Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế Quản lý và điều hành các Chương trình Kỹ thuật - Kinh tế: Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học, Công nghệ vật liệu và Công nghệ tự động hoá
54/1998/QĐ-TTg
Right document
Về quy định mức thu và sử dụng tiền học phí, tiền xây dựng trường theo Nghị quyết số 71/2003/NQ-HĐND ngày 06/8/2003 của Hội đồng nhân tỉnh khoá VI, kỳ họp lần thứ 13.
108/2003/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế Quản lý và điều hành các Chương trình Kỹ thuật - Kinh tế: Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học, Công nghệ vật liệu và Công nghệ tự động hoá
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quy định mức thu và sử dụng tiền học phí, tiền xây dựng trường theo Nghị quyết số 71/2003/NQ-HĐND ngày 06/8/2003 của Hội đồng nhân tỉnh khoá VI, kỳ họp lần thứ 13.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quy định mức thu và sử dụng tiền học phí, tiền xây dựng trường theo Nghị quyết số 71/2003/NQ-HĐND ngày 06/8/2003 của Hội đồng nhân tỉnh khoá VI, kỳ họp lần thứ 13.
- Ban hành Quy chế Quản lý và điều hành các Chương trình Kỹ thuật - Kinh tế: Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học, Công nghệ vật liệu và Công nghệ tự động hoá
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý và Điều hành các Chương trình Kỹ thuật - Kinh tế về phát triển và ứng dụng Công nghệ Thông tin, Công nghệ Sinh học, Công nghệ Vật liệu và Công nghệ Tự động hoá phục vụ thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay quy định mức thu và sử dụng tiền học phí, tiền xây dựng trường theo Nghị quyết số 71/2031/NQ-HĐND ngày 06/8/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh được thông qua tại kỳ họp lần thứ 13, khoá VI ngày 31/7/2003 như sau:
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nay quy định mức thu và sử dụng tiền học phí, tiền xây dựng trường theo Nghị quyết số 71/2031/NQ-HĐND ngày 06/8/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh được thông qua tại kỳ họp lần thứ 13, khoá VI ngày 31...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý và Điều hành các Chương trình Kỹ thuật
- Kinh tế về phát triển và ứng dụng Công nghệ Thông tin, Công nghệ Sinh học, Công nghệ Vật liệu và Công nghệ Tự động hoá phục vụ thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký,
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. - Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Quyết định này. - Việc thu và sử dụng tiền học phí, tiền xây dựng trường đúng theo các qui định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước. Cơ quan Tài chính( Thuế ) phát hành biên lai thu tiền học phí, tiền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. - Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành Quyết định này.
- - Việc thu và sử dụng tiền học phí, tiền xây dựng trường đúng theo các qui định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước. Cơ quan Tài chính( Thuế ) phát hành biên lai thu tiền học phí, tiền xây...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký,
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Bộ trưởng Bộ chủ trì Chương trình kiêm Chủ nhiệm Chương trình Kỹ thuật - Kinh tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH KỸ THUẬT -...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ năm học 2003-2004 trở đi. Bãi bỏ các Quyết định: số 1671/1998/QĐ-UB ngày 05/9/1998, số 26/2001/QĐ-UB ngày 08/6/2001, số 32/2002/QĐ-UB ngày 30/5/2002, số 37/2002/QĐ-UB ngày 12/7/2002 của UBND tỉnh Quảng Nam .
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ năm học 2003-2004 trở đi.
- Bãi bỏ các Quyết định:
- số 1671/1998/QĐ-UB ngày 05/9/1998, số 26/2001/QĐ-UB ngày 08/6/2001, số 32/2002/QĐ-UB ngày 30/5/2002, số 37/2002/QĐ-UB ngày 12/7/2002 của UBND tỉnh Quảng Nam .
- Điều 3. Các Bộ trưởng Bộ chủ trì Chương trình kiêm Chủ nhiệm Chương trình Kỹ thuật
- Kinh tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH KỸ THUẬT - KINH TẾ:
Left
Điều 1.
Điều 1. Chương trình Kỹ thuật - Kinh tế (sau đây gọi tắt là Chương trình) là một hệ thống đồng bộ các hoạt động khoa học - công nghệ - sản xuất, các chính sách và biện pháp đầu tư, trong đó lấy công nghệ làm động lực phát triển nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xác định.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính - Vật giá, Lao động Thương binh và Xã hội, Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính
- Vật giá, Lao động Thương binh và Xã hội, Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành...
- Điều 1. Chương trình Kỹ thuật
- Kinh tế (sau đây gọi tắt là Chương trình) là một hệ thống đồng bộ các hoạt động khoa học
- sản xuất, các chính sách và biện pháp đầu tư, trong đó lấy công nghệ làm động lực phát triển nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xác định.
Left
Chương trình phải tạo ra được năng lực công nghệ đủ mạnh để đảm bảo tính cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực hoặc công nghệ và làm nòng cốt cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Chương trình phải tạo ra được năng lực công nghệ đủ mạnh để đảm bảo tính cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực hoặc công nghệ và làm nòng cốt cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Quy chế này áp dụng cho các Chương trình Kỹ thuật - Kinh tế về Công nghệ Thông tin, Công nghệ Sinh học, Công nghệ Vật liệu và Công nghệ Tự động...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Chương trình bao gồm các dự án Kỹ thuật - Kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu của từng giai đoạn và mục tiêu tổng thể của Chương trình. Đối tượng quản lý là mục tiêu Chương trình, kế hoạch đầu tư được thực hiện theo dự án. Dự án của Chương trình là tập hợp các hoạt động để tiến hành một công việc nhất định nhằm đạt được một hay...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Ban chủ nhiệm Chương trình được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm về việc xây dựng, chỉ đạo thực hiện, quản lý và hiệu quả hoạt động của Chương trình. Chương trình tồn tại trong suốt thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và được xây dựng theo nguyên tắc mở, có thể điều chỉnh hoặc bổ sun...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Căn cứ Chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội và Chiến lược phát triển Khoa học - Công nghệ đến năm 2020, các Ban chủ nhiệm Chương trình tổ chức xây dựng kế hoạch tổng thể đến năm 2020, nhằm thực hiện mục tiêu chung là công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và chia thành các mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn 5 năm để thực hiện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các bước xác định nội dung của Chương trình bao gồm: Đánh giá thực trạng tình hình của lĩnh vực mà Chương trình cần giải quyết; Xây dựng mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của Chương trình, các chỉ tiêu cơ bản phải đạt được trong một khoảng thời gian cụ thể; Lựa chọn các sản phẩm chủ lực và các công nghệ để sản xuất các sản phẩm đã đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Căn cứ vào mục tiêu, nội dung của Chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các Bộ, Tổng công ty nhà nước, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và phê duyệt các dự án Kỹ thuật - Kinh tế theo quy định hiện hành làm cơ sở xem xét, bố trí kế hoạch. Kế hoạch đầu tư các dự án phải được tổng hợp chung trong kế...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trong quá trình xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm, nếu các điều kiện cân đối hoặc mục tiêu Chương trình có thay đổi, Ban chủ nhiệm Chương trình trình Thủ tướng Chính phủ các nội dung sau: Đánh giá phần nội dung Chương trình đã thực hiện; Sự cần thiết và lý do điều chỉnh; Nội dung điều chỉnh; Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.-
Điều 8.- Bộ trưởng Bộ chủ trì Chương trình kiêm Chủ nhiệm Chương trình chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, chỉ đạo thực hiện, quản lý và hiệu quả hoạt động của Chương trình được giao phụ trách.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.-
Điều 9.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham gia Chương trình chịu trách nhiệm về việc xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý và hiệu quả của các dự án được giao và định kỳ báo cáo Chủ nhiệm Chương trình về tình hình thực hiện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.-
Điều 10.- Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ban chủ nhiệm Chương trình: 1. Chủ nhiệm Chương trình chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về mọi hoạt động của Chương trình. Phó chủ nhiệm thường trực giúp Chủ nhiệm Chương trình trong việc xây dựng kế hoạch, chỉ đạo điều hành công tác chung của Chương trình và thay mặt Chủ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ trong việc theo dõi, tổng hợp tình hình xây dựng và triển khai thực hiện 4 Chương trình; có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong việc quản lý, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các Chương trình; báo cáo Thủ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Tài chính cùng các Bộ, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thẩm định Kế hoạch tổng thể và phân kỳ cho từng kế hoạch 5 năm của các Chương trình, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua. Chủ trì, phối hợp v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nhiệm vụ của Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường cân đối mức ngân sách nhà nước dành cho các Chương trình trong tổng dự toán ngân sách nhà nước để Chính phủ xem xét, trình Quốc hội thông qua. Cấp phát kinh phí cho từng Chương trình, dự án đã được xét duyệt theo kế hoạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Nhiệm vụ của Bộ chủ trì Chương trình: Hàng năm, theo hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ chủ trì Chương trình đánh giá tình hình thực hiện năm, báo cáo tổng hợp, đề xuất các nhu cầu về mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực cho năm kế hoạch của Chương trình bao gồm vốn ngân sách (vốn xây dựng cơ bản,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Nguồn, cơ chế cấp phát và quản lý kinh phí của Chương trình được thực hiện như sau: Hạn mức ngân sách nhà nước dành cho các Chương trình được cân đối từ nguồn ngân sách Trung ương. Đối với các dự án do các Bộ, ngành trực tiếp quản lý, Bộ Tài chính cấp vốn trực tiếp cho các Bộ, ngành để thực hiện. Các dự án do địa phương quản l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections