Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 18
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 12
Right-only sections 0

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
18 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành Luật thuế trị giá gia tăng

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng
Removed / left-side focus
  • Quy định chi tiết thi hành Luật thuế trị giá gia tăng
similar-content Similarity 0.88 rewritten

CHƯƠNG I

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương 1:

Chương 1: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Open section

Điều 1

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

Open section

Điều 2

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hó...

Open section

Điều 3

Điều 3: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng bộ có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Phạm Văn Trọng (Đã ký) QUY CHẾ Lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng (Ban hành kèm theo Quyết định số 1632/1998/QĐ-BTC ngày 17/11/1998 của B...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3: Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Chánh văn phòng bộ có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
  • Phạm Văn Trọng
  • Lập, quản lý, sử dụng quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng
Removed / left-side focus
  • Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không p...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: 1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán...

Open section

Điều 4

Điều 4: Dự toán thu và hoàn thuế giá trị gia tăng: 1/ Hàng năm, cơ quan thuế có nhiệm vụ dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trong năm cho các đối tượng được hoàn thuế theo quy định tại Điều 1 quy chế này theo trình tự sau: - Chi cục thuế dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn cho các đối tượng được hoàn thuế do Chi cục thuế...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4: Dự toán thu và hoàn thuế giá trị gia tăng:
  • 1/ Hàng năm, cơ quan thuế có nhiệm vụ dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trong năm cho các đối tượng được hoàn thuế theo quy định tại Điều 1 quy chế này theo trình tự sau:
  • - Chi cục thuế dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn cho các đối tượng được hoàn thuế do Chi cục thuế trực tiếp quản lý, tổng hợp gửi Cục thuế.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
  • 1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bá...
  • Sơ chế thông thường là việc sơ chế gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản mà các loại sản phẩm này qua sơ chế chưa trở thành loại sản phẩm, hàng hoá khác;
similar-content Similarity 0.82 rewritten

CHƯƠNG II

CHƯƠNG II CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

Open section

Chương 2:

Chương 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Removed / left-side focus
  • CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.

Open section

Điều 5

Điều 5: Trích lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng Căn cứ vào mức trích quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, định kỳ hàng tháng theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục cấp tạm ứng từ Ngân sách Nhà nước vào tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng của Tổng cục...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5: Trích lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng
  • Căn cứ vào mức trích quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định, định kỳ hàng tháng theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
  • Vụ Ngân sách Nhà nước làm thủ tục cấp tạm ứng từ Ngân sách Nhà nước vào tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng của Tổng cục Thuế tại Kho bạc Nhà nước Trung ương.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 7 của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu...

Open section

Điều 6

Điều 6: Thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các cơ sở sản xuất kinh doanh: 1/ Sau khi nhận được hồ sơ hoàn thuế của các đối tượng được hoàn thuế gửi tới, cơ quan thuế thực hiện: a- Đối với đối tượng nộp thuế do Chi cục thuế trực tiếp quản lý, nếu được hoàn thuế theo chế độ quy định, Chi cục thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và xá...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6: Thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các cơ sở sản xuất kinh doanh:
  • 1/ Sau khi nhận được hồ sơ hoàn thuế của các đối tượng được hoàn thuế gửi tới, cơ quan thuế thực hiện:
  • Đối với đối tượng nộp thuế do Chi cục thuế trực tiếp quản lý, nếu được hoàn thuế theo chế độ quy định, Chi cục thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và xác nhận số thuế phải hoàn trình Cục thuế xem xé...
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Điều 7 của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
  • 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.
  • 2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo các quy định về giá tính thuế nhập khẩu.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7

Điều 7 . Thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng được xác định cụ thể như sau: 1. Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu. Xuất khẩu bao gồm xuất ra nước ngoài và các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ. 2. Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dị...

Open section

Điều 7

Điều 7: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm: 1/ Tổng cục thuế có nhiệm vụ: a- Dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trong năm. b- Căn cứ vào số dự kiến hoàn thuế giá trị gia tăng cả năm, phối hợp với Vụ Ngân sách Nhà nước xác định mức trích lập tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng hàng tháng, quý và dự kiến mức thuế phải hoàn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm:
  • 1/ Tổng cục thuế có nhiệm vụ:
  • a- Dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hoàn trong năm.
Removed / left-side focus
  • Điều 7 . Thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng được xác định cụ thể như sau:
  • 1. Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu. Xuất khẩu bao gồm xuất ra nước ngoài và các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.
  • 2. Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 9 của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: 1. Phương pháp khấu trừ thuế. Số thuế phải nộp bằng thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ. a) Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu t...

Open section

Điều 8

Điều 8: Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm: a- Căn cứ số dự kiến chi hoàn thuế và dự toán thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, phối hợp với Tổng cục Thuế xác định mức trích lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng từ nguồn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu. b- Thực hiện tạm ứng kinh phí vào tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8: Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm:
  • a- Căn cứ số dự kiến chi hoàn thuế và dự toán thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, phối hợp với Tổng cục Thuế xác định mức trích lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng từ nguồn thuế giá trị gia tă...
  • b- Thực hiện tạm ứng kinh phí vào tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng để đảm bảo nguồn chi trả kịp thời cho đơn vị.
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 9 của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
  • 1. Phương pháp khấu trừ thuế.
  • Số thuế phải nộp bằng thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. 1.Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (gọi là thuế đầu vào) như sau: a) Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì...

