Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 18
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 7
Right-only sections 0

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
18 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

V/v ban hành quy định quản lý vốn thủy lợi phí

Open section

Tiêu đề

Của hội đồng bộ trưởng 112-HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1984 về việc thu thuỷ lợi phí

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Của hội đồng bộ trưởng 112-HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1984 về việc thu thuỷ lợi phí
Removed / left-side focus
  • V/v ban hành quy định quản lý vốn thủy lợi phí
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1:- Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định của UBND tỉnh về "Quản lý vốn thủy lợi phí".

Open section

Điều 1.

Điều 1. Mọi tổ chức và cá nhân được hưởng lợi về tưới nước, tiêu nước hoặc các dịch vụ khác từ các công trình thuỷ nông do Nhà nước quản lý đều phải trả thuỷ lợi phí cho các xí nghiệp thuỷ nông.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Mọi tổ chức và cá nhân được hưởng lợi về tưới nước, tiêu nước hoặc các dịch vụ khác từ các công trình thuỷ nông do Nhà nước quản lý đều phải trả thuỷ lợi phí cho các xí nghiệp thuỷ nông.
Removed / left-side focus
  • Điều 1:- Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định của UBND tỉnh về "Quản lý vốn thủy lợi phí".
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2: - Sở Thủy lợi, Sở Tài chính - vật giá, Cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể (bằng văn bản) việc thực hiện quy định này.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Thuỷ lợi phí gồm các khoản: a) Khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn và chi phí sửa chữa thường xuyên các máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vận tải và các phương tiện khác dùng vào việc duy trì, khai thác và quản lý các công trình thuỷ nông, không kể khấu hao cơ bản các máy bơm lớn; b) Chi phí sửa chữa lớn, t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Thuỷ lợi phí gồm các khoản:
  • a) Khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn và chi phí sửa chữa thường xuyên các máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng, phương tiện vận tải và các phương tiện khác dùng vào việc duy trì, khai thác v...
  • b) Chi phí sửa chữa lớn, tu bổ, sửa chữa thường xuyên các công trình xây dựng đúc và bằng đất, ngoài số nhân công do nhân dân đóng góp;
Removed / left-side focus
  • Điều 2: - Sở Thủy lợi, Sở Tài chính - vật giá, Cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể (bằng văn bản) việc thực hiện quy định này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3: - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở thủy lợi, giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, thủ trưởng các ban, ngành chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này thay thế quyết định số 328 QĐ/UB ngày 29 tháng 9 năm 1990 của UBND tỉnh và có hiệu lực từ ngày ký. T/M UỶ BA...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Việc phân bổ thuỷ lợi phí cho mỗi đơn vị diện tích được hưởng lợi về nước căn cứ theo các nguyên tắc sau đây: a) Phải tính đến mức độ phục vụ tưới nước, tiêu nước của từng công trình (tưới tiêu chủ động hoặc mới chủ động một phần, hoặc mới tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu). b) Phải tính đến điều kiện và chi phí tưới nước...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Việc phân bổ thuỷ lợi phí cho mỗi đơn vị diện tích được hưởng lợi về nước căn cứ theo các nguyên tắc sau đây:
  • a) Phải tính đến mức độ phục vụ tưới nước, tiêu nước của từng công trình (tưới tiêu chủ động hoặc mới chủ động một phần, hoặc mới tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu).
  • b) Phải tính đến điều kiện và chi phí tưới nước, tiêu nước của từng công trình, trong từng vụ sản xuất.
Removed / left-side focus
  • Điều 3: - Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở thủy lợi, giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, thủ trưởng các ban, ngành chịu trách nhiệm thi hành...
  • Quyết định này thay thế quyết định số 328 QĐ/UB ngày 29 tháng 9 năm 1990 của UBND tỉnh và có hiệu lực từ ngày ký.
  • T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
left-only unmatched

PHẦN I

PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 1

Điều 1: - Mọi tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ các công trình thủy lợi như: Tưới nước, tiêu nước, cải tạo đất, nuôi trồng thủy sản, giao thông, sản xuất công nghiệp... đều phải trả thủy lợi phí cho các đơn vị thủy nông theo quy định này.

Open section

Điều 10.

Điều 10. Trong trường hợp thiên tai gây thiệt hại nặng cho mùa màng, Nhà nước miễn giảm thuỷ lợi phí theo các mức như sau: Thiệt hại từ 30% đến dưới 50% thì giảm 30%. Thiệt hại từ 50% đến dưới 70% thì giảm 50% Thiệt hại từ 70% trở lên thì miễn. Việc miễn giảm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Trong trường hợp thiên tai gây thiệt hại nặng cho mùa màng, Nhà nước miễn giảm thuỷ lợi phí theo các mức như sau:
  • Thiệt hại từ 30% đến dưới 50% thì giảm 30%.
  • Thiệt hại từ 50% đến dưới 70% thì giảm 50%
Removed / left-side focus
  • Mọi tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ các công trình thủy lợi như: Tưới nước, tiêu nước, cải tạo đất, nuôi trồng thủy sản, giao thông, sản xuất công nghiệp... đều phải trả thủy lợi phí cho các đơn...
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 2

Điều 2: - Thủy lợi phí là nguồn vốn do các đối tượng sử dụng nước trả hàng năm theo hợp đồng nhằm đáp ứng một phần chi phí cho công tác quản lý , khai thác và tu bổ sửa chữa hệ thông các công trình thủy lợi bảo đảm tưới tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và cho các nhu cầu khác.

Open section

Điều 12.

Điều 12. Sở Thuỷ lợi căn cứ vào kế hoạch thu thuỷ lợi phí của các xí nghiệp thủy nông để lập kế hoạch thu thuỷ lợi phí của tỉnh, báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch thu thuỷ lợi phí hàng năm và từng vụ cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, cho ngành lương thực (nhập kho số thóc thuỷ lợi phí)...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Sở Thuỷ lợi căn cứ vào kế hoạch thu thuỷ lợi phí của các xí nghiệp thủy nông để lập kế hoạch thu thuỷ lợi phí của tỉnh, báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch thu thuỷ lợi phí hàng năm và từng vụ cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, cho ngành lương thực (nhập kho số thóc thuỷ lợi phí), cho ngành tài chính v...
  • Chỉ tiêu kế hoạch về thuỷ lợi phí phải được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã giao đến tận xã, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và phải được thực hiện cùng một lú với việc thu thuế nông nghiệp và th...
Removed / left-side focus
  • Thủy lợi phí là nguồn vốn do các đối tượng sử dụng nước trả hàng năm theo hợp đồng nhằm đáp ứng một phần chi phí cho công tác quản lý , khai thác và tu bổ sửa chữa hệ thông các công trình thủy lợi...
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 3

Điều 3:- Thủy lại phí được thu bằng tiền tính theo giá thóc thị trường tại thời điểm thu. Việc thanh toán thủy lợi phí có thể được thực hiện hàng tháng, hay từng dịch vụ, hoặc theo vụ sản xuất. Tùy theo điều kiện cụ thể các đơn vị thủy nông (xí nghiệp thủy nông và công ty thủy nông) có thể thỏa thuận với các hộ dùng nước ứng trước một...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Số thuỷ lợi phí thu bằng thóc (hoặc lương thực khác) phải giao toàn bộ cho ngành lương thực do ngành lương thực trực tiếp nhận của các nông trường, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và hộ nông dân cá thể. Căn cứ vào số thu do các xí nghiệp thuỷ nông cung cấp. Ngành lương thực thanh toán cho các xí nghiệp thuỷ nông theo giá chỉ đạo...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Số thuỷ lợi phí thu bằng thóc (hoặc lương thực khác) phải giao toàn bộ cho ngành lương thực do ngành lương thực trực tiếp nhận của các nông trường, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và hộ nông dân cá thể.
  • Căn cứ vào số thu do các xí nghiệp thuỷ nông cung cấp.
  • Ngành lương thực thanh toán cho các xí nghiệp thuỷ nông theo giá chỉ đạo thu mua của Nhà nước.
Removed / left-side focus
  • Thủy lại phí được thu bằng tiền tính theo giá thóc thị trường tại thời điểm thu. Việc thanh toán thủy lợi phí có thể được thực hiện hàng tháng, hay từng dịch vụ, hoặc theo vụ sản xuất. Tùy theo điề...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4: - Hàng năm các đơn vị thủy nông phải ký hợp đồng với các hộ dùng nước theo chính sách Nhà nước quy định. hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu phục vụ, mức thu và thời gian thanh toán thủy lợi phí. Các đơn vị thủy nông có trách nhiệm tổ chức thu và quản lý, sử dụng vốn thủy lợi phí vào việc: Quản lý khai thác tu bổ, sửa chữa, cải tạo và...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Thuỷ lợi phí tính bằng thóc. Đối với những diện tích trồng cây lương thực thì thu bằng thóc (hoặc lương thực khác). Đối với những trường hợp sau đây thì thu bằng tiền: những diện tích trồng các loại cây không phải là cây lương thực; các dịch vụ thuỷ lợi không có liên quan đến trồng trọt; những hợp tác xã, tập đoàn sản xuất, hộ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Thuỷ lợi phí tính bằng thóc.
  • Đối với những diện tích trồng cây lương thực thì thu bằng thóc (hoặc lương thực khác).
  • Đối với những trường hợp sau đây thì thu bằng tiền: những diện tích trồng các loại cây không phải là cây lương thực
Removed / left-side focus
  • Hàng năm các đơn vị thủy nông phải ký hợp đồng với các hộ dùng nước theo chính sách Nhà nước quy định. hợp đồng phải nêu rõ yêu cầu phục vụ, mức thu và thời gian thanh toán thủy lợi phí. Các đơn vị...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5: - Các đơn vị thủy nông phải thực hiện tốt việc cung cấp nước cho các hộ dùng nước theo hợp đồng đã ký. Các hộ sử dụng nước phải có trách nhiệm nộp đủ, nộp đúng số thủy lợi phí theo hợp đồng. Trường hợp các hộ đã sử dụng nước mà không thanh toán thủy lợi phí đầy đủ, kịp thời theo hợp đồng đã ký, thì đơn vị thủy nông có quyền nhờ...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Căn cứ nguyên tắc ghi ở Điều 2, Điều 3 và Điều 4, mức thu thuỷ lợi phí (tính theo tỷ lệ phần trăm trên sản lượng trung bình của ruộng đất) đối với một đơn vị diện tích trồng lúa tưới tiêu chủ động quy định như sau: Vụ đông xuân Vụ hè thu Vụ mùa A. Tưới và tiêu bằng trọng lực 4-6.5% 4.5-7% 3-5.5% B. Tưới bằng bơm điện, tiêu bằng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Căn cứ nguyên tắc ghi ở Điều 2, Điều 3 và Điều 4, mức thu thuỷ lợi phí (tính theo tỷ lệ phần trăm trên sản lượng trung bình của ruộng đất) đối với một đơn vị diện tích trồng lúa tưới tiêu chủ động...
  • Vụ đông xuân
  • A. Tưới và tiêu bằng trọng lực
Removed / left-side focus
  • Điều 5: - Các đơn vị thủy nông phải thực hiện tốt việc cung cấp nước cho các hộ dùng nước theo hợp đồng đã ký.
  • Các hộ sử dụng nước phải có trách nhiệm nộp đủ, nộp đúng số thủy lợi phí theo hợp đồng.
  • Trường hợp các hộ đã sử dụng nước mà không thanh toán thủy lợi phí đầy đủ, kịp thời theo hợp đồng đã ký, thì đơn vị thủy nông có quyền nhờ thu không chờ chấp nhận qua ngân hàng nơi có tài khoản tiề...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6

Điều 6: - Vốn thủy lợi phí phải sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch được giao. Nghiêm cấm việc vay, mượn hoặc sử dụng vốn thủy lợi phí để làm việc khác

Open section

Điều 6.

Điều 6. Đối những diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông), cây lâu năm, nếu có yêu cầu tưới tiêu thì thu bằng 40% mức thu đối với diện tích trồng lúa. Trong trường hợp tưới bằng nguồn nước ngầm hoặc tưới phun thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tình hình cụ thể mà quy định mức thu thích hợp.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Đối những diện tích trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (kể cả cây vụ đông), cây lâu năm, nếu có yêu cầu tưới tiêu thì thu bằng 40% mức thu đối với diện tích trồng lúa.
  • Trong trường hợp tưới bằng nguồn nước ngầm hoặc tưới phun thì Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào tình hình cụ thể mà quy định mức thu thích hợp.
Removed / left-side focus
  • Điều 6: - Vốn thủy lợi phí phải sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch được giao. Nghiêm cấm việc vay, mượn hoặc sử dụng vốn thủy lợi phí để làm việc khác
left-only unmatched

PHẦN II

PHẦN II QUY ĐỊNH VỀ THU, CHI THỦY LỢI PHÍ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7

Điều 7: - Mức thu thủy lợi phí tính bằng phần trăm (%) năng suất lúa bình quân 5 năm (1985 - 1989) ứng với diện tích tưới, tiêu từng loại của các huyện, thị xã như sau: a) Bảng quy định tỷ lệ mức thu: Hình thức tưới, tiêu Vụ chiêm xuân (%) Vụ mùa(%) 1- Tưới, tiêu bằng bơm điện: - Lúa 5,00 4,00 - Màu, cây công nghiệp, mạ 2,00 1,60 - Cây...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Phục vụ vận tải trên hệ thống thủy nông cứ mỗi chuyến thuyền qua cầu, cống, tuỳ theo loại thuyền, bè, sà lan lớn nhỏ, thu bằng tiền tương đương từ 5 đến 30 kilôgam thóc.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Phục vụ vận tải trên hệ thống thủy nông cứ mỗi chuyến thuyền qua cầu, cống, tuỳ theo loại thuyền, bè, sà lan lớn nhỏ, thu bằng tiền tương đương từ 5 đến 30 kilôgam thóc.
Removed / left-side focus
  • Điều 7: - Mức thu thủy lợi phí tính bằng phần trăm (%) năng suất lúa bình quân 5 năm (1985 - 1989) ứng với diện tích tưới, tiêu từng loại của các huyện, thị xã như sau:
  • a) Bảng quy định tỷ lệ mức thu:
  • Hình thức tưới, tiêu
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 8

Điều 8: - Việc miễn giảm thủy lợi phí thực hiện theo Nghị định số 112 - HĐBT ngày 25/8/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). UBND các huyện, thị xã và các ngành không được tự động giải quyết việc miễn giảm thủy lợi phí. Khi cần thiết cơ sở phải có tờ trình, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Open section

Điều 8.

Điều 8. Kinh doanh nuôi thuỷ sản trên hệ thống thuỷ nông, cứ mỗi hécta mặt nước, thu bằng tiền tương đương từ 5 đến 10 kilôgam thóc/năm.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Kinh doanh nuôi thuỷ sản trên hệ thống thuỷ nông, cứ mỗi hécta mặt nước, thu bằng tiền tương đương từ 5 đến 10 kilôgam thóc/năm.
Removed / left-side focus
  • Việc miễn giảm thủy lợi phí thực hiện theo Nghị định số 112
  • HĐBT ngày 25/8/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). UBND các huyện, thị xã và các ngành không được tự động giải quyết việc miễn giảm thủy lợi phí. Khi cần thiết cơ sở phải có tờ trình, t...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9

Điều 9: - Tổng số vốn thủy lợi phí được chi vào các khoản sau: 9.1- Nộp thuế theo quy định hiện hành. 9.2- Nộp qũy thủy nông của tỉnh 14,5%. 9.3- Nộp cho công ty đầu nguồn 15%. Riêng các huyện Thái Thụy, Tiền Hải và Thị xã nộp 10% 9.4- Chi trả tiền điện bơm nước tưói tiêu bình thường. 9.5 - Chi trả tiền lương cho cán bộ công nhân viên...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Nếu việc phục vụ tưới tiêu không đạt những tiêu chuẩn, định mức ghi trong hợp đồng làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của bên sử dụng nước thì xí nghiệp thuỷ nông bị phạt, thuỷ lợi phí giảm đi tương ứng. Nếu việc phục vụ tưới tiêu đạt chất lượng cao, làm tăng hiệu quả sản xuất của bên sử dụng nước thì xí nghiệp thuỷ nông được...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Nếu việc phục vụ tưới tiêu không đạt những tiêu chuẩn, định mức ghi trong hợp đồng làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của bên sử dụng nước thì xí nghiệp thuỷ nông bị phạt, thuỷ lợi phí giả...
  • Nếu việc phục vụ tưới tiêu đạt chất lượng cao, làm tăng hiệu quả sản xuất của bên sử dụng nước thì xí nghiệp thuỷ nông được thưởng thuỷ lợi phí tăng lên tương ứng.
  • Các điều kiện thưởng và phạt được xác định cụ thể trong hợp đồng. Phải thông qua hợp đồng mà nâng cao dần trình độ phục vụ của các xí nghiệp thuỷ nông, từng bước hoàn thiện quy trình tưới tiêu theo...
Removed / left-side focus
  • Điều 9: - Tổng số vốn thủy lợi phí được chi vào các khoản sau:
  • 9.1- Nộp thuế theo quy định hiện hành.
  • 9.2- Nộp qũy thủy nông của tỉnh 14,5%.
left-only unmatched

PHẦN III

PHẦN III QUY ĐỊNH VỀ QŨY THỦY NÔNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 10

Điều 10:- Qũy thủy nông của tỉnh trích lập từ các nguồn: a) Thu từ khấu hao cơ bản (theo Thông tư số 507 TC/DXD ngày 22/7/1986 của Bộ tài chính) b) Thu điều tiết từ các đơn vị thủy nông. Kinh phí qũy thủy nông được chuyển thẳng về tài khoản dành cho qũy thủy nông thuộc sở Tài chính vật giá.

