Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
643/2013/QĐ-UBND
Right document
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
186/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Right: Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Nghị định này quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường bộ; tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ; trình tự, thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phạm vi đất dành cho đường bộ; sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ và việc xây dựng các công trình thiết yếu tr...
Open sectionThe right-side section adds 5 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1 . Nghị định này quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường bộ
- tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ
- trình tự, thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”. Right: trách nhiệm quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 1776/2010/QĐ-UBND ngày 15/6/2010 về Quy định trình tự, thủ tục cho phép xây dựng công trình thiết yếu, công trình tạm, đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường tỉnh đang khai thác thuộc địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác đường bộ trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định pháp...
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số:
- 1776/2010/QĐ-UBND ngày 15/6/2010 về Quy định trình tự, thủ tục cho phép xây dựng công trình thiết yếu, công trình tạm, đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường tỉnh đang kh...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Đỗ Thông QUY ĐỊNH Về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các hệ thống đường bộ trong cả nước là một mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các hệ thống đường bộ trong cả nước là một mạng lưới liên hoàn do Nhà nước thống nhất quản lý, không phân biệt đường bộ được xây dựng bằng nguồn vốn nào.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, đường huyện, đường xã.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . 1. Công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và công trình đường bộ đã đưa vào khai thác phải được thẩm định an toàn giao thông. 2. Thẩm định an toàn giao thông được thực hiện tại một hoặc một số trong các giai đoạn sau: a) Báo cáo đầu tư xây dựng công trình; b) Dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và công trình đường bộ đã đưa vào khai thác phải được thẩm định an toàn giao thông.
- 2. Thẩm định an toàn giao thông được thực hiện tại một hoặc một số trong các giai đoạn sau:
- a) Báo cáo đầu tư xây dựng công trình;
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, đường huyện, đường xã.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên hệ thống đường địa phương.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. 1. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng bao gồm cả các công trình giao thông tĩnh và các công trình phụ trợ. Công trình đường bộ gồm: a) Nền, mặt đường, hè phố, nơi dừng xe, đỗ xe, hệ thống thoát nước, đèn tín hiệu, cọc tiêu, hàng rào chắn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cột cây số, đảo giao th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng bao gồm cả các công trình giao thông tĩnh và các công trình phụ trợ. Công trình đường bộ gồm:
- a) Nền, mặt đường, hè phố, nơi dừng xe, đỗ xe, hệ thống thoát nước, đèn tín hiệu, cọc tiêu, hàng rào chắn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cột cây số, đảo giao thông, dải phân cách, hệ thống chiếu sá...
- b) Cầu, hầm, cống, kè, tường chắn;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên hệ thống đường địa phương.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ. 2. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, b...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 . Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau: 1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13 . Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau:
- Đối với đường ngoài đô thị:
- căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rã...
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ.
- 2. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ.
- Left: 5. Đường nhánh là đường nối vào đường chính. Right: 15 m (mười lăm mét) đối với đường cấp III;
Left
Chương II
Chương II PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI, ĐẶT TÊN VÀ SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÂN LOẠI, ĐẶT TÊN VÀ SỐ HIỆU ĐƯỜNG BỘ
- PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ
Left
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Phạm vi quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ. a) Đất của đường bộ có bề rộng theo cấp đường, được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ (chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Việc sử dụng, khai thác và xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm giao thông thông suốt, trật tự an toàn và không được ảnh hưởng tới sự bền vững của công trình đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc sử dụng, khai thác và xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm giao thông thông suốt, trật tự an toàn và không được ảnh hưởng tới sự bền vững của công trình đường bộ.
- 1. Phạm vi quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.
- a) Đất của đường bộ có bề rộng theo cấp đường, được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ (chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái...
- - 03 (ba) mét đối với đường cấp I, đường cấp II;
- Left: Điều 4. Phạm vi quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Right: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Left
Điều 5.
Điều 5. Phân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Sở Giao thông vận tải quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh. 2. UBND cấp huyện quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường huyện, đường xã; Phối hợp với Sở Giao thông vận tải thực hiện quản lý và...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Mạng lưới đường bộ được chia thành 6 hệ thống sau: 1. Hệ thống quốc lộ là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ, có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước hoặc khu vực gồm: a) Đường nối liền Thủ đô Hà Nội với thành phố trực thuộc Trung ương; với trung tâm hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Mạng lưới đường bộ được chia thành 6 hệ thống sau:
- 1. Hệ thống quốc lộ là các đường trục chính của mạng lưới đường bộ, có tác dụng đặc biệt quan trọng phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước hoặc khu vực gồm:
- a) Đường nối liền Thủ đô Hà Nội với thành phố trực thuộc Trung ương; với trung tâm hành chính các tỉnh;
- Điều 5. Phân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 1. Sở Giao thông vận tải quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh.
