Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v Ban hành Quy định tiêu chí và quy trình xét, công nhận làng nghề
03/2008/QĐ-UBND
Right document
Về phát triển ngành nghề nông thôn
66/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v Ban hành Quy định tiêu chí và quy trình xét, công nhận làng nghề
Open sectionRight
Tiêu đề
Về phát triển ngành nghề nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về phát triển ngành nghề nông thôn
- V/v Ban hành Quy định tiêu chí và quy trình xét, công nhận làng nghề
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí và quy trình xét, công nhận làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định một số nội dung và chính sách phát triển ngành nghề nông thôn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Nghị định này quy định một số nội dung và chính sách phát triển ngành nghề nông thôn.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí và quy trình xét, công nhận làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao cho Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn (sau đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn) bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật H...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn (sau đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn) bao gồm:
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Điều 2. Giao cho Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chuẩn làng nghề. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn Các hoạt động ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn quy định trong Nghị định này bao gồm: 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản. 2. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ. 3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn
- Các hoạt động ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn quy định trong Nghị định này bao gồm:
- 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chuẩn làng nghề.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Left
Chương I
Chương I NHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục đích 1. Nhầm vận động nhân dân các địa phương trong tinh xây dựng, phát triển nghề, làng nghề truyền thống, làng nghề mới san xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. 2. Tạo...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Khoa học công nghệ 1. Cơ sở ngành nghề nông thôn khi thực hiện các hoạt động triển khai ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới và thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ hay tiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thì được hưởng các ưu đãi theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Khoa học công nghệ
- Cơ sở ngành nghề nông thôn khi thực hiện các hoạt động triển khai ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới và thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ hay ti...
- Cơ sở ngành nghề nông thôn thực hiện đề tài nghiên cứu độc lập hoặc phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khoa học để tạo ra công nghệ mới, hoàn thiện sản phẩm nghiên cứu có khả năng thương mại hoá t...
- Điều 1. Mục đích
- Nhầm vận động nhân dân các địa phương trong tinh xây dựng, phát triển nghề, làng nghề truyền thống, làng nghề mới san xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm cho người...
- 2. Tạo điều kiện thuận lợi để làng nghề gắn với các hoạt động văn hoá, du lịch, giao lưu kinh tế.
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Qui định này qui định tiêu chí và quy trình xét, công nhận làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề, cụm cơ sở làng nghề nông thôn được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- 2. Các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề, cụm cơ sở làng nghề nông thôn được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Qui định này qui định tiêu chí và quy trình xét, công nhận làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Left
Điều 3.
Điều 3. Một số khái niệm 1. Nghề truyền thống là nghề được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến hiện nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền. 2. Nghề mới là nghề mới được du nhập hoặc chưa có trên địa bàn tính. 3. Làng nghề là làng (thôn) có ngành nghề công nghiệ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hoá - Thông tin, Tài nguyên và Môi trường, Lao độn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
- 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- 2. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hoá
- Điều 3. Một số khái niệm
- 1. Nghề truyền thống là nghề được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến hiện nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.
- 2. Nghề mới là nghề mới được du nhập hoặc chưa có trên địa bàn tính.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH
- NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chí công nhận làng nghề 1. Tiêu chí công nhạn làng nghề: Làng nghề được công nhận phải đạt 04 tiêu chí sau: a) Có tối thiểu 30% số hộ hoặc 50% số lao động làm ngành, nghề công nghiệp xây dựng, tiểu thủ công nghiệp. b) Có tỷ trọng giá trị sản xuất từ ngành nghề công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp chiếm tối thiểu 50%...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Công nhận nghề, làng nghề, quản lý chất lượng sản phẩm ngành nghề 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nội dung và tiêu chuẩn công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn. 2. Ủy ban nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nội dung và tiêu chuẩn công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký và giám sát chất lượng sản phẩm ngành nghề nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm.
- Điều 4. Tiêu chí công nhận làng nghề
- a) Có tối thiểu 30% số hộ hoặc 50% số lao động làm ngành, nghề công nghiệp xây dựng, tiểu thủ công nghiệp.
- b) Có tỷ trọng giá trị sản xuất từ ngành nghề công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp chiếm tối thiểu 50% tổng giá trị sản xuất của làng trong năm (tính theo giá thực tế).
- Left: 1. Tiêu chí công nhạn làng nghề: Làng nghề được công nhận phải đạt 04 tiêu chí sau: Right: Điều 4. Công nhận nghề, làng nghề, quản lý chất lượng sản phẩm ngành nghề
Left
Điều 5.
Điều 5. Trình tự xét, công nhận làng nghề 1. Trình tự xét công nhận: - UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) có làng nghề đủ tiêu chí công nhận làng nghề theo Điều 4 của Quy định này, lập hồ sơ đề nghị xét công nhận làng nghề theo Mục 2 Điều này, gửi văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ) về UBND huyện, thành phố. - UBND...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn 1. Nhà nước xây dựng quy hoạch tổng thể và định hướng phát triển ngành nghề nông thôn dài hạn của cả nước và từng vùng kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch tổng thể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn
- 1. Nhà nước xây dựng quy hoạch tổng thể và định hướng phát triển ngành nghề nông thôn dài hạn của cả nước và từng vùng kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá...
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn của cả nước.