Open section

Điều 11.

Điều 11. Các xí nghiệp thủy nông phải cùng các hộ sử dụng nước ký kết hợp đồng kinh tế hàng năm và từng vụ, trong đó ghi rõ diện tích tưới tiêu, các tiêu chuẩn, định mức về chất lượng tưới tiêu, các quy định về thưởng, phạt và thanh toán. Cuối mỗi vụ sản xuất, phải cùng bên sử dụng nước đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng, xác định số...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các xí nghiệp thủy nông phải cùng các hộ sử dụng nước ký kết hợp đồng kinh tế hàng năm và từng vụ, trong đó ghi rõ diện tích tưới tiêu, các tiêu chuẩn, định mức về chất lượng tưới tiêu, các quy địn...
  • Cuối mỗi vụ sản xuất, phải cùng bên sử dụng nước đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng, xác định số thuỷ lợi phí phù hợp với kết quả thực hiện hợp đồng:
  • trên cơ sở đó, lập sổ thu báo cáo Ủy ban nhân dân huyện (hoặc cấp tương đương) duyệt.
Removed / left-side focus
  • Điều 10:- Qũy thủy nông của tỉnh trích lập từ các nguồn:
  • a) Thu từ khấu hao cơ bản (theo Thông tư số 507 TC/DXD ngày 22/7/1986 của Bộ tài chính)
  • b) Thu điều tiết từ các đơn vị thủy nông.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 11

Điều 11: - Qũy thủy nông của tỉnh do UBND tỉnh quản lý và quyết định sử dụng vào các yêu cầu sau: a) Sửa chữa lớn các công trình thủy lợi. b) Hỗ trợ cho các đơn vị thủy nông thu không đủ chi do các yếu tố khách quan, bảo đảm các nhu cầu cần thiết và những phát sinh đột xuất. c) Dự phòng thiên tai. Hàng năm Sở Thủy lợi lập kế hoạch cụ t...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Các xí nghiệp thuỷ nông phải thực hiện hạch toán kinh tế dựa trên số thuỷ lợi phí thu được (bao gồm số thuỷ lợi phí bằng thóc quy ra tiền và số thuỷ lợi phí trực tiếp bằng tiền). Xí nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn thu một cách tiết kiệm, đồng thời dành một phần để dự phòng cho những năm thiên tai, chi phí tăng. Riêng khoản thu...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các xí nghiệp thuỷ nông phải thực hiện hạch toán kinh tế dựa trên số thuỷ lợi phí thu được (bao gồm số thuỷ lợi phí bằng thóc quy ra tiền và số thuỷ lợi phí trực tiếp bằng tiền).
  • Xí nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn thu một cách tiết kiệm, đồng thời dành một phần để dự phòng cho những năm thiên tai, chi phí tăng.
  • Riêng khoản thu thuộc về khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn thì tập trung vào quỹ thuỷ nông của tỉnh để Uỷ ban nhân dân tỉnh phân phối theo nhu cầu thực tế mỗi năm về đổi mới máy móc thiết bị...
Removed / left-side focus
  • Điều 11: - Qũy thủy nông của tỉnh do UBND tỉnh quản lý và quyết định sử dụng vào các yêu cầu sau:
  • a) Sửa chữa lớn các công trình thủy lợi.
  • b) Hỗ trợ cho các đơn vị thủy nông thu không đủ chi do các yếu tố khách quan, bảo đảm các nhu cầu cần thiết và những phát sinh đột xuất.
left-only unmatched

PHẦN IV

PHẦN IV CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VỐN THỦY LỢI PHÍ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 12

Điều 12:- Các đơn vị thủy nông phải xây dựng kế hoạch hàng năm về thu, chi thủy lợi phí từ qúy IV năm trước và phải bảo vệ trước UBND huyện, thị xã và sở thủy lợi. Sở Thủy lợi tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt. Việc điều chỉnh thu, chi thủy lợi phí do UBND tỉnh quyết định.

Open section

Điều 15.

Điều 15. Thành lập quỹ thuỷ nông của tỉnh từ các nguồn sau: khoản thu thuộc về khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn do các xí nghiệp thuỷ nông nộp vào, khoản thu điều tiết từ các xí nghiệp có những điều kiện khách quan thuận lợi. Quỹ này do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý (hoặc ủy quyền cho Sở thuỷ lợi quản lý), sử dụng chủ yếu vào cá...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 15. Thành lập quỹ thuỷ nông của tỉnh từ các nguồn sau: khoản thu thuộc về khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn do các xí nghiệp thuỷ nông nộp vào, khoản thu điều tiết từ các xí nghiệp có n...
  • sửa chữa lớn các công trình xây đúc và bằng đất
  • hỗ trợ cho những xí nghiệp do khó khăn về điều kiện khách quan mà nguồn thu không đủ bảo đảm các nhu cầu chi
Removed / left-side focus
  • Các đơn vị thủy nông phải xây dựng kế hoạch hàng năm về thu, chi thủy lợi phí từ qúy IV năm trước và phải bảo vệ trước UBND huyện, thị xã và sở thủy lợi. Sở Thủy lợi tổng hợp trình UBND tỉnh phê du...
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 13

Điều 13: - Căn cứ vào kế hoạch hàng năm về thu, chi thủy lợi phí đã được UBND tỉnh phê duyệt, các đơn vị thủy nông phải trích nộp đủ, nộp đúng cho các đối tượng đã quy định ở điều 9 trong bản quy định này.

Open section

Điều 16.

Điều 16. Nghị định này thi hành từ vụ mùa năm 1984. Tất cả những quy định trước đây về thuỷ lợi phí của Trung ương cũng như của địa phương đều bãi bỏ. Bộ trưởng các Bộ Thuỷ lợi, Tài chính, Lương thực, Điện lực hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 16. Nghị định này thi hành từ vụ mùa năm 1984.
  • Tất cả những quy định trước đây về thuỷ lợi phí của Trung ương cũng như của địa phương đều bãi bỏ.
  • Bộ trưởng các Bộ Thuỷ lợi, Tài chính, Lương thực, Điện lực hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 13: - Căn cứ vào kế hoạch hàng năm về thu, chi thủy lợi phí đã được UBND tỉnh phê duyệt, các đơn vị thủy nông phải trích nộp đủ, nộp đúng cho các đối tượng đã quy định ở điều 9 trong bản quy đ...
left-only unmatched

Phần vốn thủy lợi phí của các đơn vị thủy nông được sử dụng theo quy định, phải gửi vào tài khoản của xí nghiệp tại Ngân hàng đang giao dịch và chỉ được chi các khoản theo quy định.

Phần vốn thủy lợi phí của các đơn vị thủy nông được sử dụng theo quy định, phải gửi vào tài khoản của xí nghiệp tại Ngân hàng đang giao dịch và chỉ được chi các khoản theo quy định. Đi ề u 14: - Phần vốn dành để tu bổ, sửa chữa, nạo vét, cải tạo, nâng cấp và xây mới các công trình đều phải tuân thủ các thủ tục xây dựng cơ bản theo Nghị...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 15

Điều 15:- Trường hợp các đơn vị thủy nông không thực hiện đúng việc trích nộp kinh phí cho các đối tượng đã quy định tại điều 9 bản quy định này, thì các đối tượng đó được phép nhờ thu không chờ chấp nhận tại ngân hàng nơi có tiền gửi của các đơn vị thủy nông. PH Ầ N V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Đi ều 16: - Các địa phương, đơn vị và cá nhân c...

Open section

Điều 17.

Điều 17. Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hà...
Removed / left-side focus
  • Trường hợp các đơn vị thủy nông không thực hiện đúng việc trích nộp kinh phí cho các đối tượng đã quy định tại điều 9 bản quy định này, thì các đối tượng đó được phép nhờ thu không chờ chấp nhận tạ...
  • ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Đi ều 16: - Các địa phương, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quy định này, sẽ được xét khen thưởng theo chế độ hiện hành.
left-only unmatched

Điều 17

Điều 17:- Các cấp, các ngành có chức năng phối hợp với các ngành: thủy lợi, tài chính vật giá và ngành thuế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát việc thực hiện quy định này, nhằm quản lý vốn thủy lợi phí đúng mục đích và có hiệu quả.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 18

Điều 18: - Qúa trình thực hiện quy định này có những vấn đề mới phát sinh cần được bổ xung, sửa đổi cho phù hợp, các cấp, các ngành báo cáo về Sở Thủy lợi, Sở thủy lợi có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.