Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v Ban hành Quy định quan lý và sử dụng kinh phí khuyến công
02/2008/QĐ-UBND
Right document
Về đăng ký kinh doanh
88/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v Ban hành Quy định quan lý và sử dụng kinh phí khuyến công
Open sectionRight
Tiêu đề
Về đăng ký kinh doanh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về đăng ký kinh doanh
- V/v Ban hành Quy định quan lý và sử dụng kinh phí khuyến công
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sử dụng kinh phí khuyến công.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Lu...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sử dụng kinh phí khuyến công.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao cho sở Công Thương chủ trì, phối hợp với sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp; 2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
- Điều 2. Giao cho sở Công Thương chủ trì, phối hợp với sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý sử dụng kinh phí khuyến công. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM....
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ. 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp
- 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ.
- 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý sử dụng kinh phí khuyến công.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục đích của hoạt động khuyến công 1. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn trcn địa bàn tỉnh Thái Bình. 2. Thúc đẩy phát triển nghề truyền thống, du nhập nghề mới, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp nông thôn của tỉnh. 3....
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây: a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, từ cổ phần có thể viết tắ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tên doanh nghiệp
- 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây:
- a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH
- Điều 1. Mục đích của hoạt động khuyến công
- 1. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn trcn địa bàn tỉnh Thái Bình.
- 2. Thúc đẩy phát triển nghề truyền thống, du nhập nghề mới, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp nông thôn của tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị trấn, xã trong tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn), bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b) Họp tác xã thành lập, hoạt động theo...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp; 2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
- 2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký kinh doanh.
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị trấn, xã trong tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn), bao gồm:
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- b) Họp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Left: Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công 1. Quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công phải theo đúng qui định của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/ 7005 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp v...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định này không bị buộc phải đăng ký đổi tên. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định này không bị buộc phải đăng ký đổi tên.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công phải theo đúng qui định của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, Thông tư liên tịch số...
- Bộ Công nghiệp về hướng dẫn việc quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt dộng khuyến công, Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương t...
Left
Chương II
Chương II NHŨNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- NHŨNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công Kinh phí khuyến công của tỉnh được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngàn sách nhà nước do UBND tỉnh cấp hàng năm; 2. Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia; 3. Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; 4. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo qui định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh. 2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
- Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thành lập doanh nghiệp tự kh...
- Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công
- Kinh phí khuyến công của tỉnh được hình thành từ các nguồn sau:
- 1. Ngàn sách nhà nước do UBND tỉnh cấp hàng năm;
Left
Điều 5.
Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; 2. Sản xuất sản phẩm dệt, may, đa, giày, thêu, thảm; 3. Sán xuất sản phẩm gốm, sứ, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng; 4. Sản xuất sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ; 5. Sản xuất sản phẩm cơ khí giao thông vận tải, cơ khí phục vụ sản xuất công nghiệp...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh. 2. Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi theo Hệ thống ngành kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh.
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng...
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế quốc dân và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi ngành, n...
- 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản;
- 2. Sản xuất sản phẩm dệt, may, đa, giày, thêu, thảm;
- 3. Sán xuất sản phẩm gốm, sứ, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng;
- Left: Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công Right: Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung chi hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Chi các hoạt dộng để hướng dẫn tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, lập dự án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất đào tạo lao động. 2. Chi các hoạt động để hướng dãn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá s...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm: a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh
- 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), b...
- a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).
- Điều 6. Nội dung chi hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Chi các hoạt dộng để hướng dẫn tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, lập
- dự án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất đào tạo lao động.
Left
Điều 7.
Điều 7. Đieu kiện hỗ trợ kinh phí khuyến công Các đối tượng nêu tại Điều 1, nếu phù hợp với nội dung ghi trong Điều 2 và ngành nghề ở Điều 5 của Qui định này, được hỗ trợ kinh phí khuyến công phai có diều kiện sau: 1. Dự án khuyến công lập theo nội dung qui định tại Điều 9 của Qui định này. 2. Nhũng điều kiện cụ thể được thực hiện theo...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương
- Điều 7. Đieu kiện hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Các đối tượng nêu tại Điều 1, nếu phù hợp với nội dung ghi trong Điều 2 và ngành nghề ở Điều 5 của Qui định này, được hỗ trợ kinh phí khuyến công phai có diều kiện sau:
- 1. Dự án khuyến công lập theo nội dung qui định tại Điều 9 của Qui định này.
Left
Điều 8.
Điều 8. Qui trình lập, xét duyệt, triển khai thực hiện đề án khuyến công 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công có văn bản dề nghị ơủi UBND huyện; tổ chức dịch vụ khuyến công gửi sở Công Thương trước ngày 15/ 9 hàng năm. 2. UBND huyện xem xét, lựa chọn và lập danh sách đề nghị gửi về sở Công Thương trước ngày 30/9 h...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh.
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn
- Điều 8. Qui trình lập, xét duyệt, triển khai thực hiện đề án khuyến công
- 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công có văn bản dề nghị ơủi UBND huyện; tổ chức dịch vụ khuyến công gửi sở Công Thương trước ngày 15/ 9 hàng năm.
- 2. UBND huyện xem xét, lựa chọn và lập danh sách đề nghị gửi về sở Công Thương trước ngày 30/9 hàng năm.
Left
Điều 9.
Điều 9. Nội dung dụ án khuyến công Dự án khuyến công được lập theo nội dung; 1. Sự cần thiết của dự án: Lý do và sự cần thiết triển khai thực hiện dự án. 2. Mục tiêu: nêu những yêu cầu của dự án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sỏ' sản xuất công nghiệp nông thôn. 3. Qui mô dự án: nêu các ho...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký kinh doanh; b) Hư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh
- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công...
- Điều 9. Nội dung dụ án khuyến công
- Dự án khuyến công được lập theo nội dung;
- 1. Sự cần thiết của dự án: Lý do và sự cần thiết triển khai thực hiện dự án.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHÚC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TÊN DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TÊN DOANH NGHIỆP
- TỔ CHÚC THỰC HIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. Phản công nhiệm vụ 1. Sở Công Thương - Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. - Lập dự toán kinh phí thực hiện công tác khuyến công cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, gửi sỏ' Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để trình HĐNĐ tính xem xét, quyết định. -...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp 1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Điều 10. Phản công nhiệm vụ
- 1. Sở Công Thương
- - Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Sở Công Thương, sở Tài chính, UBND huyện; tổ chức, cá nhân thực hiện dự án khuyến công thực hiện việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công theo đúng các qui định hiện hành của Nhcà nước và của UBND tỉnh. Trường hợp sử dụng sai mục đích hoặc làm thất thoát, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo qu...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác: a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
- 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
- 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
- Điều 11. Điều khoản thi hành
- 1. Sở Công Thương, sở Tài chính, UBND huyện
- tổ chức, cá nhân thực hiện dự án khuyến công thực hiện việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công theo đúng các qui định hiện hành của Nhcà nước và của UBND tỉnh. Trường hợp sử dụng sai mục đích ho...
Unmatched right-side sections