Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi hoạt động chuyên môn, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền thành lập cơ sở khám chữa bệnh bán công
16/2000/TT-BYT
Right document
Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân
181/2003/QĐ-BYT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi hoạt động chuyên môn, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền thành lập cơ sở khám chữa bệnh bán công
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân
- Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi hoạt động chuyên môn, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền thành lập cơ sở khám chữa bệnh bán công
Left
Điều 1.
Điều 1. Các loại hình cơ sở khám chữa bệnh bán công: 1. Bệnh viện bán công: 1.1 Bệnh viện đa khoa bán công. 1.2 Bệnh viện chuyên khoa bán công. 2. Phòng khám đa khoa bán công. 3. Nhà hộ sinh bán công. 4. Bệnh viện công lập có bộ phận bán công: 4.1 Khoa bán công 4.2 Phòng khám đa khoa bán công 4.3 Phòng khám chuyên khoa bán công 5. Phòn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề y tư nhân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề y tư nhân.
- Điều 1. Các loại hình cơ sở khám chữa bệnh bán công:
- 1. Bệnh viện bán công:
- 1.1 Bệnh viện đa khoa bán công.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các cơ sở khám chữa bệnh bán công phải đảm bảo danh mục trang thiết bị y tế theo quy định của Bộ Y tế, khuyến khích cơ sở khám chữa bệnh bán công đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại, cán bộ có đủ trình độ chuyên môn kỹ thuật, cơ sở hạ tầng phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn được duyệt.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề y tư nhân là cơ sở pháp lý cho Thanh tra Nhà nước về y tế trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hành nghề y tư nhân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề y tư nhân là cơ sở pháp lý cho Thanh tra Nhà nước về y tế trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hành nghề y tư nhân.
- Các cơ sở khám chữa bệnh bán công phải đảm bảo danh mục trang thiết bị y tế theo quy định của Bộ Y tế, khuyến khích cơ sở khám chữa bệnh bán công đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại, cán bộ có đủ t...
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ sở khám, chữa bệnh bán công có trách nhiệm thực hiện các quy định trong "Quy chế bệnh viện" ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997-BYT-QĐ ngày 19/09/1997 và các chế độ phụ cấp đặc thù nghề đặc biệt như cơ sở khám chữa bệnh công lập và các quy định khác của Pháp luật có liên quan.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Cơ sở khám, chữa bệnh bán công có trách nhiệm thực hiện các quy định trong "Quy chế bệnh viện" ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997-BYT-QĐ ngày 19/09/1997 và các chế độ phụ cấp đặc thù nghề đặ...
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ sở khám chữa bệnh bán công có trách nhiệm thực hiện quản lý tài chính theo Thông tư số 31/2000/TTLT-BTC-BYT ngày 25/4/2000 liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Y tế.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Các ông, bà Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng của các Vụ: Vụ Điều trị, Vụ Y học cổ truyền, Vụ Pháp chế và các Vụ liên quan thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục quản lý Dược Việt Nam, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng Y tế Ngành chịu trách nhiệm thi hà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các ông, bà Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng của các Vụ:
- Vụ Điều trị, Vụ Y học cổ truyền, Vụ Pháp chế và các Vụ liên quan thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục quản lý Dược Việt Nam, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị t...
- KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
- Điều 4. Cơ sở khám chữa bệnh bán công có trách nhiệm thực hiện quản lý tài chính theo Thông tư số 31/2000/TTLT-BTC-BYT ngày 25/4/2000 liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Y tế.
Left
Điều 5.
Điều 5. Cơ sở khám, chữa bệnh bán công chỉ được phép hoạt động sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, xác định đủ điều kiện hoạt động.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các cơ sở khám, chữa bệnh bán công phải thực hiện đúng phạm vi hành nghề và đúng giá viện phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Cán bộ công chức làm việc tại cơ sở khám, chữa bệnh công lập được phép tham gia khám, chữa bệnh ngoài giờ tại cơ sở khám, chữa bệnh bán công, nhưng phải được Thủ tưởng cơ quan đồng ý bằng văn bản.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Cơ sở khám, chữa bệnh bán công phải nộp lệ phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện thành lập cơ sở khám, chữa bệnh theo quy định hiện hành. II. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH BÁN CÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Bệnh viện bán công: Bệnh viện đa khoa bán công, Bệnh viện chuyên khoa bán công, có chức năng điều trị nội trú và ngoại trú. 1. Tiêu chuẩn: - Giám đốc bệnh viện là bác sỹ đa khoa hay chuyên khoa đã thực hành ít nhất 5 năm tại bệnh viện. - Trưởng khoa là bác sỹ chuyên khoa đã thực hành 5 năm ở cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp, trong...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Phòng khám đa khoa bán công: Là cơ sở khám chữa bệnh gồm nhiều phòng khám chuyên khoa do một trưởng phòng khám phụ trách chung. 1. Tiêu chuẩn: - Trưởng phòng khám đa khoa là bác sỹ đa khoa hay chuyên khoa đã thực hành ít nhất 5 năm tại bệnh viện. - Trưởng phòng khám chuyên khoa là bác sỹ chuyên khoa đã thực hành 5 năm tại cơ s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Phòng khám nội: Gồm các loại hình sau: - Phòng khám nội tổng hợp (tâm thần, thần kinh, nhi, da liễu, v.v..) - Các phòng khám thuộc hệ nội, Phòng khám gia đình - Phòng tư vấn y tế qua điện thoại. 1. Tiêu chuẩn: Bác sỹ phụ trách là bác sỹ đa khoa hay chuyên khoa đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp. 2. Điều kiện:...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Phòng khám chuyên khoa ngoại: 1. Tiêu chuẩn: Bác sỹ phụ trách là bác sỹ chuyên khoa ngoại, đã thực hành 5 năm ở cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, trong đó ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa ngoại. 2. Điều kiện: Ngoài điều kiện trang thiết bị, cơ sở vật chất theo quy định của Phòng khám chuyên khoa nội, phòng khám chuyên khoa ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Phòng khám chuyên khoa phụ sản, Phòng Kế hoạch hoá gia đình. 1. Tiêu chuẩn: Bác sĩ phụ trách là bác sỹ đã thực hành 5 năm tại cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp trong đó ít nhất là 3 năm chuyên khoa phụ sản. 2. Điều kiện: - Có bàn khám, dụng cụ khám và làm thủ thuật về phụ sản. - Có phòng khám, phòng làm thủ thuật. Có đủ thuốc cấp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Phòng khám chuyên khoa Răng-Hàm-Mặt: 1. Tiêu chuẩn: Bác sỹ phụ trách là bác sỹ chuyên khoa Răng Hàm Mặt đã có 5 năm thực hành tại cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp trong đó ít nhất 3 năm chuyên khoa Răng Hàm Mặt. 2. Điều kiện: - Có đủ dụng cụ, trang thiết bị chuyên khoa răng và làm răng giả (nếu làm răng giả). - Có đủ phòng tiểu p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Phòng khám chuyên khoa Tai - Mũi- Họng: 1. Tiêu chuẩn: Bác sĩ phụ trách là bác sỹ chuyên khoa Tai - Mũi - Họng đã thực hành tại cơ sở khãm chữa bệnh 5 năm, trong đó ĩt nhất 3 năm thực hành chuyên khoa. 2. Điều kiện: Có đủ trang thiết bị dụng cụ khám và làm các thủ thuật chuyên khoa, có phòng tiểu phẫu. 3. Phạm vi hoạt động: -...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Phòng khám chuyên khoa mắt: 1. Tiêu chuẩn: Bác sĩ phụ trách là bác sỹ chuyên khoa mắt, thực hành tại cơ sở khám chữa bệnh 5 năm, trong đó có 3 năm thực hành chuyên khoa mắt. 2. Điều kiện: - Có đủ dụng cụ khám và làm thủ thuật. - Có đủ thuốc cấp cứu về mắt. - Có phòng tiểu phẫu. 3. Phạm vi hoạt động: - Cấp cứu, chữa bệnh thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Phòng chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ: 1. Tiêu chuẩn: Bác sĩ phụ trách là bác sĩ đã thực hành tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp 5 năm, trong đó ít nhất có 3 năm thực hành chuyên khoa phẫu thuật tạo hình hay thầm mỹ. 2. Điều kiện: - Phải có dụng cụ trang thiết bị phù hợp với phạm vi hoạt động. - Cơ sở phải đảm bảo vô trùng, có p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Phòng chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng: 1. Tiêu chuẩn: Bác sỹ phụ trách là bác sỹ chuyên khoa Phục hồi chức năng đã thực hành ở cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp 5 năm, trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa Điều dưỡng - Phục hồi chức năng. 2. Điều kiện: Ngoài quy định như Phòng khám nội, phòng chuyên khoa Điều...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Phòng chẩn đoán hình ảnh: Là cơ sở góp phần chẩn đoán bệnh và theo dõi kết quả điều trị bằng các thiất bị X quang, siêu âm, nội soi. 1. Tiêu chuẩn: Phụ trách Phòng chẩn đoán hình ảnh là bác sỹ chuyên khoa đã thực hành tại cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp 5 năm trong đó có ít nhất 3 năm thực hành về chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Phòng xét nghiệm: Là cơ sở giúp cho chẩn đoán và theo dõi điều trị: gồm các xét nghiệm huyết học, hoá sinh, vi sinh vật, giải phẫu bệnh (vi thể). 