Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
42/2014/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
41/2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Right: Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành; thay thế Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Khoản 13 Điều 1 Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25 thán...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Giám đốc các Sở
- Thủ trưởng các ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh
- Khoản 13 Điều 1 Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí
- phân bổ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành
- Left: thay thế Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Right: thay thế Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBMTTQ tỉn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dungphối hợp 1. Xác nhận thông báo hoạt động bán hàng đa cấp; xác nhận thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp; xác nhận thông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp tổ chức trên địa bàn trong tỉnh; cấp phép hội nghị, hội thảo quốc tế cho các doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nội dungphối hợp
- 1. Xác nhận thông báo hoạt động bán hàng đa cấp
- xác nhận thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo hoạt động bán hàng đa cấp
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi...
- - Bộ Tài chính;
- - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân. Quy định này quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân và trách nhiệm của công dân, cơ quan thực hiện việc cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, phương thức, trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã (UBND cấp hu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, phương thức, trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh.
- 2. Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- UBND các huyện, thành phố, thị xã (UBND cấp huyện)
- Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
- Quy định này quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân và trách nhiệm của công dân, cơ quan thực hiện việc cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng nộp lệ phí: Người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân. 2. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp quản lý 1. Theo chức năng, nhiệm vụ và phân cấp quản lý, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện, UBND cấp xã, cơ quan đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách. 2. Tạo điều kiện thuậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc phối hợp quản lý
- Theo chức năng, nhiệm vụ và phân cấp quản lý, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện, UBND cấp xã, cơ quan đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hoạt...
- 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp hoạt động đúng quy định của pháp luật; đồng thời xử lý các vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Đối tượng nộp lệ phí: Người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.
- 2. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng miễn Miễn lệ phí chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các sở, ban, ngành liên quan Theo chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh phân công, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật theo đúng chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. Có trách nhiệm phối hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Các sở, ban, ngành liên quan
- Theo chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh phân công, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn
- xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật theo đúng chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
- Điều 3. Đối tượng miễn
- Miễn lệ phí chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Left
Chương II
Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU LỆ PHÍ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
- TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
- MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU LỆ PHÍ
Left
Điều 4.
Điều 4. Mức thu 1. Lệ phí chứng minh nhân dân theo mẫu cũ (9 số): a) Cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) tại các phường nội thành phố, thị xã: Cấp lại, đổi: 9.000 đồng/lần cấp. b. Đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khá...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phương thức phối hợp 1. Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với Sở Công Thương, phân công lãnh đạo, cử đầu mối, nhân lực... theo dõi, giải quyết các công việc liên quan đến công tác phối hợp quản lý hoạt động bán hàng đa cấp. Chủ động thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động bán hàng đa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các sở, ngành, địa phương, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên phối hợp với Sở Công Thương, phân công lãnh đạo, cử đầu mối, nhân lực...
- theo dõi, giải quyết các công việc liên quan đến công tác phối hợp quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.
- Chủ động thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, đơn vị.
- 1. Lệ phí chứng minh nhân dân theo mẫu cũ (9 số):
- a) Cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) tại các phường nội thành phố, thị xã:
- Cấp lại, đổi: 9.000 đồng/lần cấp.
- Left: Điều 4. Mức thu Right: Điều 4. Phương thức phối hợp
Left
Điều 5.
Điều 5. Chứng từ thu lệ phí 1. Đơn vị thu lệ phí phải sử dụng biên lai thu lệ phí theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước. 2. Khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu lệ phí cho đố...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm chung 1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các quy định của pháp luật liên quan, thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về hoạt động bán hàng đa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trách nhiệm chung
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các quy định của pháp luật liên quan, thường xuyên ki...
- 2. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành trung ương liên quan trong công tác hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, xử lý việc thực hiện quy định pháp luật về hoạt động bán hàng đa cấp.
- Điều 5. Chứng từ thu lệ phí
- Đơn vị thu lệ phí phải sử dụng biên lai thu lệ phí theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại...
- 2. Khi thu lệ phí phải cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí 1. Việc quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 củ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Sở Công Thương 1. Là Cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật; hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp, người tham gia hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật. 2. Phối hợp các cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Sở Công Thương
- 1. Là Cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật
- hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp, người tham gia hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật.
- Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí
- 1. Việc quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết...
- Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP
Left
Điều 7.
Điều 7. Chế độ tài chính kế toán 1. Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước. 2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu lệ phí phải căn cứ chế độ quy định của nhà nước lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Công an tỉnh 1. Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp tuân thủ quy định pháp luật; tăng cường công tác quản lý tạm trú, tạm vắng của người dân, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn nhằm kịp thời phát hiện và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp có dấu hiệu lừa đảo,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp tuân thủ quy định pháp luật
- tăng cường công tác quản lý tạm trú, tạm vắng của người dân, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn nhằm kịp thời phát hiện và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân bán hà...
- kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động bán hàng đa cấp của các doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- 1. Đơn vị tổ chức thu lệ phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền lệ phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.
- Hàng năm, đơn vị tổ chức thu lệ phí phải căn cứ chế độ quy định của nhà nước lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức t...
- 3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu lệ phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại lệ phí
- Left: Điều 7. Chế độ tài chính kế toán Right: Điều 7. Công an tỉnh
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu lệ phí theo quy định. 2. Cơ quan thuế nơi đơn vị đóng trụ sở có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Sở Y tế 1. Cấp và quản lý theo quy định các giấy chứng nhận về an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng sản phẩm, việc đáp ứng điều kiện kinh doanh sản phẩm đối với các mặt hàng kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp thuộc lĩnh vực ngành quản lý đối với các mặt hàng thực phẩm chức năng, các nội dung khác liên quan đến hoạt độ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Sở Y tế
- Cấp và quản lý theo quy định các giấy chứng nhận về an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng sản phẩm, việc đáp ứng điều kiện kinh doanh sản phẩm đối với các mặt hàng kinh doanh theo phương thức bán h...
- Kiểm tra, giám sát doanh nghiệp quảng cáo sản phẩm trong lĩnh vực quản lý của ngành; việc thực hiện các hội nghị, hội thảo, sự kiện giới thiệu thực phẩm, mỹ phẩm... trên địa bàn tỉnh.
- Điều 8. Trách nhiệm thi hành
- 1. Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu lệ phí theo quy định.
- 2. Cơ quan thuế nơi đơn vị đóng trụ sở có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu lệ phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền lệ phí theo đúng chế độ quy định.
Unmatched right-side sections