Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 8
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 22

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
8 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với Ngân hàng, Tổ chức tín dụng.

Open section

Tiêu đề

Về ban hành Quy chế tiêu huỷ các loại tiền giấy rách nát, hư hỏng, và tiền đình chỉ lưu hành

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về ban hành Quy chế tiêu huỷ các loại tiền giấy rách nát, hư hỏng, và tiền đình chỉ lưu hành
Removed / left-side focus
  • Về tỷ lệ và cơ cấu dự trữ bắt buộc đối với Ngân hàng, Tổ chức tín dụng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng, tổ chức tín dụng là 10% trên tổng số tiền gửi quy định tại Điều 11 của Quy chế Dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng, tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 396/1997/QĐ-NHNN1 ngày 1/12/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tiêu huỷ các loại tiền giấy rách nát, hư hỏng và tiền đình chỉ lưu hành". Bản quy chế này cũng được áp dụng cho việc tiêu huỷ các loại Ngân phiếu thanh toán hết hạn lưu hành và Ngân phiếu thanh toán mẫu.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tiêu huỷ các loại tiền giấy rách nát, hư hỏng và tiền đình chỉ lưu hành".
  • Bản quy chế này cũng được áp dụng cho việc tiêu huỷ các loại Ngân phiếu thanh toán hết hạn lưu hành và Ngân phiếu thanh toán mẫu.
Removed / left-side focus
  • Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng, tổ chức tín dụng là 10% trên tổng số tiền gửi quy định tại Điều 11 của Quy chế Dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng, tổ chức tín dụng ban hành kèm theo...
  • Tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc là tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Cơ cấu tiền dự trữ bắt buộc bao gồm tiền gửi trên tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước và tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng: 2.1. Tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước tối thiểu là 70% tổng số t...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế chế độ tiêu huỷ tiền giấy rách nát, hư hỏng ban hành kèm theo Quyết định số 29/QĐ-NH6 ngày 26-2-1993 của Thống đốc NHNN.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế chế độ tiêu huỷ tiền giấy rách nát, hư hỏng ban hành kèm theo Quyết định số 29/QĐ-NH6 ngày 26-2-1993 của Thống đốc NHNN.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Cơ cấu tiền dự trữ bắt buộc bao gồm tiền gửi trên tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước và tiền mặt, ngân phiếu còn thời hạn thanh toán tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng:
  • 2.1. Tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước tối thiểu là 70% tổng số tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng.
  • 2.2. Tiền mặt và ngân phiếu thanh toán còn thời hạn thanh toán để tại quỹ Ngân hàng, tổ chức tín dụng được tính là tiền dự trữ bắt buộc tối đa 30% tổng tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức t...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Ngân hàng Nhà nước trả lãi phần vượt tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau: Đối với tiền gửi VND: bằng 0,2%/tháng. Đối với tiền gửi ngoại tệ: bằng lãi suất tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng tiêu huỷ tiền NHNN, Vụ trưởng Vụ Phát hành - Kho quỹ, Trưởng Ban giám sát tiêu hủy, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trực thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ TIÊU HUỶ TIỀN RÁCH NÁT, HƯ HỎNG VÀ TIỀN ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 135/QĐ-NH6 ngày 6-5...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Chủ tịch Hội đồng tiêu huỷ tiền NHNN, Vụ trưởng Vụ Phát hành - Kho quỹ, Trưởng Ban giám sát tiêu hủy, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trực thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi h...
  • QUY CHẾ TIÊU HUỶ TIỀN RÁCH NÁT, HƯ HỎNG
  • VÀ TIỀN ĐÌNH CHỈ LƯU HÀNH
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Ngân hàng Nhà nước trả lãi phần vượt tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng gửi trên tài khoản không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau:
  • Đối với tiền gửi VND: bằng 0,2%/tháng.
  • Đối với tiền gửi ngoại tệ: bằng lãi suất tiền gửi ngoại tệ không kỳ hạn theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về lãi suất tiền gửi ngoại tệ của các tổ chức tín dụng gửi tại Ngân...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Ngân hàng Nhà nước phạt phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc cụ thể như sau: Đối với phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc bằng VND trong kỳ duy trì chịu mức phạt bằng 200% lãi suất cho vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước công bố từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Hàng năm, theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát hành - Kho quỹ (thông qua Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Đào tạo), Thống đốc NHNN ra Quyết định thành lập HĐTH, với thành phần: Chủ tịch: Phó Thống đốc NHNN phụ trách khối; Phó Chủ tịch thường trực: Vụ trưởng Vụ PHKQ; Phó Chủ tịch: 1 Phó Vụ trưởng Vụ PHKQ; Phó Chủ tịch: 1 Phó Vụ trưở...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Hàng năm, theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát hành - Kho quỹ (thông qua Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Đào tạo), Thống đốc NHNN ra Quyết định thành lập HĐTH, với thành phần:
  • Chủ tịch: Phó Thống đốc NHNN phụ trách khối;
  • Phó Chủ tịch thường trực: Vụ trưởng Vụ PHKQ;
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Ngân hàng Nhà nước phạt phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc của Ngân hàng, tổ chức tín dụng trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc cụ thể như sau:
  • Đối với phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc bằng VND trong kỳ duy trì chịu mức phạt bằng 200% lãi suất cho vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước công bố từng thời kỳ, tính trên phần thiếu hụt cho cả kỳ du...
  • Đối với phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ trong kỳ duy trì chịu mức phạt bằng 200% lãi suất trần cho vay bằng Đôla Mỹ đối với tổ chức kinh tế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tr...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Miễn thi hành dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng Thương mại cổ phần nông thôn.

Open section

Điều 5.

Điều 5. Bộ phận giúp việc chuyên trách: Gồm toàn bộ cán bộ, nhân viên thuộc Phòng quản lý và tiêu huỷ tiền, Vụ PHKQ. Cán bộ, công nhân viên thuộc bộ phận chuyên trách được biên chế thành 4 tổ công tác, với nhiệm vụ cụ thể: 5.1. Tổ 1 (Tổ giao nhận): Có nhiệm vụ tiếp nhận tiền không đủ TCLT từ kho tiền TW theo các quyết định của Chủ tịch...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Bộ phận giúp việc chuyên trách: Gồm toàn bộ cán bộ, nhân viên thuộc Phòng quản lý và tiêu huỷ tiền, Vụ PHKQ.
  • Cán bộ, công nhân viên thuộc bộ phận chuyên trách được biên chế thành 4 tổ công tác, với nhiệm vụ cụ thể:
  • Tổ 1 (Tổ giao nhận):
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Miễn thi hành dự trữ bắt buộc đối với các Ngân hàng Thương mại cổ phần nông thôn.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/4/1998 và áp dụng để tính kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 4 năm 1998. Quyết định này thay thế Quyết định số 397/1997/QĐ-NHNN1 ngày 1/12/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Open section

Điều 6.

Điều 6. Căn cứ hướng dẫn tuyển chọn tiền không đủ TCLT của NHNN trong từng thời kỳ, các Trưởng kho tiền TW, các Giám đốc Chi nhánh và Sở giao dịch NHNN thường xuyên tổ chức tuyển chọn đối với số tiền đã qua lưu thông tại đơn vị mình theo đúng tiêu chuẩn đã quy định. Đồng thời các Chi nhánh NHNN có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức tín...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Căn cứ hướng dẫn tuyển chọn tiền không đủ TCLT của NHNN trong từng thời kỳ, các Trưởng kho tiền TW, các Giám đốc Chi nhánh và Sở giao dịch NHNN thường xuyên tổ chức tuyển chọn đối với số tiền đã qu...
  • Đồng thời các Chi nhánh NHNN có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức tín dụng, kho bạc Nhà nước trên địa bàn tiến hành tuyển chọn đối với số tiền thu hồi từ lưu thông trước khi nộp về Ngân hàng Nhà nước.
  • Tiền không đủ TCLT sau khi tuyển chọn, thu hồi, được đóng bó, đóng bao, niêm phong và bảo quản tại kho tiền NHNN theo chế độ hiện hành.
Removed / left-side focus
  • Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/4/1998 và áp dụng để tính kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 4 năm 1998.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 397/1997/QĐ-NHNN1 ngày 1/12/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Chánh Văn phòng Thống đốc, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

Điều 7.