- 2. UBND cấp huyện quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường huyện, đường xã
Left
Chương III
Chương III SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN VÀ ĐƯỜNG XÃ
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG
- VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ
- SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN VÀ ĐƯỜNG XÃ
Left
Điều 6.
Điều 6. Sử dụng, khai thác trong phạm vi đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ 1. Đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ chỉ dành cho xây dựng công trình đường bộ. Các công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông và các công trình thiết yếu quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ được quy định như sau: 1. Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định. 2. Hệ thống đường tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 3. Hệ thống đường đô thị do Chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 . Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ được quy định như sau:
- 1. Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.
- 2. Hệ thống đường tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 6. Sử dụng, khai thác trong phạm vi đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ
- Đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ chỉ dành cho xây dựng công trình đường bộ.
- Các công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông và các công trình thiết yếu quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT không thể bố trí ngoài phạm vi đất của đường...
Left
Điều 7.
Điều 7. Khoảng cách công trình xây dựng đến công trình đường bộ và công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ 1. Khoảng cách các công trình (như nhà máy, xí nghiệp, lò gạch, lò vôi, chợ, cơ sở sản xuất có vùng ảnh hưởng khói bụi, ô nhiễm không khí, điểm kinh doanh dịch vụ bố trí bãi dừng đỗ xe, nơi tập kết hàng hóa ...) đến công t...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau: 1. Tên đường được đặt theo tên danh nhân, người có công hoặc tên di tích, sự kiện lịch sử văn hoá, tên địa danh hoặc tên theo tập quán; số hiệu đường được đặt theo số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết. 2. Đường bộ đặt theo tên gồm chữ "Đường" kèm với tên; đặt theo số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau:
- 1. Tên đường được đặt theo tên danh nhân, người có công hoặc tên di tích, sự kiện lịch sử văn hoá, tên địa danh hoặc tên theo tập quán; số hiệu đường được đặt theo số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu...
- 2. Đường bộ đặt theo tên gồm chữ "Đường" kèm với tên; đặt theo số hiệu gồm tên hệ thống đường kèm với số hiệu.
- Điều 7. Khoảng cách công trình xây dựng đến công trình đường bộ và công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ
- Khoảng cách các công trình (như nhà máy, xí nghiệp, lò gạch, lò vôi, chợ, cơ sở sản xuất có vùng ảnh hưởng khói bụi, ô nhiễm không khí, điểm kinh doanh dịch vụ bố trí bãi dừng đỗ xe, nơi tập kết hà...
- Ngoài ra phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường, vệ sinh mặt đường và đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến đường.
Left
Chương IV
Chương IV XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU HOẶC BIỂN QUẢNG CÁO TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN VÀ ĐƯỜNG XÃ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG
- GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU HOẶC BIỂN QUẢNG CÁO TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN VÀ ĐƯỜNG XÃ
Left
Điều 8
Điều 8: Danh mục công trình thiết yếu và các quy định chung về xây dựng biển quảng cáo. 1. Danh mục các công trình thiết yếu và các quy định về công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định tại Điều 12 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT. 2. Quy định chung về xây dựng biển quảng cáo - Việc lắp đặt...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . 1. Trách nhiệm lập và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định như sau: a) Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và nhu cầu đi lại của nhân dân, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm lập và thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định như sau:
- a) Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh và nhu cầu đi lại của nhân dân, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chung của cả nước, quy...
- Điều 8: Danh mục công trình thiết yếu và các quy định chung về xây dựng biển quảng cáo.
- 1. Danh mục các công trình thiết yếu và các quy định về công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được quy định tại Điều 12 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.
- 2. Quy định chung về xây dựng biển quảng cáo
Left
Điều 9.
Điều 9. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường xã đang khai thác. 1. Chủ đầu tư hoặc Chủ sử dụng công trình thiết yếu phải làm hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình gửi đến cơ quan phân cấp quản lý tuyến đường theo thẩm quyền...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . 1. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Xây dựng đối với đường đô thị hoặc các tiêu chuẩn ngành của Bộ Giao thông vận tải đối với đường ngoài đô thị; riêng đối với đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ và đường chuyên dùng khác phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đường bộ xây dựng mới phải bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và các tiêu chuẩn ngành của Bộ Xây dựng đối với đường đô thị hoặc các tiêu chuẩn ngành của...
- riêng đối với đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ và đường chuyên dùng khác phải áp dụng cả các tiêu chuẩn riêng của ngành đó.
- Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật công trình đường bộ của nước ngoài thì phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Điều 9. Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường xã đang khai thác.
- Chủ đầu tư hoặc Chủ sử dụng công trình thiết yếu phải làm hồ sơ đề nghị chấp thuận xây dựng công trình gửi đến cơ quan phân cấp quản lý tuyến đường theo thẩm quyền để được thỏa thuận các vấn đề có...
- Sau khi thực hiện các điều thoả thuận, tiến hành làm hồ xin cấp phép thi công.
Left
Điều 10
Điều 10: Cấp phép thi công công trình thiết yếu được xây dựng trong phạm vi kết cấu hạ tầng giao thông đường tỉnh, đường huyện, đường xã. 1. Sau khi có văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan phân cấp theo quy định tại Điều 9 Quy định này, chủ đầu tư công trình thiết yếu phải: a) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế theo văn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an...
- Điều 10: Cấp phép thi công công trình thiết yếu được xây dựng trong phạm vi kết cấu hạ tầng giao thông đường tỉnh, đường huyện, đường xã.
- 1. Sau khi có văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan phân cấp theo quy định tại Điều 9 Quy định này, chủ đầu tư công trình thiết yếu phải:
- a) Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế theo văn bản chấp thuận.
Left
Điều 11
Điều 11: Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính. 1. Cách thức thực hiện: tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại văn phòng cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 2. Trình tự thực hiện như sau: a) Tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền; b) Cơ quan có...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 . Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống được quy định như sau: 1. Đối với cầu trên đường ngoài đô thị: a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là: 50 m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60 m trở lên; 30 m (ba mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 60 m; Trong trường hợp cầu có chiều dài đường dốc lên,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14 . Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống được quy định như sau:
- 1. Đối với cầu trên đường ngoài đô thị:
- a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là:
- Điều 11: Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính.
- 1. Cách thức thực hiện: tổ chức, đơn vị nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại văn phòng cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
- 2. Trình tự thực hiện như sau:
Left
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo Trình tự thực hiện từ bước lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, chủ đầu tư dự án nghiên cứu tuân thủ các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 16 Thông tư 39/2011/TT-BGTVT. Các cơ quan phân cấp quản...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 . Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ quy định như sau: 1. Trên đường ngoài đô thị: phạm vi trong vòng 100m (một trăm mét) cách các điểm ngoài cùng của các bộ phận kết cấu của hầm. 2. Trên đường trong đô thị: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng dự án cụ thể.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15 . Giới hạn hành lang an toàn đối với hầm đường bộ quy định như sau:
- 1. Trên đường ngoài đô thị: phạm vi trong vòng 100m (một trăm mét) cách các điểm ngoài cùng của các bộ phận kết cấu của hầm.
- 2. Trên đường trong đô thị: do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với từng dự án cụ thể.
- Điều 12. Xây dựng công trình thiết yếu trên các tuyến đường được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo
- Trình tự thực hiện từ bước lập dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo hoặc nắn chỉnh tuyến, xây dựng tuyến tránh, chủ đầu tư dự án nghiên cứu tuân thủ các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 16 Thông tư 39/20...
- Các cơ quan phân cấp quản lý tuyến đường theo thẩm quyền được quy định tại Điều 5 của Quy định này
Left
Chương V
Chương V XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ, ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO ĐƯỜNG TỈNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V SỬ DỤNG, KHAI THÁC TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SỬ DỤNG, KHAI THÁC
- TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ
- XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ, ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO ĐƯỜNG TỈNH
Left
Điều 13.
Điều 13. Xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường tỉnh, đường huyện, đường xã đối với đường đang khai thác. 1. Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường hoặc cầu trong phạm vi đất dành cho đường bộ (trừ dự án do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền tại Điều...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16 . Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau: 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao. 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16 . Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau:
- 1. Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao.
- 2. Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).
- Điều 13. Xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường tỉnh, đường huyện, đường xã đối với đường đang khai thác.
- Trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công trình đường hoặc cầu trong phạm vi đất dành cho đường bộ (trừ dự án do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền...
- 2. Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải lập hồ sơ để đề nghị cơ quan phân cấp quản lý tuyến đường theo thẩm quyền cấp giấy phép thi công bảo đảm an toàn gi...
Left
Điều 14.
Điều 14. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh. 1. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh. a) Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh bao gồm các loại: - Đường huyện, đường xã, đường đô thị; - Đường chuyên dùng, đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp, đường nối trực tiếp từ công trình đơn lẻ; - Đường dẫ...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17 . Giới hạn hành lang an toàn đối với kè được quy định như sau: 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường: a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 m (năm mươi mét); b) Từ chân kè trở ra sông 20 m (hai mươi mét). 2. Kè chỉnh trị dòng nước: a) Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 m (một tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17 . Giới hạn hành lang an toàn đối với kè được quy định như sau:
- 1. Kè chống xói để bảo vệ nền đường:
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 m (năm mươi mét);
- Điều 14. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh.
