Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công
25/2011/QĐ-UBND
Right document
Về đăng ký kinh doanh
88/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công
Open sectionRight
Tiêu đề
Về đăng ký kinh doanh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về đăng ký kinh doanh
- Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết về cơ quan đăng ký kinh doanh và hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Lu...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/7/2011 và thay thế Quyết định số 2215/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp; 2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký kinh doanh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/7/2011 và thay thế Quyết định số 2215/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện; Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ. 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của người thành lập doanh nghiệp
- 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân và tổ chức được Nhà nước bảo hộ.
- 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công Hoạt động khuyến công nhằm hỗ trợ, khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (sau đây viết tắt là CN-TTCN); phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong nông nghiệp nông thôn; ngành nghề truyền thống và làng nghề t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây: a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, từ cổ phần có thể viết tắ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tên doanh nghiệp
- 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âm được và phải có hai thành tố sau đây:
- a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH
- Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công
- Hoạt động khuyến công nhằm hỗ trợ, khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp (sau đây viết tắt là CN-TTCN)
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và chỉ áp dụng đối với các hoạt động ở trong nước.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác: a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
- 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
- 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và chỉ áp dụng đối với các hoạt động ở trong nước.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí Kinh phí sự nghiệp kinh tế cho hoạt động khuyến công (sau đây được gọi là kinh phí khuyến công) được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách tỉnh cấp; 2. Nguồn hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt; 3. Nguồn hỗ trợ đóng góp...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định này không bị buộc phải đăng ký đổi tên. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp đăng ký trước khi Nghị định này có hiệu lực có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều 12 Nghị định này không bị buộc phải đăng ký đổi tên.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.
- Điều 3. Nguồn kinh phí
- Kinh phí sự nghiệp kinh tế cho hoạt động khuyến công (sau đây được gọi là kinh phí khuyến công) được hình thành từ các nguồn sau:
- 1. Ngân sách tỉnh cấp;
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công được cấp, hỗ trợ đúng ngành nghề, đối tượng quy định tại Điều 5 Quy định này, được quản lý theo đúng Luật Ngân sách và các văn bản pháp quy hiện hành. 2. Nguồn ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến công được bố trí trong dự toán sự nghiệp kinh tế của ngà...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh. 2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- 1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
- Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 25 của Luật Doanh nghiệp, được ghi trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ đăng ký kinh doanh do người thành lập doanh nghiệp tự kh...
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Kinh phí khuyến công được cấp, hỗ trợ đúng ngành nghề, đối tượng quy định tại Điều 5 Quy định này, được quản lý theo đúng Luật Ngân sách và các văn bản pháp quy hiện hành.
- Nguồn ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến công được bố trí trong dự toán sự nghiệp kinh tế của ngành Công Thương hàng năm.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 5.
Điều 5. Các đối tượng được hưởng kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất CN-TTCN tại các huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn); các cơ sở sản xuất thuộc các ngành nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Huế; bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. 2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp da...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh
- 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- 2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh
- Điều 5. Các đối tượng được hưởng kinh phí khuyến công
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất CN-TTCN tại các huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn)
- các cơ sở sản xuất thuộc các ngành nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Huế
Left
Điều 6.
Điều 6. Các ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất CN-TTCN, phát triển ngành nghề trong nông thôn, ngành nghề truyền thống và làng nghề đối với các ngành nghề sau: a) Chế biến nông - lâm - thủy, hải sản; b) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống; c) Sản xuất sản p...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm: a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cơ quan đăng ký kinh doanh
- 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), b...
- a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).
- Điều 6. Các ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất CN-TTCN, phát triển ngành nghề trong nông thôn, ngành nghề truyền thống và làng nghề đối với các ngành nghề sau:
- a) Chế biến nông - lâm - thủy, hải sản;
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công 1. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh cá thể để lập dự án đầu tư, báo cáo đầu tư phát triển sản xuất (gọi tắt là dự án) CN-TTCN, ngành nghề trong nông nghiệp nông thôn, ngành nghề truyền thống và làng nghề. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí lập dự án sau khi dự án...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương
- Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh cá thể để lập dự án đầu tư, báo cáo đầu tư phát triển sản xuất (gọi tắt là dự án) CN-TTCN, ngành nghề trong nông nghiệp nông thôn, ngành nghề truy...
- Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí lập dự án sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sau khi chủ dự án đã triển khai thực hiện nhưng không quá 50 triệu đồng/dự án.
Left
Điều 8.
Điều 8. Phân cấp phê duyệt 1. Giám đốc Trung tâm Khuyến công tỉnh xem xét và ra Quyết định phê duyệt đối với các đề án, dự án có mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công dưới 10 triệu đồng và báo cáo Sở Công Thương. 2. Giám đốc Sở Công Thương xem xét và ra Quyết định phê duyệt đối với các đề án, dự án có mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí kh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh.
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn
- Điều 8. Phân cấp phê duyệt
- 1. Giám đốc Trung tâm Khuyến công tỉnh xem xét và ra Quyết định phê duyệt đối với các đề án, dự án có mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công dưới 10 triệu đồng và báo cáo Sở Công Thương.
- 2. Giám đốc Sở Công Thương xem xét và ra Quyết định phê duyệt đối với các đề án, dự án có mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TÊN DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TÊN DOANH NGHIỆP
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Phân công trách nhiệm 1. Sở Công Thương: - Ban hành quy trình thực hiện đề án khuyến công; - Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ban hành quy trình, thủ tục thanh quyết toán nguồn vốn thuộc chương trình khuyến công; cụ thể hóa một số định mức chi tiêu phục vụ hoạt động khuyến công và các mức hỗ trợ đã được UBND tỉnh qu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký kinh doanh; b) Hư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh
- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công...
- Điều 9. Phân công trách nhiệm
- 1. Sở Công Thương:
- - Ban hành quy trình thực hiện đề án khuyến công;
Left
Điều 10.
Điều 10. Xử lý các đề án khuyến công chuyển tiếp Đối với các đề án khuyến công đã có Quyết định phê duyệt thì tiếp tục triển khai.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp 1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Quy định này không bao gồm doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Điều 10. Xử lý các đề án khuyến công chuyển tiếp
- Đối với các đề án khuyến công đã có Quyết định phê duyệt thì tiếp tục triển khai.
Left
Điều 11.
Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo Sở Công Thương có trách nhiệm định kỳ 6 tháng, 01 năm tổng hợp tình hình kết quả hoạt động khuyến công và những kiến nghị đề xuất của các Sở, Ban ngành liên quan, UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện; báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này. 3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân
- 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
- 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 18 Nghị định này.
- Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo
- Sở Công Thương có trách nhiệm định kỳ 6 tháng, 01 năm tổng hợp tình hình kết quả hoạt động khuyến công và những kiến nghị đề xuất của các Sở, Ban ngành liên quan, UBND thành phố Huế, thị xã Hương T...
- báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./.
Unmatched right-side sections