1. Tiêu chuẩn: Phụ trách phòng xét nghiệm là bác sỹ hay dược sỹ, cử nhân sinh học, hoá sinh đã thực hành tại cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp 5 năm, trong đó có ít nhất 3 năm thực hành...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Nhà hộ sinh bán công: 1. Tiêu chuẩn: Bác sĩ phụ trách là bác sỹ chuyên khoa phụ sản đã thực hành 5 năm tại cơ sở sản khoa trong đó có ít nhất 3 năm thực hành chuyên khoa sản. 2. Điều kiện: - Cơ sở hạ tầng có phòng chờ đẻ, phòng đẻ, phòng sau đẻ đảm bảo vệ sinh vô khuẩn và thông thoáng. - Trang thiết bị đầy đủ, phù hợp với phạm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Bệnh viện công lập có bộ phận bán công: A. KHOA BÁN CÔNG 1. Tiêu chuẩn: Trưởng khoa là bác sĩ chuyên khoa đã thực hành 5 năm ở cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp, trong đó có 3 năm thực hành chuyên khoa. 2. Điều kiện: - Cơ sở hạ tầng: Nên chọn một địa điểm riêng biệt trong bệnh viện công, có đủ công trình vệ sinh, xử lý chất thải,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Phòng khám đa khoa công lập có phòng khám chuyên khoa bán công: 1. Tiêu chuẩn, điều kiện: Tuỳ theo chuyên khoa được quy định tại Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 của Thông tư này. 2. Phạm vi hoạt động: Thực hiện chuyên môn kỹ thuật theo phân hạng bệnh viện của Bộ Y tế.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Nhà hộ sinh công lập có bộ phận bán công: Phòng khám chuyên khoa phụ sản, Phòng khám kế hoạch hoá gia đình. 1. Tiêu chuẩn và điều kiện: Theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này. 2. Phạm vi hoạt động chuyên môn: Thực hiện chuyên môn kỹ thuật theo quy định đối với nhà hộ sinh công lập. III. HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ THẨM QUYỀN THÀNH L...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Hồ sơ: (Xem phụ lục 2)
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Thủ tục và thẩm quyền thành lập: 1. Bệnh viện bán công thành lập mới; Bệnh viện bán công thành lập trên cơ sở bệnh viện công lập và bệnh viện công lập có bộ phận bán công trực thuộc Bộ Y tế: - Hồ sơ gửi về Bộ Y tế (Vụ Điều trị). Bộ Y tế sẽ thành lập Hội đồng tư vấn giúp Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét và quyết định thành lập bệnh vi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Hồ sơ: (Xem phụ lục 2).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Thủ tục: Sau khi có Quyết định thành lập, các cơ sở khám chữa bệnh bán công hoàn tất mọi công việc xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, tổ chức nhân sự, xây dựng Điều lệ cơ sở khám, chữa bệnh bán công. Giám đốc các cơ sở khám chữa bệnh bán công nộp hồ sơ dến Bộ Y tế hoặc Sở Y tế, Y tế Bộ, Ngành. 1. Thủ tục thẩm định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Thẩm quyền: 1. Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề cho bệnh viện bán công thành lập mới; Bệnh viện bán công thành lập trên cơ sở bệnh viện công lập; Bộ phận bán công trong Bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế. Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn giúp Bộ trưởng trong việc xem xét tiêu chuẩn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. 1. Việc quản lý, điều hành các cơ sở khám chữa bệnh bán công được thực hiện theo quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được phê duyệt. 2. Thủ trưởng các cơ sở khám chữa bệnh công lập có bộ phận bán công chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo toàn diện bộ phận bán công.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Việc quản lý tài chính trong cơ sở khám chữa bệnh bán công được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Y tế số 31/2000/TTLT-BTC-BYT ngày 25/4/2000.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Các cơ sở khám chữa bệnh bán công phải thực hiện chế độ báo cáo: - Theo Quy chế bệnh viện, ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997-BYT-QĐ ngày 19/09/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế. - Báo cáo định kỳ của Sở Y tế gửi về Bộ Y tế (Vụ Điều trị) phải có phần quản lý khám, chữa bệnh bán công của địa phương. - Hàng năm các Sở Y tế có bá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Các cơ sở khám chữa bênh bán công phải chịu sự kiểm tra, thanh tra định kỳ hay đột xuất của cơ quan Y tế có thẩm quyền. - Vụ Điều trị phối hợp với các Vụ chức năng và thanh tra Bộ Y tế tổ chức kiểm tra, thanh tra các cơ sở khám chữa bênh bán công trong cả nước. - Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra các cơ sở khám chữa b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Bộ Y tế giao cho Vụ trưởng Vụ Điều trị phối hợp với các Vụ chức năng có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện Thông tư này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Các cơ sở khám chữa bênh bán công có trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này. Người vi phạm các quy định của Thông tư này, tuỳ mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với quy định trong Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, các đơn vị, địa phương phải báo cáo bằng văn bản về Bộ (Vụ Điều trị) để nghiên cứu, giải quyết.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections