Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công
25/2011/QĐ-UBND
Right document
Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
134/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công
Open sectionRight
Tiêu đề
Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
- Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công Nhà nước tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nhằm mục tiêu sau: 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công
- Nhà nước tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nh...
- Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển côn...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/7/2011 và thay thế Quyết định số 2215/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm:
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/7/2011 và thay thế Quyết định số 2215/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện; Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công 1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư...
- 2. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
- 3. Hướng dẫn, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh
- Left: đối với hoạt động khuyến công Right: Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công Hoạt động khuyến công nhằm hỗ trợ, khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (sau đây viết tắt là CN-TTCN); phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong nông nghiệp nông thôn; ngành nghề truyền thống và làng nghề t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công nghiệp trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
- 1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công nghiệp trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định củ...
- 2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương mình trình duyệt theo quy định hiện hành.
- Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công
- Hoạt động khuyến công nhằm hỗ trợ, khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp (sau đây viết tắt là CN-TTCN)
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và chỉ áp dụng đối với các hoạt động ở trong nước.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Ưu đãi đầu tư 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Nghị định này. Các cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư có nhiệm vụ xác định rõ quyền được hưởng ưu đãi đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong Giấy chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Nghị định này.
- Các cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư có nhiệm vụ xác định rõ quyền được hưởng ưu đãi đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư mà...
- 2. Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có dự án đầu tư tốt được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, huyện đề nghị sẽ được Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định cho vay đầu tư theo quy định.
- Quy định này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và chỉ áp dụng đối với các hoạt động ở trong nước.
- Left: Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 12. Ưu đãi đầu tư
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí Kinh phí sự nghiệp kinh tế cho hoạt động khuyến công (sau đây được gọi là kinh phí khuyến công) được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách tỉnh cấp; 2. Nguồn hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt; 3. Nguồn hỗ trợ đóng góp...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thông tin, thị trường 1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường trong và ngoài nước. 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diện tích...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thông tin, thị trường
- 1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường...
- 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diện tích tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở trong nước.
- Điều 3. Nguồn kinh phí
- Kinh phí sự nghiệp kinh tế cho hoạt động khuyến công (sau đây được gọi là kinh phí khuyến công) được hình thành từ các nguồn sau:
- 1. Ngân sách tỉnh cấp;
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công được cấp, hỗ trợ đúng ngành nghề, đối tượng quy định tại Điều 5 Quy định này, được quản lý theo đúng Luật Ngân sách và các văn bản pháp quy hiện hành. 2. Nguồn ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến công được bố trí trong dự toán sự nghiệp kinh tế của ngà...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hỗ trợ hoạt động khuyến công Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này và tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề trong các lĩnh vực thuộc Danh mục quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hỗ trợ hoạt động khuyến công
- Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này và tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu...
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Kinh phí khuyến công được cấp, hỗ trợ đúng ngành nghề, đối tượng quy định tại Điều 5 Quy định này, được quản lý theo đúng Luật Ngân sách và các văn bản pháp quy hiện hành.
- Nguồn ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến công được bố trí trong dự toán sự nghiệp kinh tế của ngành Công Thương hàng năm.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 5.
Điều 5. Các đối tượng được hưởng kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất CN-TTCN tại các huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn); các cơ sở sản xuất thuộc các ngành nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Huế; bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công để thực hiện các nội dung của hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3 Nghị định này.
- 2. Tổ chức khuyến công tự nguyện là tổ chức do các đoàn thể, tổ chức kinh tế - xã hội, cơ quan, cá nhân thành lập theo quy định của pháp luật, không vì mục đích lợi nhuận để thực hiện hoạt động khu...
- 3. Các tổ chức dịch vụ khuyến công được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, được tham gia vào các chương trình, kế hoạch, dự án khuyến công do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tổ chức.
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất CN-TTCN tại các huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn)
- các cơ sở sản xuất thuộc các ngành nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Huế
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Left: Điều 5. Các đối tượng được hưởng kinh phí khuyến công Right: Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công
- Left: các cơ sở làm dịch vụ tư vấn đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động liên quan đến đầu tư sản xuất CN-TTCN, ngành nghề trong nông thôn, ngành nghề t... Right: 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất cô...
Left
Điều 6.
Điều 6. Các ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất CN-TTCN, phát triển ngành nghề trong nông thôn, ngành nghề truyền thống và làng nghề đối với các ngành nghề sau: a) Chế biến nông - lâm - thủy, hải sản; b) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống; c) Sản xuất sản p...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công. 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này: a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này:
- 2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế
- xã hội và yêu cầu của công tác khuyến công trong từng thời kỳ, Bộ Công nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề được hưởng các chính sách quy định tại khoản 1 Đ...
- 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất CN-TTCN, phát triển ngành nghề trong nông thôn, ngành nghề truyền thống và làng nghề đối với các ngành nghề sau:
- b) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống;
- Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội địa phương, quy hoạch phát triển ngành, các chương trình kinh tế-xã hội trọng điểm hàng năm của tỉnh và tình hình thực tế, hàng năm Sở Công Thương thô...
- Left: Điều 6. Các ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công Right: Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công.
- Left: a) Chế biến nông - lâm - thủy, hải sản; Right: a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
- Left: c) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động, không gây ô nhiễm môi trường; Right: b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công 1. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh cá thể để lập dự án đầu tư, báo cáo đầu tư phát triển sản xuất (gọi tắt là dự án) CN-TTCN, ngành nghề trong nông nghiệp nông thôn, ngành nghề truyền thống và làng nghề. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí lập dự án sau khi dự án...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công Kinh phí cho hoạt động khuyến công bao gồm: kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương: 1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công nghiệp quản lý và tổ chức thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kinh phí cho hoạt động khuyến công bao gồm: kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương:
- 1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công nghiệp quản lý và tổ chức thực hiện.
- 2. Kinh phí khuyến công địa phương do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý để sử dụng cho những hoạt động khuyến công do địa p...
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh cá thể để lập dự án đầu tư, báo cáo đầu tư phát triển sản xuất (gọi tắt là dự án) CN-TTCN, ngành nghề trong nông nghiệp nông thôn, ngành nghề truy...
- Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí lập dự án sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sau khi chủ dự án đã triển khai thực hiện nhưng không quá 50 triệu đồng/dự án.
- Nội dung chi phí được hỗ trợ gồm: điều tra, khảo sát, thu thập số liệu; lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; đánh giá tác động môi trường.
- Left: Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công Right: Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
Left
Điều 8.
Điều 8. Phân cấp phê duyệt 1. Giám đốc Trung tâm Khuyến công tỉnh xem xét và ra Quyết định phê duyệt đối với các đề án, dự án có mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công dưới 10 triệu đồng và báo cáo Sở Công Thương. 2. Giám đốc Sở Công Thương xem xét và ra Quyết định phê duyệt đối với các đề án, dự án có mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí kh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Kinh phí khuyến công quốc gia 1. Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí khuyến công quốc gia được sử dụng cho mục đíc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Kinh phí khuyến công quốc gia
- 1. Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch;
- Điều 8. Phân cấp phê duyệt
- 1. Giám đốc Trung tâm Khuyến công tỉnh xem xét và ra Quyết định phê duyệt đối với các đề án, dự án có mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công dưới 10 triệu đồng và báo cáo Sở Công Thương.
- 2. Giám đốc Sở Công Thương xem xét và ra Quyết định phê duyệt đối với các đề án, dự án có mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Phân công trách nhiệm 1. Sở Công Thương: - Ban hành quy trình thực hiện đề án khuyến công; - Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ban hành quy trình, thủ tục thanh quyết toán nguồn vốn thuộc chương trình khuyến công; cụ thể hóa một số định mức chi tiêu phục vụ hoạt động khuyến công và các mức hỗ trợ đã được UBND tỉnh qu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Kinh phí khuyến công địa phương 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm;
- b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- 1. Sở Công Thương:
- - Ban hành quy trình thực hiện đề án khuyến công;
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ban hành quy trình, thủ tục thanh quyết toán nguồn vốn thuộc chương trình khuyến công
- Left: Điều 9. Phân công trách nhiệm Right: Điều 9. Kinh phí khuyến công địa phương
Left
Điều 10.
Điều 10. Xử lý các đề án khuyến công chuyển tiếp Đối với các đề án khuyến công đã có Quyết định phê duyệt thì tiếp tục triển khai.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đất đai 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cở sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đất đai
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cở sở sản xuất mới thì được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm qu...
- Điều 10. Xử lý các đề án khuyến công chuyển tiếp
- Đối với các đề án khuyến công đã có Quyết định phê duyệt thì tiếp tục triển khai.
Left
Điều 11.
Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo Sở Công Thương có trách nhiệm định kỳ 6 tháng, 01 năm tổng hợp tình hình kết quả hoạt động khuyến công và những kiến nghị đề xuất của các Sở, Ban ngành liên quan, UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện; báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Chính sách khoa học công nghệ 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng năng lượng sạch, giảm hiệu ứng nhà kính, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả năng lượng, tái tạo nguồn nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Chính sách khoa học công nghệ
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng n...
- kinh tế như: công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và tiết kiệm năng lượng.
- Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo
- Sở Công Thương có trách nhiệm định kỳ 6 tháng, 01 năm tổng hợp tình hình kết quả hoạt động khuyến công và những kiến nghị đề xuất của các Sở, Ban ngành liên quan, UBND thành phố Huế, thị xã Hương T...
- báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./.
Unmatched right-side sections