan, yêu cầu sử dụng, độ bền vững và kết hợp hài hoà với cảnh quan thiên nhiên; đảm bảo đô thị phát triển bền vững; 1.2- Cấp giấy ph...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hiệu lực thi hành Nghị định này thay thế cho Quyết định số 132/HĐBT ngày 05 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này thay thế cho Quyết định số 132/HĐBT ngày 05 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 15. Trách nhiệm các cơ quan, UBND các huyện, thành phố:
- 1- Sở Xây dựng:
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về quản lý Nhà nước việc thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị trong toàn tỉnh, đảm bảo mỹ quan, yêu cầu sử dụng, độ bền vững và kết hợp hài hoà với cảnh quan thiên n...
Left
Chương VI
Chương VI THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Nội dung thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng đô thị: 1- Phát hiện các vi phạm về quy hoạch xây dựng đô thị; 2- Phát hiện các trường hợp cấp giấy phép xây dựng sai hoặc không đúng thẩm quyền; 3- Phát hiện các hành vi xây dựng, cải tạo công trình không có giấy phép hoặc sai giấy phép xây dựng; 4- Phát h...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Tổ chức thực hiện
- 1. Bộ Xây dựng, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình c...
- Điều 16. Nội dung thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng đô thị:
- 1- Phát hiện các vi phạm về quy hoạch xây dựng đô thị;
- 2- Phát hiện các trường hợp cấp giấy phép xây dựng sai hoặc không đúng thẩm quyền;
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị: 1- UBND các huyện, thành phố: 1.1- Tổ chức thực hiện việc thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền. 1.2- Ra các quyết định cưỡng chế, chỉ đạo UBND phường, xã, thị trấn và các cơ quan chậm thực hiện việc cưỡng chế; 1.3- Chủ trì hoặc phối hợp với S...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Bản quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, mọi quy định trước đây trái với bản quy định này đều bãi bỏ. Sở Xây dựng phối hợp với các ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành bản quy định này. Điều19. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, UBND các cấp ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.