Điều 7. Căn cứ báo cáo tồn kho tiền không đủ TCLT của các chi nhánh NHNN, Vụ PHKQ thường xuyên trình Thống đốc ra lệnh điều chuyển tiền từ các kho tiền địa phương về các kho tiền TW (Kho tiền I và Kho tiền II), nhập vào quỹ ĐHTM. Về nguyên tắc, việc lập và chấp hành Lệnh điều chuyển tiền không đủ TCLT phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố phá...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Căn cứ báo cáo tồn kho tiền không đủ TCLT của các chi nhánh NHNN, Vụ PHKQ thường xuyên trình Thống đốc ra lệnh điều chuyển tiền từ các kho tiền địa phương về các kho tiền TW (Kho tiền I và Kho tiền...
  • Về nguyên tắc, việc lập và chấp hành Lệnh điều chuyển tiền không đủ TCLT phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố pháp lý và thủ tục (như xác định loại tiền, số lượng, giá trị, lập phiếu xuất, phiếu nhập, bi...
  • Tiền được giao nhận theo bó niêm phong, đếm thếp.
Removed / left-side focus
  • Chánh Văn phòng Thống đốc, Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng,...

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Các loại tiền giấy do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) phát hành, trong quá trình lưu thông bị rách nát, hư hỏng và tiền đình chỉ lưu hành do Ngân hàng Nhà nước thu hồi về, dưới đây gọi chung là tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông (TCLT), được NHNN tổ chức tiêu hủy thường xuyên theo các quy định tại Quy chế này. Việc tổ chức t...
Điều 2. Điều 2. Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNN có Quyết định cho tiêu hủy về tổng số lượng và chi tiết từng loại tiền cụ thể. Trước khi tiêu huỷ, tiền không đủ TCLT đã được lựa chọn thuộc quỹ điều hòa tiền mặt (QĐHTM) phải được nhập vào Quỹ dự trữ phát hành (QDTPH) để xuất đổi ngang giá trị loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông.
Điều 3. Điều 3. Việc tiêu huỷ tiền không đủ TCLT được thực hiện tại hai địa điểm: Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng tiêu huỷ tiền NHNN (HĐTH) tổ chức thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của Ban Giám sát tiêu huỷ tiền NHNN (BGSTH). Ban Giám sát tiêu huỷ tiền NHNN hoạt động theo quy chế riêng. Hội đồng tiêu hủy tiền NHNN được...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II BỘ MÁY TIÊU HUỶ TIỀN
CHƯƠNG III CHƯƠNG III QUY TRÌNH TIÊU HUỶ TIỀN KHÔNG ĐỦ TCLT A. TUYỂN CHỌN, GIAO NHẬN
Điều 8. Điều 8. Căn cứ kết quả nhập tiền không đủ TCLT về QĐHTM thuộc các kho tiền TW, định kỳ hàng tháng, Vụ Phát hành - Kho quỹ làm thủ tục trình Thống đốc nhập vào Quỹ DTPH, đổi ngang giá trị để lấy loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông tiếp tục sử dụng. Sau đó làm thủ tục trình Chủ tịch HĐQT ký quyết định cho phép tiêu hủy tiền không đủ TCLT v...
Điều 9. Điều 9. 9.1. Căn cứ lệnh của Thống đốc NHNN cho xuất tiền không đủ TCLT từ quỹ DTPH bảo quản tại Kho tiền TW cho HĐTH và kế hoạch đã thống nhất với HĐTH, Tổ 1 trực tiếp nhận tiền từ Kho tiền TW (có BGSTH chứng kiến), đưa vào bảo quản tại các gian kho riêng biệt (thuộc kho tiền TW) do HĐTH quản lý, sử dụng - gọi là kho tiêu hủy. Việc gi...