Open section

Điều 9

Điều 9: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm: a- Mở tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 2 Quy chế này. b- Hướng dẫn kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố mở tài khoản vãng lai thanh toán hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước Tru...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
  • b- Hướng dẫn kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố mở tài khoản vãng lai thanh toán hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố theo hướng dẫn của Kho bạ...
  • Thực hiện thanh toán hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố theo đúng thời gian quy định...
Removed / left-side focus
  • 1.Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (gọi là thuế đầu vào) như sau:
  • a) Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ.
  • b) Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Right: a- Mở tài khoản quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 2 Quy chế này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật. Hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ quy định đối với các cơ sở kinh doanh như sau: 1.Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng...

Open section

Điều 10

Điều 10: Thủ trưởng các cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo đúng những quy định tại Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thủ trưởng các cơ quan Thuế, Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo đúng những quy định tại Quy chế này.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật. Hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ quy định đối với các cơ...
  • 1.Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố:
similar-content Similarity 0.78 rewritten

CHƯƠNG III

CHƯƠNG III ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ

Open section

Chương 3:

Chương 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Removed / left-side focus
  • ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Các cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế như sau: 1. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 3 Nghị định này, kể cả các đơn vị, chi nhánh trực thuộc cơ sở kinh doanh chính đều phải đăng ký với cơ quan thuế nơi cơ sở kinh doanh về địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền...

Open section

Điều 1

Điều 1: Thành lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng tập trung tại Kho bạc Nhà nước Trung ương để thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng quy định tại Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng; Điều 15 Nghị định 28/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng được mở...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1: Thành lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng tập trung tại Kho bạc Nhà nước Trung ương để thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng quy định tại Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng
  • Điều 15 Nghị định 28/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế làm chủ tài khoản.
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Các cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế như sau:
  • Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 3 Nghị định này, kể cả các đơn vị, chi nhánh trực thuộc cơ sở kinh doanh chính đều phải đăng ký với cơ quan thuế nơi cơ...
  • Đối với cơ sở mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo quy định như sau: 1. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phải kê khai thuế giá trị gia tăng từng tháng và nộp tờ kê khai thuế kèm theo bản kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra làm căn cứ xác định số thuế phải nộp của tháng cho...

Open section

Điều 2

Điều 2: Nguồn hình thành quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng được trích từ số thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu; mức trích do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2: Nguồn hình thành quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng được trích từ số thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu
  • mức trích do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước.
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo quy định như sau:
  • Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phải kê khai thuế giá trị gia tăng từng tháng và nộp tờ kê khai thuế kèm theo bản kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra làm căn cứ xác đ...
  • Trong trường hợp không phát sinh doanh số bán hàng hóa, dịch vụ, thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế.
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Thuế giá trị gia tăng được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau: 1. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo. Đ...

Open section

Điều 3

Điều 3: Cơ quan thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước theo nhiệm vụ của mình thực hiện việc lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng và thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định tại quy chế này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Cơ quan thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước theo nhiệm vụ của mình thực hiện việc lập quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng và thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng cho các đối tượng được hoàn th...
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Thuế giá trị gia tăng được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau:
  • 1. Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.
  • Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế. Năm quyết toán thuế đựơc tính theo năm dương lịch. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải gửi báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười ngày...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp theo quy định tại Điều 16 Luật thuế giá trị gia tăng chỉ thực hiện trong các trường hợp sau: 1. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý thường xuyên lớn hơn số thuế đầu r...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây: 1. Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của Luật thuế giá trị gia tăng. Những cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng các quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế thì tiế...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. Cơ quan thuế có quyền ấn định thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau: 1. Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Đối với những cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

similar-content Similarity 0.82 rewritten

CHƯƠNG IV

CHƯƠNG IV XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Open section

Chương 4:

Chương 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Removed / left-side focus
  • XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG
left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Đối tượng nộp thuế và cán bộ thuế vi phạm Luật thuế giá trị gia tăng thì tùy theo hành vi và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại Điều 19 và Điều 21 của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật khác về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 19

Điều 19 . Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng, đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được khen thưởng theo quy định của Chính phủ.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

CHƯƠNG V

CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Những trường hợp được xét giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 28 Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau: 1. Đối với những cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải trong những năm đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng mà bị lỗ do số thuế giá trị gia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999, bãi bỏ các Nghị định của Chính phủ và các văn bản khác quy định, hướng dẫn về thuế doanh thu kể từ ngày thi hành Nghị định này. Việc giải quyết những tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn giảm thuế và xử lý các vi phạm về thuế doanh thu trước ngày 01 tháng 01 nă...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Việc tổ chức thu thuế giá trị gia tăng quy định như sau: 1. Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thu thuế giá trị gia tăng và giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong nước. 2. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 23.

Điều 23. Số thuế giá trị gia tăng hoàn trả cho đối tượng nộp thuế được trích từ số thuế giá trị gia tăng đã thu. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc tổ chức hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 24.

Điều 24. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.