- 1. Đấu nối đường nhánh vào đường tỉnh.
- a) Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh bao gồm các loại:
Left
Điều 15.
Điều 15. Đấu nối vào đường huyện, đường đô thị, đường chuyên dùng. 1. Đối với các điểm đấu nối vào đường huyện đường đô thị: Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng quy hoạch các điểm đấu nối; Trước khi trình UBND cấp huyện phê duyệt phải có văn bản thẩm định của Sở Giao thông vận...
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18 . Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của c...
- Điều 15. Đấu nối vào đường huyện, đường đô thị, đường chuyên dùng.
- 1. Đối với các điểm đấu nối vào đường huyện đường đô thị: Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương, chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng quy hoạch các điểm đấu nối
Left
Điều 16.
Điều 16. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh. Quy hoạch các điểm đấu nối bao gồm việc xác định vị trí và hình thức giao cắt giữa đường tỉnh với đường nhánh để xây dựng các nút giao thông và phương án tổ chức giao thông nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ. UBND cấp huyện có trách nhiệm giao cho đơn vị tư...
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 . Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau: 1. Đối với đường là 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19 . Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ đối với phần trên không được quy định như sau:
- 1. Đối với đường là 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng.
- 2. Đối với cầu là bộ phận kết cấu cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,75 m (bốn mét bảy lăm) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng đứng.
- Điều 16. Quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh.
- Quy hoạch các điểm đấu nối bao gồm việc xác định vị trí và hình thức giao cắt giữa đường tỉnh với đường nhánh để xây dựng các nút giao thông và phương án tổ chức giao thông nhằm bảo đảm an toàn gia...
- UBND cấp huyện có trách nhiệm giao cho đơn vị tư vấn có đủ năng lực xây dựng quy hoạch các điểm đấu nối trước khi thoả thuận với Sở Giao thông vận tải.
Left
Điều 17.
Điều 17. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh 1. Căn cứ văn bản thoả thuận của Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch; Gửi hồ sơ quy hoạch đấu nối đã được phê duyệt về Sở Giao thông vận tải để phối hợp thực hiện. 2. Khi cần xây dựng...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình, không ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo trì đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước đối với công trình đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định đối với từng công trình cụ thể, phù hợp vớ...
- Điều 17. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch các điểm đấu nối vào đường tỉnh
- 1. Căn cứ văn bản thoả thuận của Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện phê duyệt quy hoạch các điểm đấu nối, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch
- Gửi hồ sơ quy hoạch đấu nối đã được phê duyệt về Sở Giao thông vận tải để phối hợp thực hiện.
Left
Điều 18.
Điều 18. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh. 1. Chủ công trình, dự án được giao sử dụng điểm đấu nối thuộc quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt, căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ 01(một) bộ hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải để được xem xét chấp t...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. 1. Trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc chống bão lụt; sau khi hoàn thành phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của công trình đường bộ. 2. Trường hợp các cơ quan quản lý công trình đường bộ và cơ quan quản lý công trình thủy lợi đều có kế hoạch xây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc chống bão lụt; sau khi hoàn thành phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của côn...
- Trường hợp các cơ quan quản lý công trình đường bộ và cơ quan quản lý công trình thủy lợi đều có kế hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thì việc xây dựng mới, cải tạo nâng cấp công...
- Việc xây dựng công trình mới làm ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình có trước hoặc làm trở ngại đến tác dụng của công trình đó thì cơ quan chủ quản công trình xây dựng mới phải có biện pháp xử...
- Điều 18. Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh.
- Chủ công trình, dự án được giao sử dụng điểm đấu nối thuộc quy hoạch các điểm đấu nối đã được phê duyệt, căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ 01(một) bộ hồ sơ đến...
- Thành phần hồ sơ gồm:
Left
Điều 19.
Điều 19. Đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh đang khai thác 1. Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn, hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển thiết bị máy móc. Chủ công trình, dự án phải căn cứ tiêu c...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Trường hợp các đoạn vừa là đường giao thông vừa là đê, việc sử dụng, khai thác phải tuân theo pháp luật về bảo vệ đê điều và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời phải bảo đảm nguyên tắc ưu tiên bảo đảm an toàn đê điều.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp các đoạn vừa là đường giao thông vừa là đê, việc sử dụng, khai thác phải tuân theo pháp luật về bảo vệ đê điều và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đồng thời phải bảo đảm nguyê...
- Điều 19. Đấu nối tạm có thời hạn vào đường tỉnh đang khai thác
- Đối với dự án, công trình xây dựng do điều kiện địa hình trong khu vực khó khăn, hoặc điều kiện kỹ thuật của thiết bị, cho phép mở điểm đấu nối tạm thời để làm đường công vụ vận chuyển nguyên vật l...
