Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v ban hành quy định quản lý vốn thủy lợi phí
373 QĐ/UB
Right document
Về việc sửa đổi, bổ sung thay thế Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản đã ban hành kèm theo Nghị định 232-CP ngày 06-06-1981
385-HĐBT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v ban hành quy định quản lý vốn thủy lợi phí
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc sửa đổi, bổ sung thay thế Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản đã ban hành kèm theo Nghị định 232-CP ngày 06-06-1981
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc sửa đổi, bổ sung thay thế Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản đã ban hành kèm theo Nghị định 232-CP ngày 06-06-1981
- V/v ban hành quy định quản lý vốn thủy lợi phí
Left
Điều 1
Điều 1:- Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định của UBND tỉnh về "Quản lý vốn thủy lợi phí".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản 232-CP ở các chương sau:
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nay sửa đổi, bổ sung Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản 232-CP ở các chương sau:
- Điều 1:- Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định của UBND tỉnh về "Quản lý vốn thủy lợi phí".
Left
Điều 2
Điều 2: - Sở Thủy lợi, Sở Tài chính - vật giá, Cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể (bằng văn bản) việc thực hiện quy định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản 232-CP đã sửa đổi, bổ sung các điều nói trên được ban hành kèm theo Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký đối với mọi thành phần kinh tế trong cả nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản 232-CP đã sửa đổi, bổ sung các điều nói trên được ban hành kèm theo Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký đối với mọi thành phần kinh tế trong cả nước.
- Điều 2: - Sở Thủy lợi, Sở Tài chính - vật giá, Cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể (bằng văn bản) việc thực hiện quy định này.
Left
Điều 3
Điều 3: - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở thủy lợi, giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, thủ trưởng các ban, ngành chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này thay thế quyết định số 328 QĐ/UB ngày 29 tháng 9 năm 1990 của UBND tỉnh và có hiệu lực từ ngày ký. T/M UỶ BA...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giao Bộ trương Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan tổng hợp và các ngành, các địa phương theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành bản Điều lệ này và có kế hoạch chỉ đạo tổng kết kinh nghiệm công tác quản lý xây dựng cơ bản những năm qua để xây dựng thành Bộ luật xây dựng cơ bản trình Hội đồng Bộ trưởng và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giao Bộ trương Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan tổng hợp và các ngành, các địa phương theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành bản Điều lệ này và có kế hoạch chỉ đạo tổng...
- Điều 3: - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở thủy lợi, giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, thủ trưởng các ban, ngành chịu trách nhiệm thi hành...
- Quyết định này thay thế quyết định số 328 QĐ/UB ngày 29 tháng 9 năm 1990 của UBND tỉnh và có hiệu lực từ ngày ký.
- T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Left
PHẦN I
PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1: - Mọi tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ các công trình thủy lợi như: Tưới nước, tiêu nước, cải tạo đất, nuôi trồng thủy sản, giao thông, sản xuất công nghiệp... đều phải trả thủy lợi phí cho các đơn vị thủy nông theo quy định này.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Yêu cầu cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản. Công tác quản lý xây dựng cơ bản phải thể hiện đúng đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn vốn đầu tư, khai thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Yêu cầu cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản.
- Công tác quản lý xây dựng cơ bản phải thể hiện đúng đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn vốn đầu...
- kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Chủ trương đầu tư và kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản phải góp phần bảo đảm nhịp độ phát triển nền kinh tế một cách cân đối, nhịp nhàng, hình thành cơ cấu kinh tế hợp...
- Mọi tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ các công trình thủy lợi như: Tưới nước, tiêu nước, cải tạo đất, nuôi trồng thủy sản, giao thông, sản xuất công nghiệp... đều phải trả thủy lợi phí cho các đơn...
Left
Điều 2
Điều 2: - Thủy lợi phí là nguồn vốn do các đối tượng sử dụng nước trả hàng năm theo hợp đồng nhằm đáp ứng một phần chi phí cho công tác quản lý , khai thác và tu bổ sửa chữa hệ thông các công trình thủy lợi bảo đảm tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và cho các nhu cầu khác.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản. 1. Thực hiện kế hoạch hoá toàn diện và đồng bộ công việc đầu tư xây dựng cơ bản từ quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng đến giai đoạn xây lắp, hoàn chỉnh công trình đầu tư, đưa công trình vào sản xuất, sử dụng. 2. Quản lý chặt chẽ công tác xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Những nguyên tắc cơ bản của công tác quản lý xây dựng cơ bản.
- Thực hiện kế hoạch hoá toàn diện và đồng bộ công việc đầu tư xây dựng cơ bản từ quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng đến giai đoạn xây lắp, hoàn chỉnh công trình đầu tư, đưa công...
- Quản lý chặt chẽ công tác xây dựng cơ bản để bảo đảm hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư.
- Thủy lợi phí là nguồn vốn do các đối tượng sử dụng nước trả hàng năm theo hợp đồng nhằm đáp ứng một phần chi phí cho công tác quản lý , khai thác và tu bổ sửa chữa hệ thông các công trình thủy lợi...
Left
Điều 3
Điều 3:- Thủy lại phí được thu bằng tiền tính theo giá thóc thị trường tại thời điểm thu. Việc thanh toán thủy lợi phí có thể được thực hiện hàng tháng, hay từng dịch vụ, hoặc theo vụ sản xuất. Tùy theo điều kiện cụ thể các đơn vị thủy nông (xí nghiệp thủy nông và công ty thủy nông) có thể thỏa thuận với các hộ dùng nước ứng trước một...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Trình tự xây dựng cơ bản. Công tác xây dựng cơ bản phải được tiến hành đúng trình tự, theo ba giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn chuẩn bị xây dựng và giai đoạn xây lắp. Các cơ quan kế hoạch, chủ quản đầu tư, chủ đầu tư cũng như các cơ quan khác có liên quan đến thực hiện đầu tư đều phải tuân thủ trình tự xây dựng c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trình tự xây dựng cơ bản.
- Công tác xây dựng cơ bản phải được tiến hành đúng trình tự, theo ba giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn chuẩn bị xây dựng và giai đoạn xây lắp.
- Các cơ quan kế hoạch, chủ quản đầu tư, chủ đầu tư cũng như các cơ quan khác có liên quan đến thực hiện đầu tư đều phải tuân thủ trình tự xây dựng cơ bản do bản Điều lệ này quy định.
- Thủy lại phí được thu bằng tiền tính theo giá thóc thị trường tại thời điểm thu. Việc thanh toán thủy lợi phí có thể được thực hiện hàng tháng, hay từng dịch vụ, hoặc theo vụ sản xuất. Tùy theo điề...
Left
Điều 4
Điều 4: - Hàng năm các đơn vị thủy nông phải ký hợp đồng với các hộ dùng nước theo chính sách Nhà nước quy định. hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu phục vụ, mức thu và thời gian thanh toán thủy lợi phí. Các đơn vị thủy nông có trách nhiệm tổ chức thu và quản lý, sử dụng vốn thủy lợi phí vào việc: Quản lý khai thác tu bổ, sửa chữa, cải tạo và...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN (Ban hành kèm theo Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng số 385-HĐBT ngày 7 tháng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm t...
- QUẢN LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN
- (Ban hành kèm theo Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng số 385-HĐBT ngày 7 tháng 11 năm 1990 sửa đổi sổ xung Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản số 232-CP ngày 6 tháng 6 năm 1981)
- Hàng năm các đơn vị thủy nông phải ký hợp đồng với các hộ dùng nước theo chính sách Nhà nước quy định. hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu phục vụ, mức thu và thời gian thanh toán thủy lợi phí. Các đơn vị...
Left
Điều 5
Điều 5: - Các đơn vị thủy nông phải thực hiện tốt việc cung cấp nước cho các hộ dùng nước theo hợp đồng đã ký. Các hộ sử dụng nước phải có trách nhiệm nộp đủ, nộp đúng số thủy lợi phí theo hợp đồng. Trường hợp các hộ đã sử dụng nước mà không thanh toán thủy lợi phí đầy đủ, kịp thời theo hợp đồng đã ký, thì đơn vị thủy nông có quyền nhờ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí về thiết kế và xây dựng; chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí về thiết kế và xây dựng
- chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán.
