Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 17
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 57

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
17 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký kinh doanh

Open section

Tiêu đề

Về đăng ký doanh nghiệp

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về đăng ký doanh nghiệp
Removed / left-side focus
  • Về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký kinh doanh
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam; 2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này; 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh;...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
  • 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nhữ Thị Hồng Liên QUY CHẾ Phối hợp quản lý nhà nước đối với do...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập mới doanh nghiệp...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  • Đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi...
  • TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
  • PHÓ CHỦ TỊCH
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định cụ thể về công tác phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh khi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh.

Open section

Điều 10.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp . 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; thực h...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
  • 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .
  • 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Quy chế này quy định cụ thể về công tác phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh khi doanh nghiệp, hợp tác xã, h...
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (gọi chung là UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được cấp giấy ch...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh , văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp
  • 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
  • a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh , văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, c...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
  • 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (gọi chung là UBND cấp huyện)
  • Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được cấp giấy c...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương II

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Open section

Chương II

Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Removed / left-side focus
  • QUY ĐỊNH CỤ THỂ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Phối hợp cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh 1. Hệ thống thông tin gồm: - Các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. - Thông báo, báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt động, tạm ngừng hoạt động, hoạt động trở lại, chi...

Open section

Điều 3

Điều 3 6. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp 1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3 6. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp
  • 1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm:
  • a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Phối hợp cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
  • 1. Hệ thống thông tin gồm:
  • - Các nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Đăng ký kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã; xử lý vi phạm trong đăng ký kinh doanh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định; phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan tổ chức kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ s...
  • 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh ng...
  • 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình hoạt động.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  • 1. Đăng ký kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã
  • xử lý vi phạm trong đăng ký kinh doanh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định
Rewritten clauses
  • Left: hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Right: Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh 1. Tiếp nhận, xử lý thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp. Chỉ đạo Chi cục thuế cấp huyện theo dõi, quản lý, đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn. 2. Kiểm tra việc thực hiện đăng ký kê khai thuế, tình h...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ. 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bả...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp
  • 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
  • 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh
  • Tiếp nhận, xử lý thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp.
  • Chỉ đạo Chi cục thuế cấp huyện theo dõi, quản lý, đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn.
Rewritten clauses
  • Left: 4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Right: 6. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Tiếp nhận, xử lý thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp; tham gia quản lý, theo dõi hoạt động của doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của ngành. 2. Trực tiếp kiểm tra hoặc chỉ đạo Công an cấp huyện kiểm tra, xác minh nhân thân của người tham gia thành lập và quả...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Nội dung của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh ng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • 1. Nội dung của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  • 1. Tiếp nhận, xử lý thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã do Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp; tham gia quản lý, theo dõi hoạt động của doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.
  • 2. Trực tiếp kiểm tra hoặc chỉ đạo Công an cấp huyện kiểm tra, xác minh nhân thân của người tham gia thành lập và quản lý doanh nghiệp. Tổng hợp lập danh sách các đối tượng vi phạm pháp luật, không...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong tỉnh 1. Công khai quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch chung xây dựng của các địa phương để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh biết, lựa chọn phương án tổ chức sản xuất, kinh doanh. 2. Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành trong kinh...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Ngành, nghề kinh doanh 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh. Nội dung cụ thể của các phân ngành trong ngành kinh tế cấp bốn được thực hiện theo Quy định về nội dung hệ thống ngành kin...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Ngành, nghề kinh doanh
  • 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh.
  • Nội dung cụ thể của các phân ngành trong ngành kinh tế cấp bốn được thực hiện theo Quy định về nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong tỉnh
  • 1. Công khai quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch chung xây dựng của các địa phương để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh biết, lựa chọn phương án tổ chức sản xuất, kinh doanh.
  • 2. Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành trong kinh doanh. Hướng dẫn thực hiện pháp luật về điều kiện kinh doanh.
Rewritten clauses
  • Left: 3. Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Right: Nghiêm cấm việc ban hành và quy định không đúng thẩm quyền về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Left: cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin doanh... Right: Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Tổ chức công tác đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, hộ kinh doanh. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên phạm vi địa bàn. Theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký kinh doanh; đảm bảo hướng dẫn doanh nghiệp h...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Mã số doanh nghiệp 1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp. 2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt ho...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Mã số doanh nghiệp
  • 1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác.
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
  • 1. Tổ chức công tác đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, hộ kinh doanh. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên phạm vi địa bàn. Theo dõi tình hình hoạt động...
  • đảm bảo hướng dẫn doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo các nội dung đã đăng ký và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương III

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

Chương III

Chương III ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP
Removed / left-side focus
  • ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và Quy chế này được khen thưởng theo quy định hiện hành của nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật và Quy chế này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ xử lý hành chính, kỷ luật hoặc truy cứ...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm: a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Cơ quan đăng ký kinh doanh
  • 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), b...
  • a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  • 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật và Quy chế này được khen thưởng theo quy định hiện hành của nhà nước.
  • 2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật và Quy chế này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ xử lý hành chính, kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thông tin đại chúng phổ biến rộng rãi Quy chế này cho các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân được biết, thực hiện. 2. Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này và h...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định k...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
  • 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Tổ chức thực hiện
  • 1. Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan thông tin đại chúng phổ biến rộng rãi Quy chế này cho các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân được biết, thực...
  • 2. Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc cấp, ngành mình tổ chức thực hiện.

Only in the right document

Điều 13. Điều 13. Tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây: a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công t...
Điều 14. Điều 14. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp 1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể. Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Kể từ...
Điều 15. Điều 15. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký . 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác: a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được...
Điều 16. Điều 16. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp đã đăng ký tên doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP nhưng không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này không bắt buộc phải đăng ký đổi tên. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng...
Điều 17. Điều 17. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp vi phạm quy định về sở hữu công nghiệp 1. Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Trước khi đ...
Điều 18. Điều 18. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. 2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh n...
Chương IV Chương IV HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Điều 19. Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này; 3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh do...