- Chủ công trình, dự án phải căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành để lập và gửi 01(một) bộ hồ sơ đến Sở Giao thông vận tải xem xét chấp thuận thiết kế, phương án tổ chức giao thôn...
Left
Điều 20.
Điều 20. Giải quyết các tồn tại về sử dụng hành lang an toàn đường bộ 1. Đối với đường dân sinh đấu nối tự phát vào đường bộ. Đối với đường dân sinh đấu nối tự phát vào đường đường tỉnh trước ngày Nghị định số 186/2004/NĐ-CP hết hiệu lực và chỉ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ có mặt cắt ngang nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 m (hai mé...
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20 . Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện: tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 m (năm mét).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện:
- tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào đến cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột và không được nhỏ hơn 05 m (năm mét).
- Điều 20. Giải quyết các tồn tại về sử dụng hành lang an toàn đường bộ
- 1. Đối với đường dân sinh đấu nối tự phát vào đường bộ.
- Đối với đường dân sinh đấu nối tự phát vào đường đường tỉnh trước ngày Nghị định số 186/2004/NĐ-CP hết hiệu lực và chỉ sử dụng cho xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ có mặt cắt ngang nhỏ hơn hoặc bằng...
Left
Điều 21.
Điều 21. Cơ sở giải quyết việc đền bù, giải toả khi bắt buộc di dời các công trình tồn tại trong hành lang an toàn đường bộ Thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Luật Đất đai, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, mốc thời gian xây dựn...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Đối với công trình đường bộ trong đô thị, giới hạn hành lang an toàn phải tuân theo quy định của Nghị định này và quy định về bảo vệ công trình đường bộ trong đô thị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Đối với công trình đường bộ trong đô thị, giới hạn hành lang an toàn phải tuân theo quy định của Nghị định này và quy định về bảo vệ công trình đường bộ trong đô thị.
- Điều 21. Cơ sở giải quyết việc đền bù, giải toả khi bắt buộc di dời các công trình tồn tại trong hành lang an toàn đường bộ
- Thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Luật Đất đai, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, mốc t...
- Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ trực thuộc phối hợp với UBND cấp xã căn cứ tài liệu điều tra, lưu trữ để lập bình đồ duỗi thẳng thể hiện vị trí, thời gian...
Left
Chương IV
Chương IV BẢO ĐẢM GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG KHI THI CÔNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỠNG XÃ ĐANG KHAI THÁC Trước khi thi công: Chủ đầu tư công trình, dự án phải xin cấp giấy phép thi công theo các trường hợp qui định tại Chương IV của Qui định này đối với các cơ quan qu...
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG
- GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- BẢO ĐẢM GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG KHI THI CÔNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA ĐƯỜNG TỈNH, ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỠNG XÃ ĐANG KHAI THÁC
- Trước khi thi công:
- Chủ đầu tư công trình, dự án phải xin cấp giấy phép thi công theo các trường hợp qui định tại Chương IV của Qui định này đối với các cơ quan quản lý được phân cấp theo thẩm quyền.
Left
Điều 22.
Điều 22. Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường và biện pháp, thời gian thi công 1. Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường để thi công. Tổ chức, cá nhân đã được cấp phép thi công hoặc có văn bản thỏa thuận thi công phải làm thủ tục nhận bàn giao hiện trường, mặt bằng để thi công với đơn vị quản lý đường bộ. Kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng,...
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 . 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ. 2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đất dành cho đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ, sử dụng và khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ.
- 2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
- a) Công trình phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng;
- Điều 22. Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường và biện pháp, thời gian thi công
- 1. Nhận bàn giao mặt bằng, hiện trường để thi công.
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp phép thi công hoặc có văn bản thỏa thuận thi công phải làm thủ tục nhận bàn giao hiện trường, mặt bằng để thi công với đơn vị quản lý đường bộ. Kể từ ngày nhận bàn giao...
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Chủ đầu tư 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc nhà thầu trong suốt quá trình thi công, bảo đảm thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong thi công công trình trên đường bộ đang khai thác. Trường hợp nhà thầu vi phạm và đã nhận được kiến nghị của cơ quan quản lý đ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải tuân theo các quy định sau: 1. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng. 2. Phải được cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền sau đây đồng ý bằng văn bản ngay từ khi lập dự án và chấp thuận hồ sơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Việc xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải tuân theo các quy định sau:
- 1. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
- 2. Phải được cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền sau đây đồng ý bằng văn bản ngay từ khi lập dự án và chấp thuận hồ sơ thiết kế trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy đ...
- Điều 23. Trách nhiệm của Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc nhà thầu trong suốt quá trình thi công, bảo đảm thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong thi công công trình trên...