- Điều 5: - Các đơn vị thủy nông phải thực hiện tốt việc cung cấp nước cho các hộ dùng nước theo hợp đồng đã ký.
- Các hộ sử dụng nước phải có trách nhiệm nộp đủ, nộp đúng số thủy lợi phí theo hợp đồng.
- Trường hợp các hộ đã sử dụng nước mà không thanh toán thủy lợi phí đầy đủ, kịp thời theo hợp đồng đã ký, thì đơn vị thủy nông có quyền nhờ thu không chờ chấp nhận qua ngân hàng nơi có tài khoản tiề...
Left
Điều 6
Điều 6: - Vốn thủy lợi phí phải sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch được giao. Nghiêm cấm việc vay, mượn hoặc sử dụng vốn thủy lợi phí để làm việc khác
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý xây dựng cơ bản. 1. Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng (sau đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban Nhân dân tỉnh) có trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về đầu tư xây dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trách nhiệm của các ngành, các cấp trong quản lý xây dựng cơ bản.
- 1. Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng (sau đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban Nhân dân...
- chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra các chủ đầu tư thực hiện đúng trách nhiệm đã được quy định trong bản Điều lệ này.
- Điều 6: - Vốn thủy lợi phí phải sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch được giao. Nghiêm cấm việc vay, mượn hoặc sử dụng vốn thủy lợi phí để làm việc khác
Left
PHẦN II
PHẦN II QUY ĐỊNH VỀ THU, CHI THỦY LỢI PHÍ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7
Điều 7: - Mức thu thủy lợi phí tính bằng phần trăm (%) năng suất lúa bình quân 5 năm (1985 - 1989) ứng với diện tích tưới, tiêu từng loại của các huyện, thị xã như sau: a) Bảng quy định tỷ lệ mức thu: Hình thức tưới, tiêu Vụ chiêm xuân (%) Vụ mùa(%) 1- Tưới, tiêu bằng bơm điện: - Lúa 5,00 4,00 - Màu, cây công nghiệp, mạ 2,00 1,60 - Cây...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Công tác chuẩn bị đầu tư. Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo của các công việc sau đây: 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình. 2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước, nếu là công trình có liên quan đến nguồn cung ứng vật tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Công tác chuẩn bị đầu tư.
- Tất cả các công trình dự định đầu tư đều phải được chuẩn bị chu đáo của các công việc sau đây:
- 1. Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng công trình.
- Điều 7: - Mức thu thủy lợi phí tính bằng phần trăm (%) năng suất lúa bình quân 5 năm (1985 - 1989) ứng với diện tích tưới, tiêu từng loại của các huyện, thị xã như sau:
- a) Bảng quy định tỷ lệ mức thu:
- Hình thức tưới, tiêu
Left
Điều 8
Điều 8: - Việc miễn giảm thủy lợi phí thực hiện theo Nghị định số 112 - HĐBT ngày 25/8/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). UBND các huyện, thị xã và các ngành không được tự động giải quyết việc miễn giảm thủy lợi phí. Khi cần thiết cơ sở phải có tờ trình, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Luận chứng kinh tế - kỹ thuật. 1. Tất cả các công trình đầu tư (không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư cũng như cấp quản lý, kể cả các công trình hợp tác, liên doanh với nước ngoài, công trình vay vốn nước ngoài, và công trình nước ngoài viện trợ) phải lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
- 1. Tất cả các công trình đầu tư (không phân biệt nguồn vốn, hình thức đầu tư cũng như cấp quản lý, kể cả các công trình hợp tác, liên doanh với nước ngoài, công trình vay vốn nước ngoài, và công tr...
- kỹ thuật hoặc báo cáo kinh tế
- Việc miễn giảm thủy lợi phí thực hiện theo Nghị định số 112
- HĐBT ngày 25/8/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). UBND các huyện, thị xã và các ngành không được tự động giải quyết việc miễn giảm thủy lợi phí. Khi cần thiết cơ sở phải có tờ trình, t...
Left
Điều 9
Điều 9: - Tổng số vốn thủy lợi phí được chi vào các khoản sau: 9.1- Nộp thuế theo quy định hiện hành. 9.2- Nộp qũy thủy nông của tỉnh 14,5%. 9.3- Nộp cho công ty đầu nguồn 15%. Riêng các huyện Thái Thụy, Tiền Hải và Thị xã nộp 10% 9.4- Chi trả tiền điện bơm nước tưói tiêu bình thường. 9.5 - Chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nội dung luận chứng kinh tế - kỹ thuật. Nội dung chủ yếu để làm căn cứ tính toán, lập, xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật là: 1. Sự cần thiết phải đầu tư. 2. Các phương án về hình thức đầu tư. 3. Đầu tư cho công trình chính, đầu tư cho những công trình liên quan trực tiếp như: cơ sở nguyên liệu, điện, cấp thoát nước, giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nội dung luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
- Nội dung chủ yếu để làm căn cứ tính toán, lập, xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật là:
- 1. Sự cần thiết phải đầu tư.
- Điều 9: - Tổng số vốn thủy lợi phí được chi vào các khoản sau:
- 9.1- Nộp thuế theo quy định hiện hành.
- 9.2- Nộp qũy thủy nông của tỉnh 14,5%.
Left
PHẦN III
PHẦN III QUY ĐỊNH VỀ QŨY THỦY NÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10
Điều 10:- Qũy thủy nông của tỉnh trích lập từ các nguồn: a) Thu từ khấu hao cơ bản (theo Thông tư số 507 TC/DXD ngày 22/7/1986 của Bộ tài chính) b) Thu điều tiết từ các đơn vị thủy nông. Kinh phí qũy thủy nông được chuyển thẳng về tài khoản dành cho qũy thủy nông thuộc sở Tài chính vật giá.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác và liên doanh với nước ngoài. 1. Các công trình hợp tác liên doanh với nước ngoài phải tuân thủ các quy định về chuẩn bị đầu tư của Điều lệ này và Luật đầu tư nước ngoài. Luận chứng kinh tế - kỹ thuật của các công trình quan trọng do phía nước ngoài lập thì bên Việt Nam đứng ra hợp tác li...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chuẩn bị đầu tư các công trình hợp tác và liên doanh với nước ngoài. 1. Các công trình hợp tác liên doanh với nước ngoài phải tuân thủ các quy định về chuẩn bị đầu tư của Điều lệ này và Luật đầu tư...
- Luận chứng kinh tế
- kỹ thuật của các công trình quan trọng do phía nước ngoài lập thì bên Việt Nam đứng ra hợp tác liên doanh phải gửi nguyên bản luận chứng kinh tế
- Điều 10:- Qũy thủy nông của tỉnh trích lập từ các nguồn:
- a) Thu từ khấu hao cơ bản (theo Thông tư số 507 TC/DXD ngày 22/7/1986 của Bộ tài chính)
- b) Thu điều tiết từ các đơn vị thủy nông.
Left
Điều 11
Điều 11: - Qũy thủy nông của tỉnh do UBND tỉnh quản lý và quyết định sử dụng vào các yêu cầu sau: a) Sửa chữa lớn các công trình thủy lợi. b) Hỗ trợ cho các đơn vị thủy nông thu không đủ chi do các yếu tố khách quan, bảo đảm các nhu cầu cần thiết và những phát sinh đột xuất. c) Dự phòng thiên tai. Hàng năm Sở Thủy lợi lập kế hoạch cụ t...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật. 1. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật các công trình quan trọng, sau khi xem xét ý kiến của Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế - kỹ thuật cấp Nhà nước. 2. Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật các c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thẩm quyền xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
- 1. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật các công trình quan trọng, sau khi xem xét ý kiến của Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế - kỹ thuật cấp Nhà nước.
- 2. Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh xét duyệt luận chứng kinh tế
- Điều 11: - Qũy thủy nông của tỉnh do UBND tỉnh quản lý và quyết định sử dụng vào các yêu cầu sau:
- a) Sửa chữa lớn các công trình thủy lợi.
- b) Hỗ trợ cho các đơn vị thủy nông thu không đủ chi do các yếu tố khách quan, bảo đảm các nhu cầu cần thiết và những phát sinh đột xuất.
Left
PHẦN IV
PHẦN IV CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VỐN THỦY LỢI PHÍ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12
Điều 12:- Các đơn vị thủy nông phải xây dựng kế hoạch hàng năm về thu, chi thủy lợi phí từ qúy IV năm trước và phải bảo vệ trước UBND huyện, thị xã và sở thủy lợi. Sở Thủy lợi tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt. Việc điều chỉnh thu, chi thủy lợi phí do UBND tỉnh quyết định.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế - kỹ thuật. 1. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế - kỹ thuật cấp Nhà nước do Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước làm Chủ tịch, các thành viên thường trực Hội đồng gồm: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Uỷ ban Khoa học Nhà nước, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng. Các thà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
- 1. Hội đồng thẩm tra luận chứng kinh tế
- kỹ thuật cấp Nhà nước do Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước làm Chủ tịch, các thành viên thường trực Hội đồng gồm: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Uỷ ban Khoa học Nhà nước, Ngân hàng đầu tư và phát triể...
- Các đơn vị thủy nông phải xây dựng kế hoạch hàng năm về thu, chi thủy lợi phí từ qúy IV năm trước và phải bảo vệ trước UBND huyện, thị xã và sở thủy lợi. Sở Thủy lợi tổng hợp trình UBND tỉnh phê du...
Left
Điều 13
Điều 13: - Căn cứ vào kế hoạch hàng năm về thu, chi thủy lợi phí đã được UBND tỉnh phê duyệt, các đơn vị thủy nông phải trích nộp đủ, nộp đúng cho các đối tượng đã quy định ở điều 9 trong bản quy định này.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời gian thẩm tra là 45 ngày, thời gian xét duyệt là 15 ngày. Trường hợp phải lập lại hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian tính từ ngày cơ quan thẩm tra, xét duyệt nhận đủ hồ sơ tài liệu ấy.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thời hạn xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời gian thẩm tra là 45 ngày, thời gian xét duyệt là 15 ngày.
- Trường hợp phải lập lại hoặc bổ sung hồ sơ, thời gian tính từ ngày cơ quan thẩm tra, xét duyệt nhận đủ hồ sơ tài liệu ấy.
- Điều 13: - Căn cứ vào kế hoạch hàng năm về thu, chi thủy lợi phí đã được UBND tỉnh phê duyệt, các đơn vị thủy nông phải trích nộp đủ, nộp đúng cho các đối tượng đã quy định ở điều 9 trong bản quy đ...
Left
Phần vốn thủy lợi phí của các đơn vị thủy nông được sử dụng theo quy định, phải gửi vào tài khoản của xí nghiệp tại Ngân hàng đang giao dịch và chỉ được chi các khoản theo quy định.
Phần vốn thủy lợi phí của các đơn vị thủy nông được sử dụng theo quy định, phải gửi vào tài khoản của xí nghiệp tại Ngân hàng đang giao dịch và chỉ được chi các khoản theo quy định. Đi ề u 14: - Phần vốn dành để tu bổ, sửa chữa, nạo vét, cải tạo, nâng cấp và xây mới các công trình đều phải tuân thủ các thủ tục xây dựng cơ bản theo Nghị...
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc sửa đổi, bổ sung thay thế Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản đã ban hành kèm theo Nghị định 232-CP ngày 06-06-1981
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc sửa đổi, bổ sung thay thế Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản đã ban hành kèm theo Nghị định 232-CP ngày 06-06-1981
- Phần vốn thủy lợi phí của các đơn vị thủy nông được sử dụng theo quy định, phải gửi vào tài khoản của xí nghiệp tại Ngân hàng đang giao dịch và chỉ được chi các khoản theo quy định.
- Phần vốn dành để tu bổ, sửa chữa, nạo vét, cải tạo, nâng cấp và xây mới các công trình đều phải tuân thủ các thủ tục xây dựng cơ bản theo Nghị định số 385
- HĐBT ngày 7/12/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành kèm theo điều lệ quản lý xây dựng cơ bản, sở thủy lợi cùng với Sở Tài chính vật giá, có hướng dẫn cụ thể bằng văn bản về thủ t...
Left
Điều 15
Điều 15:- Trường hợp các đơn vị thủy nông không thực hiện đúng việc trích nộp kinh phí cho các đối tượng đã quy định tại điều 9 bản quy định này, thì các đối tượng đó được phép nhờ thu không chờ chấp nhận tại ngân hàng nơi có tiền gửi của các đơn vị thủy nông. PH Ầ N V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đi ều 16: - Các địa phương, đơn vị và cá nhân c...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Công tác chuẩn bị xây dựng. Các công trình xây dựng chỉ được khởi công xây lắp khi chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, tổ chức xây lắp... đã làm xong các công việc chuẩn bị xây dựng sau đây: 1. Chủ đầu tư phải: Ký hợp đồng với các tổ chức thiết kế để tiến hành các bước thiết kế, tổ chức thẩm tra, xét duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán. Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Công tác chuẩn bị xây dựng.
- Các công trình xây dựng chỉ được khởi công xây lắp khi chủ đầu tư, tổ chức thiết kế, tổ chức xây lắp... đã làm xong các công việc chuẩn bị xây dựng sau đây:
- 1. Chủ đầu tư phải:
- Trường hợp các đơn vị thủy nông không thực hiện đúng việc trích nộp kinh phí cho các đối tượng đã quy định tại điều 9 bản quy định này, thì các đối tượng đó được phép nhờ thu không chờ chấp nhận tạ...
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Đi ều 16: - Các địa phương, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quy định này, sẽ được xét khen thưởng theo chế độ hiện hành.
Left
Điều 17
Điều 17:- Các cấp, các ngành có chức năng phối hợp với các ngành: thủy lợi, tài chính vật giá và ngành thuế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát việc thực hiện quy định này, nhằm quản lý vốn thủy lợi phí đúng mục đích và có hiệu quả.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu thiết kế. 1. Việc thiết kế công trình do Chủ đầu tư ký hợp đồng kinh tế với các tổ chức thiết kế. Trong trường hợp một công trình có nhiều tổ chức cùng tham gia thiết kế bắt buộc phải có một tổ chức nhận thầu chính về thiết kế. Tổ chức nhận thầu chính chịu trách nhiệm toàn bộ về việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hợp đồng kinh tế về giao thầu và nhận thầu thiết kế.
- Việc thiết kế công trình do Chủ đầu tư ký hợp đồng kinh tế với các tổ chức thiết kế.
- Trong trường hợp một công trình có nhiều tổ chức cùng tham gia thiết kế bắt buộc phải có một tổ chức nhận thầu chính về thiết kế.
- Các cấp, các ngành có chức năng phối hợp với các ngành: thủy lợi, tài chính vật giá và ngành thuế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát việc thực hiện quy định này, nhằm quản lý vốn th...
Left
Điều 18
Điều 18: - Qúa trình thực hiện quy định này có những vấn đề mới phát sinh cần được bổ xung, sửa đổi cho phù hợp, các cấp, các ngành báo cáo về Sở Thủy lợi, Sở thủy lợi có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xét duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán. 1. Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm xét duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các công trình thuộc Bộ hoặc địa phương quan lý. Riêng đối với những công trình có tầm quan trọng đặc biệt thì Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt. 2. Bộ Xây dựng chủ trì cùng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Xét duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán.
- 1. Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm xét duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các công trình thuộc Bộ hoặc địa phương quan lý.
- Riêng đối với những công trình có tầm quan trọng đặc biệt thì Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt.
- Qúa trình thực hiện quy định này có những vấn đề mới phát sinh cần được bổ xung, sửa đổi cho phù hợp, các cấp, các ngành báo cáo về Sở Thủy lợi, Sở thủy lợi có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh...
Unmatched right-side sections