Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
22/1998/NĐ-CP
Right document
Về việc quy định tạm thời về chính sách hỗ trợ mua căn hộ chung cư cho diện giải tỏa
3408/2003/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc quy định tạm thời về chính sách hỗ trợ mua căn hộ chung cư cho diện giải tỏa
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc quy định tạm thời về chính sách hỗ trợ mua căn hộ chung cư cho diện giải tỏa
- Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1993: 1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điề...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định tạm thời về chính sách hỗ trợ mua căn hộ chung cư cho hộ gia đình thuộc diện giải tỏa'' trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định tạm thời về chính sách hỗ trợ mua căn hộ chung cư cho hộ gia đình thuộc diện giải tỏa'' trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1...
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 09/CP ngày 12/ tháng 02...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách nhiệm đền bù thiệt hại về đất và tài sản hiện có gắn liền với đất theo quy định của Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại
- Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách...
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính Vật giá; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế, Chủ tịch Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng các cấp và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM/ UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính Vật giá
- Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế, Chủ tịch Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng các cấp và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- TM/ UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi...
- 2. Người được đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là người sở hữu hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật.
Left
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này; 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi; 3. Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở, di chuyển...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Đền bù phần diện tích nhà ở tự cơi nới xây dựng: Hộ gia đình đang thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc đang ở nhà ở do các cơ quan nhà nước bố trí, tự cơi nới xây dựng ngoài diện tích được bố trí thì được đền bù như sau: - Đền bù 100% chi phí đầu tư, nếu hộ gia đình cơi nới, xây dựng có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Đền bù phần diện tích nhà ở tự cơi nới xây dựng:
- Hộ gia đình đang thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc đang ở nhà ở do các cơ quan nhà nước bố trí, tự cơi nới xây dựng ngoài diện tích được bố trí thì được đền bù như sau:
- - Đền bù 100% chi phí đầu tư, nếu hộ gia đình cơi nới, xây dựng có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại
- 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này;
- 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi;
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5
Điều 5 . Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này, tuỳ từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi được đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất. Khi thực hiện đền bù bằng đất hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì phần chênh l...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Hỗ trợ tạo lập chỗ ở mới: Đối với các hộ gia đình đang ở trong khuôn viên nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; khuôn viên nhà, đất thuộc trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước nay thuộc diện phải giải tỏa, nếu thỏa mãn các điều kiện sau: - Có văn bản bố trí nhà ở của cơ quan nhà nước hoặc chính quyền địa phương và được cấp có thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Hỗ trợ tạo lập chỗ ở mới:
- Đối với các hộ gia đình đang ở trong khuôn viên nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; khuôn viên nhà, đất thuộc trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước nay thuộc diện phải giải tỏa, nếu thỏa mãn các điề...
- - Có văn bản bố trí nhà ở của cơ quan nhà nước hoặc chính quyền địa phương và được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Điều 5 . Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất
- Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này, tuỳ từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi được đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất.
- Khi thực hiện đền bù bằng đất hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì phần chênh lệch được giải quyết theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định này.
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất Người bị Nhà nước thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 2. Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6: Hỗ trợ trong giá bán căn hộ chung cư: Giá các căn hộ chung cư thuộc quỹ nhà ở của tỉnh hoặc quỹ nhà ở thuộc các dự án, xây dựng căn hộ chung cư của các doanh nghiệp dành một phần để bán cho các đối tượng nêu trên do UBND tỉnh quy định cho từng căn hộ cụ thể và được ưu đãi trong cơ cấu giá bán được phê duyệt bao gồm: - Không tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6: Hỗ trợ trong giá bán căn hộ chung cư:
- Giá các căn hộ chung cư thuộc quỹ nhà ở của tỉnh hoặc quỹ nhà ở thuộc các dự án, xây dựng căn hộ chung cư của các doanh nghiệp dành một phần để bán cho các đối tượng nêu trên do UBND tỉnh quy định...
- - Không tính phần chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài phạm vi dự án.
- Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất
- Người bị Nhà nước thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây:
- 2. Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Left: 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Right: - Được miễn giảm tiền sử dụng đất, theo đúng quy định của Nhà nước.
Left
Điều 7.
Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình, người chiếm đất trái phép, thì khi Nhà nước thu hồi đ...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Hỗ trợ trong thanh toán tiền mua căn hộ chung cư: 1. Thanh toán 1 lần: Các hộ gia đình thuộc diện nêu trên khi mua căn hộ chung cư nếu trả hết tiền một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng mua căn hộ thì được giảm 100 giá bán căn hộ chung cư được mua. 2. Thanh toán theo kỳ hạn: Các hộ gia đình,thuộc diện nêu tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7: Hỗ trợ trong thanh toán tiền mua căn hộ chung cư:
- 1. Thanh toán 1 lần:
- Các hộ gia đình thuộc diện nêu trên khi mua căn hộ chung cư nếu trả hết tiền một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng mua căn hộ thì được giảm 100 giá bán căn hộ chung cư được mua.
- Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất
- Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc...
- Trong trường hợp xét thấy cần hỗ trợ thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
Left
Điều 8.
Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham gia của các ngành có liên quan. Giá đất để tính đền bù thiệt hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hà...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8: Số tiền giảm giá bán căn hộ chung cư và chi phí lãi vay do mua nhà trả chậm phát sinh hàng năm được sẽ hoàn trả lại cho doanh nghiệp từ nguồn quỹ phát triển nhà ở của tỉnh trên cơ sở có sự đối chiếu xác nhận của Sở Tài chính Vật giá và các Sở liên quan. D. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Số tiền giảm giá bán căn hộ chung cư và chi phí lãi vay do mua nhà trả chậm phát sinh hàng năm được sẽ hoàn trả lại cho doanh nghiệp từ nguồn quỹ phát triển nhà ở của tỉnh trên cơ sở có sự đối chiế...
- D. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
- Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại
- Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham gia của các ngành có...
- Giá đất để tính đền bù thiệt hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hành theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số K để đảm bảo giá đất tính đền bù phù hợp với khả năng sinh lợi v...
Left
Điều 9.
Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 1. Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi. Nếu không có đất đền bù thì ng...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9: Số tiền đền bù, hỗ trợ (trừ hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống) theo các quy định nêu trên cho các hộ gia đình đã đăng ký mua căn hộ chung cư được giữ lại để khấu trừ trong số tiền mua căn hộ chung cư. Số tiền phải trả còn lại các hộ gia đình thanh toán theo quy định tại Điều 7 và các điều khoản ghi trong h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Số tiền đền bù, hỗ trợ (trừ hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống) theo các quy định nêu trên cho các hộ gia đình đã đăng ký mua căn hộ chung cư được giữ lại để khấu trừ trong số...
- Số tiền phải trả còn lại các hộ gia đình thanh toán theo quy định tại Điều 7 và các điều khoản ghi trong hợp đồng mua nhà.
- Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
- Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi.
- Nếu không có đất đền bù thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng tiền theo giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
Left
Điều 10.
Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị 1. Đất đô thị là đất được quy định tại Điều 55 Luật đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị. Đất được quy hoạch để xây dựng đô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng, thì không được đền bù như đất đô thị,...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10: Các quy định phát sinh trong quá trình mua căn hộ chung cư: 1. Hộ gia đình mua căn hộ chung cư theo quy định này sau khi trả hết tiền mua căn hộ thì mới được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ và quyền sử dụng đất ở. Trong quá trình chưa trả hết tiền thì không được mua bán sang nhượng cho các đối tượng khác (các trường hợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10: Các quy định phát sinh trong quá trình mua căn hộ chung cư:
- Hộ gia đình mua căn hộ chung cư theo quy định này sau khi trả hết tiền mua căn hộ thì mới được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ và quyền sử dụng đất ở.
- Trong quá trình chưa trả hết tiền thì không được mua bán sang nhượng cho các đối tượng khác (các trường hợp đặc biệt UBND tỉnh xem xét quyết định cụ thể)...
- Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị
- Đất đô thị là đất được quy định tại Điều 55 Luật đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị.
- Đất được quy hoạch để xây dựng đô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng, thì không được đền bù như đất đô thị, mà đền bù theo giá đất đang chịu thuế sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nhân với hệ số K cho ph...
Left
Điều 11
Điều 11 . Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn 1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình. Người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nhưng mức tối đa được đền bù bằng đất tại nơi ở mới là mức đất ở theo quy định tại Điều 54 Luật...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11: Trách nhiệm của các cơ quan chức năng: 1. Đền bù, hỗ trợ giải tỏa: Hội đồng đền bù các cấp có trách nhiệm lập phương án đền bù, hỗ trợ chi tiết đến từng hộ gia đình và toàn bộ dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành. 2. Quản lý quỹ nhà ở chung cư: 2.1 Sở Tài chính Vật giá: Tham mưu cho UBND Tỉnh tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11: Trách nhiệm của các cơ quan chức năng:
- 1. Đền bù, hỗ trợ giải tỏa:
- Hội đồng đền bù các cấp có trách nhiệm lập phương án đền bù, hỗ trợ chi tiết đến từng hộ gia đình và toàn bộ dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.
- Điều 11 . Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn
- 1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình.
- Người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nhưng mức tối đa được đền bù bằng đất tại nơi ở mới là mức đất ở theo quy định tại Điều 54 Luật Đất đai, nếu có chênh lệch về giá...