- Điều 5. Trình tự xét, công nhận làng nghề
- 1. Trình tự xét công nhận:
- - UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) có làng nghề đủ tiêu chí công nhận làng nghề theo Điều 4 của Quy định này, lập hồ sơ đề nghị xét công nhận làng nghề theo Mục 2 Điều này...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quyền lợi của làng nghề 1. Được UBND tỉnh cấp bằng công nhận làng nghề kèm theo tiền thưởng từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh, mức tiền thưởng theo qui định của pháp luật và của UBND tỉnh. 2. Được hưởng các chính sách ưu đãi về phát triển ngành nu hề nông thôn theo quy định hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh. 3. Những...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề 1. Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề bao gồm: a) Bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống; b) Phát triển làng nghề gắn với du lịch; c) Phát triển làng nghề mới. 2. Nhà nước có Chương trình và dành kinh phí từ ngân sách hỗ trợ chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề
- 1. Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề bao gồm:
- a) Bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống;
- Điều 6. Quyền lợi của làng nghề
- 1. Được UBND tỉnh cấp bằng công nhận làng nghề kèm theo tiền thưởng từ nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh, mức tiền thưởng theo qui định của pháp luật và của UBND tỉnh.
- 2. Được hưởng các chính sách ưu đãi về phát triển ngành nu hề nông thôn theo quy định hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh.
Left
Điều 7.
Điều 7. Thu hồi danh hiệu làng nghề Hàng năm UBND huyện, thành phố kiểm tra, xem xốt các làng nghề, nếu sau 03 năm liền không đạt các tiêu chí như qui định tại Điều 4 của Qui định này, lập danh sách gửi Sở Công Thương để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, thu hồi danh hiệu làng nghề đã cấp.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Mặt bằng sản xuất 1. Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng thể, định hướng phát triển ngành nghề nông thôn đã được phê duyệt, lập quy hoạch xây dựng làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề phù hợp yêu cầu phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường, gắn sản xuất với tiêu thụ, trình cấp có thẩm quyề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Mặt bằng sản xuất
- Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng thể, định hướng phát triển ngành nghề nông thôn đã được phê duyệt, lập quy hoạch xây dựng làng nghề, cụm cơ sở ngành...
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân và cơ sở ngành nghề nông thôn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn.
- Điều 7. Thu hồi danh hiệu làng nghề
- Hàng năm UBND huyện, thành phố kiểm tra, xem xốt các làng nghề, nếu sau 03 năm liền không đạt các tiêu chí như qui định tại Điều 4 của Qui định này, lập danh sách gửi Sở Công Thương để tổng hợp trì...
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và xã đối vói làng nghề 1. Xây dựng quy hoạch phát triển nghề, làng nghề phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, của huyện, thành phố. 2. Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân hăng hái tham gia xây dựng phát triển ngành nghề. 3. Xây dựng phát triển làng nghề, động viên...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Về đầu tư, tín dụng 1. Ngân sách địa phương hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn. Đối với các tỉnh khó khăn về nguồn thu ngân sách, ngân sách trung ương hỗ trợ một phần trong dự toán hàng năm. 2. Đối với các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Về đầu tư, tín dụng
- Ngân sách địa phương hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn.
- Đối với các tỉnh khó khăn về nguồn thu ngân sách, ngân sách trung ương hỗ trợ một phần trong dự toán hàng năm.
- Điều 8. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và xã đối vói làng nghề
- 1. Xây dựng quy hoạch phát triển nghề, làng nghề phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh, của huyện, thành phố.
- 2. Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân hăng hái tham gia xây dựng phát triển ngành nghề.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của làng nghề 1. Tích cực đẩu tư, mở rộng sản xuất, quan tâm cải tiến công nghệ, ứng dụng tiến bô khoa học, công nghệ vào sản xuất nhằm đa dạng hoá mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường. Nắm bắt kịp thời nhu cầu thi trường để sản xuất mặt hàng mới, du nhập nghề mới...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xúc tiến thương mại 1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định hiện hành của Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương để hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xúc tiến thương mại
- 1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định hiện hành của Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
- 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương để hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hoá, có chính sách bảo hộ sở hữu th...
- Điều 9. Trách nhiệm của làng nghề
- Tích cực đẩu tư, mở rộng sản xuất, quan tâm cải tiến công nghệ, ứng dụng tiến bô khoa học, công nghệ vào sản xuất nhằm đa dạng hoá mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tra...
- Nắm bắt kịp thời nhu cầu thi trường để sản xuất mặt hàng mới, du nhập nghề mới đồng thời chú trọng đảm báo môi trường sinh thái, duy trì sự phát triển bền vũng.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. Phân công nhiệm vụ 1. Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với các sở, ban. ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố tiến hành sơ kết, tổng kết việc du nhập phát triển nghề, làng nghề gắn với công tác tổng kết hoạt động ngành nghề của địa phương. 2. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố theo chức năng nhiệm vụ, quyể...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đào tạo nhân lực 1. Các dự án đầu tư cơ sở dạy nghề nông thôn được hưởng các chính sách về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định để đào tạo nguồn nhân lực đối với các ngành nghề cần phát triển theo quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn. 2. Ngân sách địa phương hỗ trợ một phần chi phí lớp học cho các cơ sở n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đào tạo nhân lực
- Các dự án đầu tư cơ sở dạy nghề nông thôn được hưởng các chính sách về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định để đào tạo nguồn nhân lực đối với các ngành nghề cần phát triển theo quy...
- 2. Ngân sách địa phương hỗ trợ một phần chi phí lớp học cho các cơ sở ngành nghề nông thôn trực tiếp mở lớp truyền nghề.
- Điều 10. Phân công nhiệm vụ
- Sở Công Thương:
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban.
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Mọi khiếu nại tố cáo liên quan đến làng nghề được xem xét giải quyết theo Luật Khiếu nại tố cáo. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Điều 11. Điều khoản thi hành
- 1. Mọi khiếu nại tố cáo liên quan đến làng nghề được xem xét giải quyết theo Luật Khiếu nại tố cáo.
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.