Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 9

Cross-check map

1 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 unchanged

Tiêu đề

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp, khu chế xuất (sau đây gọi chung là khu công nghiệp), khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu (s...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thõng tư này quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quan, lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (sau đây gọi là Ban Quản lý) quy định tại Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điếu 64 và một số điều tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thõng tư này quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quan, lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (sau đây gọi là Ban Quản lý) quy định tại Điều 61, Điều 6...
Removed / left-side focus
  • Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu cô...
  • 2. Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực trong công tác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế
Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Vị trí và chức năng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, cụ thể như sau. 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạ...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các Ban Quản lý, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Thông tư này áp dụng đối với các Ban Quản lý, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý
  • Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, cụ thể như sau.
  • 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Ban Quản lý a) Ban Quản lý có Trưởng Ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng Ban; b) Trưởng Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Vị trí và chức năng của Ban Quản lý 1. Vị trí và chức năng của Ban Quản lý được quy định tại Điều 61 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP. 2. Ban Quản lý có tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động, tài chính và cơ sở vật chất củ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Vị trí và chức năng của Ban Quản lý
  • 1. Vị trí và chức năng của Ban Quản lý được quy định tại Điều 61 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP.
  • 2. Ban Quản lý có tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
  • 1. Lãnh đạo Ban Quản lý
  • a) Ban Quản lý có Trưởng Ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng Ban;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 10 năm 2015. 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý trên địa bàn theo quy định của Thông tư liên tịch này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao và nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền theo quy định tại Điều 63, Điều 64 và một số điều khác tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP. 2. Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn về quản lý đầu tư quy định tại điểm c khoản 1, điểm b, điểm e,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn
  • 1. Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao và nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền theo quy định tại Điều 63, Điều 64 và một số điều khác tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP.
  • 2. Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn về quản lý đầu tư quy định tại điểm c khoản 1, điểm b, điểm e, điểm h, điểm k và điểm l khoản 2 Điều 63 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP, gồm:
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
  • 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 10 năm 2015.
  • 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý trên địa bàn theo quy định của Thông tư liên tịch này.

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Chương II Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN LÝ
Chương III Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA BAN QUẢN LÝ
Điều 5. Điều 5. Cơ cấu tổ chức 1. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP. 2. Lãnh đạo Ban Quản lý a) Ban Quản lý có Trưởng Ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng Ban; b) Trưởng Ban Quản lý là người đứng đầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trác...
Điều 6. Điều 6. Biên chế Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 65 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
Chương IV Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2021. 2. Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế...
Điều 8. Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp Trường hợp các tổ chức, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý thực hiện việc sáp nhập, hợp nhất mà có số lượng cấp phó nhiều hơn quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Quản lý có trách nhiệm sắp xếp, bố trí để giảm số lượng cấp phó, đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định số 82/...