Left
Điều 12
Điều 12 . Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở 1. Trường hợp diện tích đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích theo mức quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được giữ lại, nhưng phải sử dụng theo quy hoạch; trường hợp phần diện tích đất ở còn lại không đủ để xây dựng...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Đối tượng: Hộ gia đình được hưởng các chính sách hỗ trợ khi mua căn hộ chung cư theo quy định dưới đây bao gồm các hộ gia đình thuộc diện giải tỏa khi nhà nước thu hồi đất phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng… và các hộ gia đình thuộc diện giải tỏa trong phạm vi khuôn viên nhà, đất thuộc trụ sở làm việc của các cơ quan H...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Đối tượng:
- Hộ gia đình được hưởng các chính sách hỗ trợ khi mua căn hộ chung cư theo quy định dưới đây bao gồm các hộ gia đình thuộc diện giải tỏa khi nhà nước thu hồi đất phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích cô...
- B. CHÍNH SÁCH ĐỀN BÙ VÀ HỖ TRỢ GIẢI TOẢ
- Điều 12 . Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
- 1. Trường hợp diện tích đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích theo mức quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được giữ lại, nhưng...
- trường hợp phần diện tích đất ở còn lại không đủ để xây dựng nhà ở, thì khuyến khích họ chuyển nhượng cho hộ lân cận hoặc yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích này và được đền bù như phần đất bị...
Left
Điều 13.
Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất không được đền b...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Đền bù chi phí tự cải tạo, sửa chữa nâng cấp nhà ở: Hộ gia đình đang thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tự bỏ tiền để cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở nay thuộc diện giải tỏa, nếu có văn bản thỏa thuận với Công ty kinh doanh nhà thì được đền bù. Mức đền bù bằng chi phí đầu tư được thẩm định trừ đi tiền thuê nhà đã khấu trừ hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hộ gia đình đang thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tự bỏ tiền để cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở nay thuộc diện giải tỏa, nếu có văn bản thỏa thuận với Công ty kinh doanh nhà thì được đền bù.
- Mức đền bù bằng chi phí đầu tư được thẩm định trừ đi tiền thuê nhà đã khấu trừ hàng năm.
- 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì khi Nhà nướ...
- 2. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị
- Left: Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng Right: Điều 3: Đền bù chi phí tự cải tạo, sửa chữa nâng cấp nhà ở:
Left
Điều 14.
Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất Trong các trường hợp sau đây, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp toàn bộ khoản tiền đền bù thiệt hại về đất theo mức giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này vào ngân sách Nhà nước, sau khi đã trừ phần đền bù chi phí đầu tư của người bị thu hồi đất: Đất...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Chính sách đền bù và hỗ trợ giải tỏa: Các hộ gia đình thuộc diện giải tỏa nêu tại Điều l của quy định này được hưởng đầy đủ các chính sách đền bù về đất đai, tài sản; các chính sách hỗ trợ: Hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống, hỗ trợ về di chuyển, hỗ trợ đối với những hộ gia đình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội và chính sách t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Chính sách đền bù và hỗ trợ giải tỏa:
- Các hộ gia đình thuộc diện giải tỏa nêu tại Điều l của quy định này được hưởng đầy đủ các chính sách đền bù về đất đai, tài sản
- các chính sách hỗ trợ: Hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống, hỗ trợ về di chuyển, hỗ trợ đối với những hộ gia đình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội và chính sách thưởng cho hộ gia đình tháo dỡ, di c...
- Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất
- Trong các trường hợp sau đây, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp toàn bộ khoản tiền đền bù thiệt hại về đất theo mức giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này vào ngân sách Nhà...
- Đất bị thu hồi là đất giao tạm sử dụng, đất cho thuê, đất đấu thầu quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 12 của Nghị định này;
Left
Điều 15.
Điều 15. Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại gồm 1. Đất chưa sử dụng; 2. Đất chưa sử dụng nhưng được xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đền bù; 3. Đất thu hồi theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai; 4. Đất công ích theo quy định tại Điều 45 của Luật Đất đai.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản 1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm nhà, công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác, gắn liền với đất hiện có tại thời điểm thu hồi đất. 2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều này khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Đền bù thiệt hại nhà, công trình kiến trúc 1. Đối với nhà, công trình kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đất được đền bù theo mức thiệt hại thực tế. Mức đền bù = Giá trị hiện có của nhà và công trình + Một khoản tiền tính bằng một tỷ lệ (%) trên giá trị hiện có của nhà và công trình Nhưng tổng mức đền bù tối đa không l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc 1. Chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo mức quy định tại Điều 17 của Nghị định này. 2. Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, công trình nhưng chưa có giấy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19
Điều 19 . Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được đền bù thiệt hại đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Đền bù thiệt hại về mồ mả Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền đền bù được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Đền bù thiệt hại đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, đình, chùa Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hoá, di tích lịch sử, đình chùa phải có phương án bảo tồn là chủ yếu; trong trường hợp đặc biệt phải di chuyển thì việc đền bù thiệt hại cho việc di chuyển các di tích lịch sử, công trình văn hoá, nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng Mức đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị phá dỡ. Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa màu 1. Mức đền bù thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong 1 năm theo năng suất bình quân của 3 năm trước đó với giá trung bình của nông sản, thuỷ sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm đền bù. 2. Mức đền bù thiệt hại đối với cây lâ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24 . Đền bù thiệt hại trong trường hợp giao đất tạm thời Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất tạm thời để sử dụng, có trách nhiệm đền bù thiệt hại về tài sản, hoa màu trên đất cho người đang sử dụng đất như sau: 1. Đối với tài sản bị phá dỡ thì đền bù theo quy định t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống 1. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở được tính trong thời hạn là 06 tháng, với mức trợ cấp tính bằng tiền cho 01 nhân khẩu/01 tháng tương đương 30 kg gạo theo thời giá trung bình ở thị trường địa phương tại thời điểm đền bù. Đối với những dự án có...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Chính sách hỗ trợ khác Căn cứ vào thực tế của địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể quyết định một số chính sách trợ cấp cho người có đất bị thu hồi, bao gồm: 1. Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất được hỗ trợ tối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Chi phí tổ chức thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng Mức chi phí cho việc tổ chức thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng và các chi phí khác có liên quan do Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng lập dự toán báo cáo Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá kiểm tra, xem xét để đưa vào phương án đền bù. Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V LẬP KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Lập khu tái định cư Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; căn cứ vào quy mô thực tế của đất bị thu hồi, khả năng quỹ đất dùng để đền bù, số hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển đến nơi ở khác, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định hoặc uỷ quyền cho Uỷ ban nhâ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư 1. Khu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng ở đô thị hoặc nông thôn. 2. Trước khi bố trí đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng thích hợp, phù hợp với thực tế quy hoạch về đất ở, đất xây dựn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư Việc bố trí đất ở tại khu tái định cư thực hiện theo nguyên tắc sau: 1. Ưu tiên cho hộ sớm thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng; tiếp đến là hộ thuộc các đối tượng chính sách xã hội: người có công với Cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; 2. Trong trường hợp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư Nguồn vốn để đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng ở khu tái định cư gồm: 1. Kinh phí đền bù thiệt hại cơ sở hạ tầng ở nơi thu hồi đất do tổ chức cá nhân được giao đất, thuê đất trả; 2. Sử dụng quỹ đất tạo vốn; 3. Nguồn hỗ trợ của người được giao đất, thuê đất. Mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng 1. Căn cứ vào quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; căn cứ vào quy mô, đặc điểm và tính chất của từng dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng ở cấp quận, huyện, thị xã, thành p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp, các ngành 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng lập phương án đền bù thiệt hại và phê duyệt phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng theo đề nghị của Hội đồng đền bù thiệt hại giải p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Trình tự thực hiện đền bù thiệt hại 1. Khi có quyết định thu hồi đất, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo lập hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Trường hợp cần thiết phải sớm giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án thì có thể thành lập hội đồng đền bù trước khi có quyết định thu hồ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần I: Xác định mức đền bù do chủ dự án sử dụng đất phải chi trả trong phạm vi quy định tại Điều 4 của Nghị định này;
Phần I: Xác định mức đền bù do chủ dự án sử dụng đất phải chi trả trong phạm vi quy định tại Điều 4 của Nghị định này;
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần II : Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi.
Phần II : Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi. Căn cứ vào phương án đền bù do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất theo quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách nhiệm chi trả cho các đối tượng được đền bù, chi trả kinh phí đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho Doanh nghiệp Tuỳ theo qui mô sử dụng đất và tính chất của mỗi dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho doanh nghiệp có chức năng và đủ điều kiện kinh doanh cơ sở hạ tầng theo quy định t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Địa chính 1. Trách nhiệm của Bộ tài chính: a) Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn đền bù thiệt hại cụ thể cho những công trình khi có ý kiến đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tổ chức thu và cấp phát kịp thời đối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian về thu hồi đất, giải phóng mặt bằng theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Khiếu nại và thời hiệu Người bị thu hồi đất nếu thấy quyết định đền bù thiệt hại không đúng với quy định thì được quyền khiếu nại và được giải quyết theo quy định của Pháp lệnh Khiếu nại và tố cáo của công dân. Người khiếu nại phải gửi đơn đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Trường hợp chủ dự án thoả thuận được với người có đất bị thu hồi chấp nhận mức đền bù thấp hơn quy định của Nghị định này và được Uỷ ban nhân dâ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định khác trái với quy định này đều bị bãi bỏ. Đối với những dự án đang thực hiện dở dang việc đền bù thiệt hại thì tuỳ theo mức độ dở dang, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.