- Trường hợp nhà thầu vi phạm và đã nhận được kiến nghị của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền nhưng không chấn chỉnh, khắc phục kịp thời, tiếp tục để xảy ra tình trạng mất an toàn giao thông khi...
Left
Chương V
Chương V XỬ LÝ VI PHẠM QUẢN LÝ, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- XỬ LÝ VI PHẠM QUẢN LÝ, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 24.
Điều 24. Xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, đường huyện, đường xã Qui định về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB đang được áp dụng theo các điều khoản 1. Trường hợp vi phạm hành lang an toàn đường bộ do công nhân tuần đường các đơn vị quản lý đường bộ của địa phương hoặc chuyên ngành ph...
Open sectionRight
Điều 25
Điều 25 . Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau: 1. Được phép sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ để trồng cây lương thực, hoa mầu, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nuôi trồng thủy sản, nhưng phải tuân theo các yêu cầu sau: a) Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25 . Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ được quy định như sau:
- 1. Được phép sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ để trồng cây lương thực, hoa mầu, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nuôi trồng thủy sản, nhưng phải tuân theo các yêu cầu sau:
- a) Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít nhất 01 m (một mét) đối với cây lương thực, hoa mầu và ít nhất 02 m (hai mét) đối với cây ăn quả, cây lấy gỗ;
- Điều 24. Xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, đường huyện, đường xã
- Qui định về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB đang được áp dụng theo các điều khoản
- 1. Trường hợp vi phạm hành lang an toàn đường bộ do công nhân tuần đường các đơn vị quản lý đường bộ của địa phương hoặc chuyên ngành phát hiện có quyền yêu cầu đình chỉ ngay hành vi vi phạm, thông...
Left
Điều 25.
Điều 25. Xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng đường huyện, đường đô thị, đường xã, đường chuyên dùng và đường được xây dựng theo các hình thức khác 1. UBND cấp huyện, UBND cấp xã; Cơ quan quản lý đường chuyên dùng và đường được xây dựng theo các hình thức khác tổ chức lực lượng thường xuyên kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời vi phạm hành l...
Open sectionRight
Điều 26
Điều 26 . Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Đào, khoan, xẻ đường trái phép. 2. Mở đường nhánh nối vào đường chính trái phép. 3. Đặt chướng ngại vật trên đường gây cản trở giao thông. 4. Thả rông, chăn dắt súc vật trên mặt đường, mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, công trình phụ trợ khác củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26 . Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- 1. Đào, khoan, xẻ đường trái phép.
- 2. Mở đường nhánh nối vào đường chính trái phép.
- Điều 25. Xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng đường huyện, đường đô thị, đường xã, đường chuyên dùng và đường được xây dựng theo các hình thức khác
- 1. UBND cấp huyện, UBND cấp xã
- Cơ quan quản lý đường chuyên dùng và đường được xây dựng theo các hình thức khác tổ chức lực lượng thường xuyên kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời vi phạm hành lang an toàn đường bộ trên các tuy...
Left
Điều 26.
Điều 26. Phối hợp trong xử lý vi phạm xây dựng nhà ở, lều quán và công trình kiên cố khác trong hành lang an toàn bảo vệ đường bộ Khi phát hiện hành vi vi phạm xây dựng nhà ở, lều quán và công trình kiên cố khác trong hành lang an toàn đường bộ thì trách nhiệm trong công tác phối hợp của các đơn vị như sau: 1. Đơn vị quản lý đường bộ....
Open sectionRight
Điều 27
Điều 27 . Việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải tuân theo quy định về bảo đảm an toàn giao thông của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27 . Việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác phải tuân theo quy định về bảo đảm an toàn giao thông của Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 26. Phối hợp trong xử lý vi phạm xây dựng nhà ở, lều quán và công trình kiên cố khác trong hành lang an toàn bảo vệ đường bộ
- Khi phát hiện hành vi vi phạm xây dựng nhà ở, lều quán và công trình kiên cố khác trong hành lang an toàn đường bộ thì trách nhiệm trong công tác phối hợp của các đơn vị như sau:
- 1. Đơn vị quản lý đường bộ.
Left
Điều 27.
Điều 27. Phối hợp xử lý vi phạm san lấp mặt bằng trong hành lang bảo vệ đường bộ và mở đường đấu nối trái phép vào đường bộ Khi phát hiện hành vi vi phạm san lấp mặt bằng trong hành lang bảo vệ công trình đường bộ và mở đường đấu nối trái phép vào đường bộ thì trách nhiệm trong công tác phối hợp của các đơn vị như sau: 1. Đơn vị quản l...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; hướng dẫn thực hiện các văn bản đó. 2. Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình đường bộ trong phạm vi cả nước. 3. Tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
- 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; hướng dẫn thực hiện các văn bản đó.
- 2. Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình đường bộ trong phạm vi cả nước.
- Điều 27. Phối hợp xử lý vi phạm san lấp mặt bằng trong hành lang bảo vệ đường bộ và mở đường đấu nối trái phép vào đường bộ
- Khi phát hiện hành vi vi phạm san lấp mặt bằng trong hành lang bảo vệ công trình đường bộ và mở đường đấu nối trái phép vào đường bộ thì trách nhiệm trong công tác phối hợp của các đơn vị như sau:
- 1. Đơn vị quản lý đường bộ.
Left
Chương VI
Chương VI THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- THẨM ĐỊNH AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 28.
Điều 28. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông 1. Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo a) Đối với các hệ thống đường địa phương, Cơ quan có thẩm quyền quyết định dự án phải thẩm định an toàn giao thông. Chủ đầu tư quyết định lựa chọn giai đoạn của dự án phải thẩm định an toàn gia...
Open sectionRight
Điều 38
Điều 38 . Bộ Thương mại có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống trạm xăng dầu, các dịch vụ khác dọc theo đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38 . Bộ Thương mại có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống trạm xăng dầu, các dịch vụ khác dọc theo đường bộ.
- Điều 28. Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông
- 1. Đối với công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo
- a) Đối với các hệ thống đường địa phương, Cơ quan có thẩm quyền quyết định dự án phải thẩm định an toàn giao thông.
Left
Điều 29.
Điều 29. Căn cứ làm cơ sở thực hiện thẩm định ATGT và các bước trình tự thực hiện công tác thẩm định an toàn giao thông qua các giai đoạn thực hiện dự án và báo cáo công tác thẩm tra ATGT. - Thực hiện theo điều 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 Chương V Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT. - Các biểu mẫu và danh mục các bước thẩm tra...
Open sectionRight
Điều 39
Điều 39 . Bộ Tài chính có trách nhiệm: 1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và tổ chức thực hiện kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kể cả kinh phí giải toả hành lang an toàn đường bộ được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39 . Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và tổ chức thực hiện kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kể cả kinh phí giải...
- 2. Kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước chi cho việc quản lý, bảo trì đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm sử dụng đúng mục đích.
- Điều 29. Căn cứ làm cơ sở thực hiện thẩm định ATGT và các bước trình tự thực hiện công tác thẩm định an toàn giao thông qua các giai đoạn thực hiện dự án và báo cáo công tác thẩm tra ATGT.
- - Thực hiện theo điều 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 Chương V Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.
- - Các biểu mẫu và danh mục các bước thẩm tra, thẩm định ATGT đường bộ được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 6, Phụ lục 7 Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT.
Left
Chương VII
Chương VII TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ theo phân cấp 1. Phải thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi xâm phạm và sử dụng trái phép công trình giao thông và hành lang an toàn giao thông đường bộ. Đồng thời phải có trách nhiệm chính trong công tác quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ. 2. Phối hợp với chính...
Open sectionRight
Điều 30
Điều 30 . Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, phải tuân theo các quy định sau: 1. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường bộ ít nhất 25 m (hai lăm mét). 2. Nơi họp chợ và các điểm kinh doanh,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30 . Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động, an toàn giao thông đường bộ, phải tuân theo các quy định sau:
- 1. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường bộ ít nhất 25 m (hai lăm mét).
- 2. Nơi họp chợ và các điểm kinh doanh, dịch vụ phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ và mọi hoạt động không được để ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
- Điều 30. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ theo phân cấp
- Phải thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các hành vi xâm phạm và sử dụng trái phép công trình giao thông và hành lang an toàn giao thông đường bộ.
- Đồng thời phải có trách nhiệm chính trong công tác quản lý và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ.
- Left: Thường xuyên kiểm tra phát hiện các công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ có ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và an toàn giao thông đường bộ, yêu cầu chủ công trình, chủ sử dụng phải kh... Right: 4. Các công trình khác ở ngoài hành lang an toàn đường bộ nhưng ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và an toàn giao thông đường bộ phải được khắc phục, sửa chữa kịp thời.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Thẩm định hoặc thoả thuận quy hoạch việc xây dựng đối với các dự án liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông. 2. Trình UBND tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Tham mưu cho UBND tỉnh các biệ...
Open sectionRight
Điều 31
Điều 31 . Tổ chức và phân cấp quản lý đường bộ được quy định như sau: 1. Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng, bảo trì hệ thống quốc lộ . Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác hệ thố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31 . Tổ chức và phân cấp quản lý đường bộ được quy định như sau:
- 1. Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng, bảo trì hệ thống quốc lộ .
- Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống quốc lộ
- Điều 31. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
- 1. Thẩm định hoặc thoả thuận quy hoạch việc xây dựng đối với các dự án liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông.
- 2. Trình UBND tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Chỉ đạo UBND cấp xã và các cơ quan chuyên môn trực thuộc thường xuyên thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, Thanh tra giao thông và các lực lượng liên quan xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi lấn, chiếm, sử dụng t...
Open sectionRight
Điều 33
Điều 33 . Bộ Công an có trách nhiệm: 1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền quy định. 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33 . Bộ Công an có trách nhiệm:
- 1. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền quy định.
- 3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xác định danh mục, lập phương án bảo vệ các công trình đường bộ quan trọng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Điều 32. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
- Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, Thanh tra giao thông và các lực lượng liên quan xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ đối với...
- 2. Chủ trì, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác cưỡng chế, giải toả vi phạm căn cứ vào các hồ sơ vi phạm và văn bản đề nghị giải toả của đơn vị quản lý đường bộ để lập lại trật tự hành...
- Left: Chỉ đạo UBND cấp xã và các cơ quan chuyên môn trực thuộc thường xuyên thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Right: 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm của UBND cấp xã 1. Chỉ đạo các lực lượng tích cực, thường xuyên thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường thuộc địa bàn. Phát hiện và phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, Thanh tra giao thông và các lực lượng liên quan kiểm tra, lập biên bản và xử lý vi phạm kịp thời...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp làm công trình đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp làm công trình đường bộ.
- Điều 33. Trách nhiệm của UBND cấp xã
- Chỉ đạo các lực lượng tích cực, thường xuyên thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường thuộc địa bàn.
- Phát hiện và phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, Thanh tra giao thông và các lực lượng liên quan kiểm tra, lập biên bản và xử lý vi phạm kịp thời theo thẩm quyền các hành vi lấn chiếm, sử dụng tr...
Left
Điều 34.
Điều 34. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu 1. Chỉ đạo thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường quản lý. Phát hiện và phối hợp với Thanh tra giao thông và các lực lượng liên quan kiểm tra, lập biên bản và xử lý vi phạm kịp thời theo thẩm quyền các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép...
Open sectionRight
Điều 35
Điều 35 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi thẩm định các dự án quy hoạch phải bảo đảm dự án tuân thủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 8 clause(s) from the left-side text.
- Điều 34. Trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu
- Chỉ đạo thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ các tuyến đường quản lý.
- Phát hiện và phối hợp với Thanh tra giao thông và các lực lượng liên quan kiểm tra, lập biên bản và xử lý vi phạm kịp thời theo thẩm quyền các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an...
- Left: 3. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Right: Điều 35 . Bộ Kế hoạch và Đầu tư khi thẩm định các dự án quy hoạch phải bảo đảm dự án tuân thủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Left
Điều 35.
Điều 35. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan 1. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng Công an tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền; Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quản lý đường bộ trong xử lý, cưỡng chế, giải toả các vi phạm theo quy định của pháp...
Open sectionRight
Điều 36
Điều 36 . Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền; hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan
- 1. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các lực lượng Công an tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các vi phạm về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền
- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quản lý đường bộ trong xử lý, cưỡng chế, giải toả các vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Left: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải hàng năm bố trí nguồn ngân sách để thực hiện công tác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, công tác quản lý hành lang an toàn đường... Right: phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị.
- Left: 4. Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền Right: Điều 36 . Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn lập và quản lý quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền
Left
Điều 36.
Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và các cơ quan khác có liên quan 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phát hiện và thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ, đơn vị quản lý đường bộ hoặc UBND nơi gần nhất các hành vi vi phạm về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo, hướng dẫn việc sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ
- phối hợp với Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo, hướng dẫn việc sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông.
- Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và các cơ quan khác có liên quan
- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phát hiện và thông báo kịp thời đến cơ quan quản lý đường bộ, đơn vị quản lý đường bộ hoặc UBND nơi gần nhất các hành vi...
- 2. Các Hội, Đoàn thể trên địa bàn tỉnh tuyên truyền và phối hợp các cơ quan hữu quan tuyên truyền các quy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tới các hội viê...
Left
Điều 37.
Điều 37. Điều khoản thi hành 1. Những nội dung không đề cập trong Quy định này được thực hiện theo quy định hiện hành. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./. PHỤ LỤC CẤP ĐƯỜNG TỈNH THEO QUY HOẠCH PHÁT T...
Open sectionRight
Điều 43
Điều 43 . ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: 1. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ của huyện. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3. Quản lý, sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 43 . ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
- 1. Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ của huyện.
- 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Điều 37. Điều khoản thi hành
- 1. Những nội dung không đề cập trong Quy định này được thực hiện theo quy định hiện hành.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections