Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định về cầm cố tài sản của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ
71/1998/QĐ-NHNN21
Right document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển nông thôn
47/QĐ-NH21
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về cầm cố tài sản của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Quy định về cầm cố tài sản của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ Right: Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển nông thôn
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về cầm cố tài sản của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển Nông thôn (RDF)".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về cầm cố tài sản của các tổ chức tín dụng vay vốn từ Quỹ Phát triển Nông thôn do WB tài trợ". Right: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phát triển Nông thôn (RDF)".
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 2 năm 1998.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 2 năm 1998. Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Chánh Văn phòng Thống đốc, Trưởng ban Ban Quản lý các Dự án Ngân hàng, Chánh Thanh tra NHNN, Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng Thống đốc, Trưởng ban quản lý các dự án Ngân hàng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các định chế tài chính được lựa chọn tham gia dự án "Tài chính Nông thôn" có trách nhiệm thi hành Quyết định này. THỐ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) đã dành một khoản tín dụng phát triển cho Dự án "Tài chính nông thôn" nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và...
- Một phần của khoản tín dụng phát triển này sẽ được đưa vào Quỹ phát triển Nông thôn (RDF) do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập và quản lý.
- Việc đầu tư cho các tiểu dự án của các doanh nghiệp vừa và nhỏ được thực hiện thông qua các định chế tài chính.
- VỀ CẦM CỐ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VAY VỐN
- Left: Chánh Văn phòng Thống đốc, Trưởng ban Ban Quản lý các Dự án Ngân hàng, Chánh Thanh tra NHNN, Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ các Định chế tài... Right: Chánh văn phòng Thống đốc, Trưởng ban quản lý các dự án Ngân hàng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám...
- Left: TỪ QUỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN DO WB TÀI TRỢ Right: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 71/1998/QĐ-NHNN21 ngày 19 tháng 2 năm 1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-NH21 ngày 28 tháng 2 năm 1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Left
Điều 1.-
Điều 1.- Quy định này được áp dụng đối với các khoản cho vay - bán buôn tín dụng của Ngân hàng Nhà nước dành cho các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam được lựa chọn tham gia và vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn trong khuôn khổ Dự án Tài chính Nông thôn do WB tài trợ (Quỹ PTNN).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Trong Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quỹ phát triển Nông thôn (RDF): là một Quỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập và quản lý trong khuôn khổ Dự án "Tài chính nông thôn". Nguồn vốn của Quỹ này lấy từ khoản tín dụng phát triển do IDA tài trợ cho Dự án "Tài chính Nông thôn". 1.2. Hiệp hội phát triể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Trong Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Quỹ phát triển Nông thôn (RDF):
- Nguồn vốn của Quỹ này lấy từ khoản tín dụng phát triển do IDA tài trợ cho Dự án "Tài chính Nông thôn".
- Quy định này được áp dụng đối với các khoản cho vay
- Left: bán buôn tín dụng của Ngân hàng Nhà nước dành cho các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam được lựa chọn tham gia và vay vốn từ Quỹ Phát triển nông thôn trong khuôn khổ Dự án Tài chính Nông thôn... Right: là một Quỹ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập và quản lý trong khuôn khổ Dự án "Tài chính nông thôn".
Left
Điều 2.-
Điều 2.- Ngân hàng Nhà nước chỉ cho vay đối với các tổ chức tín dụng được lựa chọn theo quy định tại Điều 1. Các tổ chức tín dụng này phải đảm bảo khả năng trả nợ và thực hiện quy định của Ngân hàng Nhà nước tại văn bản bày. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mục tiêu: Thông qua các Định chế Tài chính, các nguồn vốn của Quỹ RDF sẽ được cho vay lại tới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm đáp ứng được các mục tiêu sau đây: 2.1. Tăng nguồn vốn tín dụng trung hạn và dài hạn cho khu vực nông thôn trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Mục tiêu:
- Thông qua các Định chế Tài chính, các nguồn vốn của Quỹ RDF sẽ được cho vay lại tới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm đáp ứng được các mục...
- 2.1. Tăng nguồn vốn tín dụng trung hạn và dài hạn cho khu vực nông thôn trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngân hàng Nhà nước chỉ cho vay đối với các tổ chức tín dụng được lựa chọn theo quy định tại Điều 1. Các tổ chức tín dụng này phải đảm bảo khả năng trả nợ và thực hiện quy định của Ngân hàng Nhà nướ...
- Left: II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Right: II. CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
Left
Điều 3.-
Điều 3.- Tài sản dùng để cầm cố gồm: 1. Các chứng từ có giá như: tín phiếu, trái phiếu kho bạc, tín phiếu, trái phiếu Ngân hàng Nhà nước; 2. Ngoại tệ bằng USD (hoặc ngoại tệ khác được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận); 3. Vàng, bạc hoặc các loại đá quý.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các Định chế Tài chính thuộc đối tượng được xem xét vay từ Quỹ RDF: 3.1. Các Ngân hàng thương mại quốc doanh. 3.2. Các Ngân hàng thương mại cổ phần. 3.3. Các Định chế Tài chính khác.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các Định chế Tài chính thuộc đối tượng được xem xét vay từ Quỹ RDF:
- 3.1. Các Ngân hàng thương mại quốc doanh.
- 3.2. Các Ngân hàng thương mại cổ phần.
- Điều 3.- Tài sản dùng để cầm cố gồm:
- 1. Các chứng từ có giá như: tín phiếu, trái phiếu kho bạc, tín phiếu, trái phiếu Ngân hàng Nhà nước;
- 2. Ngoại tệ bằng USD (hoặc ngoại tệ khác được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận);
Left
Điều 4.-
Điều 4.- Tài sản cầm cố phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: 1. Tín phiếu, trái phiếu kho bạc; tín phiếu, trái phiếu Ngân hàng Nhà nước: Có đủ các yếu tố của tín phiếu, trái phiếu do Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước quy định và chưa đến thời hạn thanh toán. 2. Thời hạn thanh toán của các chứng từ cầm cố là thời hạn còn lại của tín ph...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn lựa chọn các Định chế Tài chính được vay vốn của Quỹ RDF. 4.1. Tính hợp pháp: Phải là các Định chế Tài chính được thành lập, tổ chức và đang hoạt động phù hợp với các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng như các quy định khác của Nhà nước Việt Nam, đồng thời tuân thủ mọi luật, quy định và quy chế hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Tiêu chuẩn lựa chọn các Định chế Tài chính được vay vốn của Quỹ RDF.
- 4.1. Tính hợp pháp:
- Phải là các Định chế Tài chính được thành lập, tổ chức và đang hoạt động phù hợp với các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng như các quy định khác của Nhà nước Việt Nam, đồng thời...
- Điều 4.- Tài sản cầm cố phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
- 1. Tín phiếu, trái phiếu kho bạc; tín phiếu, trái phiếu Ngân hàng Nhà nước: Có đủ các yếu tố của tín phiếu, trái phiếu do Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước quy định và chưa đến thời hạn thanh toán.
- 2. Thời hạn thanh toán của các chứng từ cầm cố là thời hạn còn lại của tín phiếu, trái phiếu kho bạc
Left
Điều 5.-
Điều 5.- Trước khi xin vay vốn từ Quỹ PTNT, tổ chức tín dụng cần tiến hành đăng ký danh mục chứng từ cầm cố (theo mẫu 01/CTCC) và ngoại tệ (theo mẫu 02/NTCC đính kèm) với Ngân hàng Nhà nước. Việc đăng ký trước danh mục chứng từ cầm cố được tiến hành tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các tiểu dự án hợp lệ: 5.1. Quỹ Phát triển Nông thôn (RDF) sẽ được sử dụng để tài trợ cho các khoản đầu tư ngắn, trung và dài hạn, khả thi trong khu vực nông thôn và vốn lưu động kèm theo do các doanh nghiệp thực hiện phù hợp với các mục tiêu của dự án. Các tiểu dự án thuộc các lĩnh vực sau sẽ được xem xét là hợp lệ để nhận tài...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các tiểu dự án hợp lệ:
- Quỹ Phát triển Nông thôn (RDF) sẽ được sử dụng để tài trợ cho các khoản đầu tư ngắn, trung và dài hạn, khả thi trong khu vực nông thôn và vốn lưu động kèm theo do các doanh nghiệp thực hiện phù hợp...
- Các tiểu dự án thuộc các lĩnh vực sau sẽ được xem xét là hợp lệ để nhận tài trợ từ quỹ RDF:
- Điều 5.- Trước khi xin vay vốn từ Quỹ PTNT, tổ chức tín dụng cần tiến hành đăng ký danh mục chứng từ cầm cố (theo mẫu 01/CTCC) và ngoại tệ (theo mẫu 02/NTCC đính kèm) với Ngân hàng Nhà nước.
- Việc đăng ký trước danh mục chứng từ cầm cố được tiến hành tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được uỷ quyền (bằng văn bản) và là nơi tổ chức tín d...
- Trong thời hạn 6 ngày, kể từ ngày nhận được chứng từ của Tổ chức tín dụng gửi đến.
Left
Điều 6.-
Điều 6.- Mức tiền cho vay từ Quỹ PTNT tối đa không quá 80% giá trị của các loại giấy tờ và chứng từ có giá được cầm cố. Trường hợp tài sản cầm cố là ngoại tệ thì mức cho vay tối đa từ Quỹ PTNT có thể bằng 90% tổng giá trị loại ngoại tệ được cầm cố.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cho vay, thu nợ và lãi: 6.1. Việc đánh giá, chấp nhận các tiểu dự án và quyết định cho vay là trách nhiệm của các định chế tài chính. Các Định chế Tài chính phải có trách nhiệm thu hồi vốn và trả nợ đầy đủ, đúng hạn và chịu mọi rủi ro tín dụng liên quan tới các khoản vay này. 6.2. Đối với các khoản vay lại có giá trị thấp hơn 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cho vay, thu nợ và lãi:
- Việc đánh giá, chấp nhận các tiểu dự án và quyết định cho vay là trách nhiệm của các định chế tài chính.
- Các Định chế Tài chính phải có trách nhiệm thu hồi vốn và trả nợ đầy đủ, đúng hạn và chịu mọi rủi ro tín dụng liên quan tới các khoản vay này.
- Mức tiền cho vay từ Quỹ PTNT tối đa không quá 80% giá trị của các loại giấy tờ và chứng từ có giá được cầm cố. Trường hợp tài sản cầm cố là ngoại tệ thì mức cho vay tối đa từ Quỹ PTNT có thể bằng 9...
Left
Điều 7.-
Điều 7.- Đối với các chứng từ được dùng để cầm cố khi đến hạn thanh toán hay thu nợ nhưng khoản vay từ Quỹ PTNT chưa hết hạn trả nợ thì chậm nhất 10 ngày trước khi các chứng từ cầm cố đến hạn thanh toán hay thu nợ, các tổ chức tín dụng phải thay thế, chuyển đổi các chứng từ này bằng các chứng từ mới có đủ tiêu chuẩn như quy định tại Đi...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thời hạn vay: Thời hạn của các khoản vay phụ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các Định chế Tài chính vay sẽ phù hợp với thời hạn của các khoản vay lại do Định chế Tài chính thực hiện. Các khoản vay lại từ Quỹ RDF sẽ không được dùng để tài trợ cho các tiểu dự án có thời hạn hoàn vốn dự kiến quá 10 năm. Thời gian hoàn trả vốn g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thời hạn vay:
- Thời hạn của các khoản vay phụ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các Định chế Tài chính vay sẽ phù hợp với thời hạn của các khoản vay lại do Định chế Tài chính thực hiện.
- Các khoản vay lại từ Quỹ RDF sẽ không được dùng để tài trợ cho các tiểu dự án có thời hạn hoàn vốn dự kiến quá 10 năm.
- Đối với các chứng từ được dùng để cầm cố khi đến hạn thanh toán hay thu nợ nhưng khoản vay từ Quỹ PTNT chưa hết hạn trả nợ thì chậm nhất 10 ngày trước khi các chứng từ cầm cố đến hạn thanh toán hay...
- Trường hợp sau thời gian quy định trên, Tổ chức tín dụng vay vốn không có chứng từ thay thế thì Ngân hàng Nhà nước sẽ áp dụng mức phạt theo mức lãi suất phạt được quy định tại Điều 9 của Quy định này.
Left
Điều 8.-
Điều 8.- Lưu giữ, quản lý và bảo quản chứng từ cầm cố: 1. Giao cho Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng có trụ sở chính tổ chức thực hiện việc xem xét, giám sát, quản lý và lưu giữ các chứng từ cầm cố của các tổ chức tín dụng khi vay vốn từ Quỹ PTNT. 2....
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lãi suất: 8.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ cho các Định chế Tài chính vay bằng USD hay bằng VNĐ tuỳ theo tính chất và yêu cầu của các tiểu dự án hợp lệ và phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối của Việt nam đối với các mức lãi suất được xác định theo các nguyên tắc sau: 8.1.1. Đối với các khoản vay bằng VNĐ, áp dụng m...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lãi suất:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ cho các Định chế Tài chính vay bằng USD hay bằng VNĐ tuỳ theo tính chất và yêu cầu của các tiểu dự án hợp lệ và phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối của Việt...
- Đối với các khoản vay bằng VNĐ, áp dụng mức lãi suất biến động có thể được điều chỉnh hàng quý, tương đương với chi phí bình quân gia quyền thực tế của các khoản vốn có thể cho vay trong hệ thống n...
- Điều 8.- Lưu giữ, quản lý và bảo quản chứng từ cầm cố:
- Giao cho Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng có trụ sở chính tổ chức thực hiện việc xem xét, giám sát, quản lý v...
- 2. Việc giao nhận, lưu giữ và bảo quản tín phiếu, trái phiếu Kho bạc; tín phiếu, trái phiếu Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo Quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 9.-
Điều 9.- Khi đến hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phải hoàn trả đủ số tiền đã vay (gốc và lãi) để được giải toả chứng từ. Nếu để quá hạn tổ chức tín dụng sẽ không được vay vốn tiếp từ Quỹ PTNT và chịu lãi suất nợ quá hạn như được quy định tại Hợp đồng Tín dụng đã được ký kết giữa Ban Quản lý các Dự án Ngân hàng với tổ chức tín dụng và Ngân...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kiểm tra và xử lý vi phạm: 9.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các Định chế Tài chính theo định kỳ hoặc đột xuất. 9.2. Trong trường hợp Định chế Tài chính không thanh toán số tiền gốc và lãi đến hạn của một khoản vay phụ. Căn cứ vào thực tế của khoản vay này và tình hình tài chính của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Kiểm tra và xử lý vi phạm:
- 9.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các Định chế Tài chính theo định kỳ hoặc đột xuất.
- 9.2. Trong trường hợp Định chế Tài chính không thanh toán số tiền gốc và lãi đến hạn của một khoản vay phụ. Căn cứ vào thực tế của khoản vay này và tình hình tài chính của Định chế Tài chính, Ngân...
- Khi đến hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phải hoàn trả đủ số tiền đã vay (gốc và lãi) để được giải toả chứng từ. Nếu để quá hạn tổ chức tín dụng sẽ không được vay vốn tiếp từ Quỹ PTNT và chịu lãi suất...
Left
Điều 10.-
Điều 10.- Khi tổ chức tín dụng đã trả hết nợ vay từ Quỹ PTNT (gốc và lãi), Ban Quản lý các dự án Ngân hàng thông báo cho Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có liên quan để trả lại chứng từ cho tổ chức tín dụng. Trường hợp tổ chức tín dụng không trả đủ nợ vay thì xử lý theo Điều 9 của Quy địn...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Cầm cố, thế chấp và bảo hiểm: Tất cả các hoạt động liên quan đến việc cầm cố, thế chấp của các khoản vay lại từ Quỹ RDF, các khoản vay phụ và các hoạt động liên quan đến việc bảo hiểm cho các tài sản cầm cố thế chấp đó phải tuân thủ các quy định về cầm cố, thế chấp và bảo hiểm của Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Cầm cố, thế chấp và bảo hiểm:
- Tất cả các hoạt động liên quan đến việc cầm cố, thế chấp của các khoản vay lại từ Quỹ RDF, các khoản vay phụ và các hoạt động liên quan đến việc bảo hiểm cho các tài sản cầm cố thế chấp đó phải tuâ...
- Khi tổ chức tín dụng đã trả hết nợ vay từ Quỹ PTNT (gốc và lãi), Ban Quản lý các dự án Ngân hàng thông báo cho Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có liê...
Left
Điều 11.-
Điều 11.- Mọi sửa đổi, bổ sung quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. MẪU 011/CTCC DANH MỤC CHỨNG TỪ ĐĂNG KÝ CẦM CỐ ĐỂ XIN VAY VỐN TỪ QUỸ PTNT Tên TCTD hoặc chi nhánh của TCTD............................... Tên đơn vị nhận đăng ký (Sở giao dịch NHNN, chi nhánh NHNN).... S TT Tên chứng từ Số chứng từ Đơn vị phát hành c...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tài trợ tiểu dự án: Đối với mỗi tiểu dự án đã được chấp nhận, các Định chế Tài chính phải cho vay ít nhất 10% chi phí của tiểu dự án đó từ nguồn vốn của mình. Phần đóng góp tối thiểu của bên vay lại do Định chế Tài chính quyết định trên cơ sở thẩm định mỗi tiểu dự án, nhưng không dưới 15% chi phí của tiểu dự án và có thể được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tài trợ tiểu dự án:
- Đối với mỗi tiểu dự án đã được chấp nhận, các Định chế Tài chính phải cho vay ít nhất 10% chi phí của tiểu dự án đó từ nguồn vốn của mình.
- Phần đóng góp tối thiểu của bên vay lại do Định chế Tài chính quyết định trên cơ sở thẩm định mỗi tiểu dự án, nhưng không dưới 15% chi phí của tiểu dự án và có thể được tính bằng tiền mặt hoặc ngoạ...
- Điều 11.- Mọi sửa đổi, bổ sung quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
- MẪU 011/CTCC
- DANH MỤC CHỨNG TỪ
Unmatched right-side sections