Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
1170/2012/QĐ-UBND
Right document
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
142/2005/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về việc Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Bản quy định về đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2: - Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 3629/2011/QĐ-UBND ngày 21/11/2011 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và bãi bỏ mục c, d khoản 1 Điều 2 Quyết định số 3868/2011/QĐ-UBND ngày 7/12/2011 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3: Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng cục Thuế; Chủ tịch uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn V...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quy định chung về đất và mặt nước cho thuê: 1. Đất cho thuê: Quy định tại Điều 35 Luật Đất đai năm 2003; căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại cụ thể tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai năm 2003 và các quy định của pháp luật có...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư. 2. Trong trường hợp đất thuê, mặt nước thuê thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất, thuê mặt...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 2. Quy định chung về đất và mặt nước cho thuê:
- 1. Đất cho thuê: Quy định tại Điều 35 Luật Đất đai năm 2003
- căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại cụ thể tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003
- Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự án đầu tư.
- 2. Trong trường hợp đất thuê, mặt nước thuê thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì chỉ được hưởng miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 2. Quy định chung về đất và mặt nước cho thuê:
- 1. Đất cho thuê: Quy định tại Điều 35 Luật Đất đai năm 2003
- căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại cụ thể tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003
Điều 13. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước 1. Đất thuê, mặt nước thuê để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước thì được thực hiện theo từng dự á...
Left
Điều 3.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định giá thuê đất, thuê mặt nước đối với từng dự án cụ thể: 1. Thuê đất: Căn cứ vào đơn giá thuê đất do Uỷ ban Nhân tỉnh quy định: a. Giám đốc Sở Tài chính quyết định giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. b. Chủ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước: 1. Đơn giá thuê đất, tính cho một mét vuông (1m2) đất trên một năm được xác định theo công thức như sau: Đơn giá thuê đất 01 m2/năm = Giá đất theo mục đích sử dụng của 01 m2 tính tiền thuê đất x Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất Trong đó: a) Giá đất theo mục đích sử dụng là giá đất do Ủ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Khung giá thuê mặt nước 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau: a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km 2 /năm. b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km 2 /năm. 2. Giá thuê mặt n...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 4. Đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước:
- 1. Đơn giá thuê đất, tính cho một mét vuông (1m2) đất trên một năm được xác định theo công thức như sau:
- Đơn giá thuê đất 01 m2/năm
- 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau:
- a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km 2 /năm.
- b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km 2 /năm.
- 1. Đơn giá thuê đất, tính cho một mét vuông (1m2) đất trên một năm được xác định theo công thức như sau:
- Đơn giá thuê đất 01 m2/năm
- Giá đất theo mục đích sử dụng của 01 m2 tính tiền thuê đất
- Left: Điều 4. Đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước: Right: Điều 5. Khung giá thuê mặt nước
- Left: a) Giá đất theo mục đích sử dụng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm. Right: 2. Giá thuê mặt nước của từng dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
Điều 5. Khung giá thuê mặt nước 1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai 2003, khung giá thuê được quy định như sau: a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/...
Left
Điều 5.
Điều 5. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm: 1. Trường hợp xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất (không sử dụng phần đất trên bề mặt) thì đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm bằng 30% (Ba mươi phần trăm) đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm. 2. Trường...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thời hạn ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 1. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời hạn ổn định Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện, thị xã, thành phố điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo. Đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo được xác định theo quy...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đấ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 6. Thời hạn ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước
- Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm.
- Hết thời hạn ổn định Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện, thị xã, thành phố điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
- Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo...
- Đối với đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh,...
- 3. Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế
- Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm.
- Hết thời hạn ổn định Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện, thị xã, thành phố điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
- Đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo được xác định theo quy định tại Điều 4 và Điều 8 bản Quy định này.
- Left: Điều 6. Thời hạn ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước Right: Điều 4. Đơn giá thuê đất
- Left: Đơn giá thuê đất đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê đối với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm được ổn định 10 năm. Right: 4. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
Điều 4. Đơn giá thuê đất 1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban h...
Left
Điều 7.
Điều 7. Áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 1. Trường hợp thuê đất đã hết thời hạn ổn định giá thuê và thuê đất lần đầu từ ngày 01/03/2011 thì áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4 bản Quy định này; 2. Đối với các dự án thuê mặt nước: UBND tỉnh quy định mức giá thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể theo quy định t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự xác định đơn giá thuê đất trong trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: 1. Đối với trường hợp thuê đất lần đầu: 1.1. Đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài. Căn cứ vào hồ sơ thuê đất theo quy định, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét tính phù hợp...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức triển khai thực hiện 1. Sở Tài chính: - Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất; - Chủ trì cùng Liên ngành thẩm định giá đất do đơn vị tư vấn xác định đối với...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Xử phạt 1. Chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước, thì mỗi ngày chậm nộp chịu phạt 0,02% (hai phần vạn) tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nộp. 2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, cố ý gây khó khăn, trở ngại cho người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hoặc chiếm dụng, tham ô tiền thuê đất...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 22.` in the comparison document.
- Điều 9. Tổ chức triển khai thực hiện
- 1. Sở Tài chính:
- - Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho t...
- Điều 22. Xử phạt
- 1. Chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước, thì mỗi ngày chậm nộp chịu phạt 0,02% (hai phần vạn) tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nộp.
- 2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, cố ý gây khó khăn, trở ngại cho người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hoặc chiếm dụng, tham ô tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Điều 9. Tổ chức triển khai thực hiện
- 1. Sở Tài chính:
- - Quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho t...
Điều 22. Xử phạt 1. Chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước, thì mỗi ngày chậm nộp chịu phạt 0,02% (hai phần vạn) tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nộp. 2. Người nào lợi dụng chức vụ,...
Left
Điều 10
Điều 10: Xử lý tồn tại về việc áp dụng đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước: 1. Trường hợp chưa xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước: Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm mà chưa xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước, giao Sở Tài...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11
Điều 11: Những quy định khác: Các nội dung khác chưa quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo Quy định tại Nghị số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010 của Chính Phủ; Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005; Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 và Thông tư số 94/2011/TT-BTC n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections