Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông
25/2015/TT-BTTTT
Right document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông
25/2011/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông Right: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông (sau đây gọi là kho số) bao gồm việc: phân bổ, cấp, khai thác, sử dụng, thu hồi, hoàn trả, thuê và cho thuê mã, số viễn thông (sau đây gọi là mã, số).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Viễn thông đối với các hoạt động viễn thông sau đây: a) Đầu tư, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ viễn thông; b) Thiết lập mạng viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông; c) Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và thực hiện nhi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Viễn thông đối với các hoạt động viễn thông sau đây:
- a) Đầu tư, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ viễn thông;
- b) Thiết lập mạng viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông;
- Thông tư này quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông (sau đây gọi là kho số) bao gồm việc: phân bổ, cấp, khai thác, sử dụng, thu hồi, hoàn trả, thuê và cho thuê mã, số viễn thông (sau đây...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng kho số. 2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số. 3. Người sử dụng dịch vụ viễn thông được cấp, sử dụng mã, số.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông 1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông là cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý nhà nước và tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về viễn thông trên phạm vi cả nước, bao gồm các nhiệm vụ sau đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông
- Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông là cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý nhà nước và tổ chức thực thi nh...
- a) Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với:
- 1. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng kho số.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phân bổ mã, số là việc cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông cấp quyền sử dụng mã, số cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số. 2. Khai thác mã, số là việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khai báo và đưa c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Một tổ chức, cá nhân đã sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần trong một doanh nghiệp viễn thông thì không được sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần của doanh nghiệp viễn thông khác cùng kinh doanh trong một thị trường dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục dịch vụ viễn thông do Bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Một tổ chức, cá nhân đã sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần trong một doanh nghiệp viễn thông thì không được sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần của doanh nghiệp viễn thông khác cùng kinh...
- Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông theo quy định của Bộ Thông tin và...
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Phân bổ mã, số là việc cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông cấp quyền sử dụng mã, số cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số.
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng kho số 1. Cục Viễn thông: a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; b) Trình Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo mã, số; đề nghị cấp mã, số đối với các tổ chức quốc tế; c) Xây dựng kế hoạch đổi số thuê bao...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hình thức, điều kiện và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài 1. Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông dưới hình thức đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về viễn thông và pháp luật về đầu tư. 2. Trường hợp đầu tư trực tiếp để cung cấp dịch vụ viễn thông không có h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hình thức, điều kiện và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
- 1. Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông dưới hình thức đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về viễn thông và pháp luật về đầu tư.
- Trường hợp đầu tư trực tiếp để cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp được thành lập tại V...
- Điều 4. Trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng kho số
- 1. Cục Viễn thông:
- a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
Left
Điều 5.
Điều 5. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 của năm, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số có trách nhiệm báo cáo Cục Viễn thông bằng văn bản số liệu và tình hình khai thác, sử dụng các mã, số của năm trước theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đăng ký, thẩm tra dự án đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Dự án đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp giấy chứng nhận đầu tư. 2. Dự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đăng ký, thẩm tra dự án đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Dự án đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư...
- Dự án đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên phải thực hiện thủ tục thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý...
- Điều 5. Chế độ báo cáo
- Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 của năm, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số có trách nhiệm báo cáo Cục Viễn thông bằng văn bản số liệu và tình hình khai thác, sử dụng các m...
- 2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của nội dung số liệu báo cáo. Trong trường hợp cần thiết, đối tượng báo cáo có trách nhiệm chứng...
Left
Điều 6.
Điều 6. Phí và lệ phí kho số viễn thông 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số có trách nhiệm nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số theo quy định. 2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chỉ nhận được quyết định phân bổ mã, số sau khi đã nộp lệ phí phân bổ kho số theo quy định. 3. Trong vòng 30 ngày sau khi nhận được thông...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xử lý vụ việc cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Thẩm quyền, thủ tục xử lý vụ việc liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định như sau: a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm xử lý các vụ việc cạnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xử lý vụ việc cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông
- 1. Thẩm quyền, thủ tục xử lý vụ việc liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định như sau:
- a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm xử lý các vụ việc cạnh tranh trong hoạt động thiết lập mạng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại các khoản 1, 2 Điều 19...
- Điều 6. Phí và lệ phí kho số viễn thông
- 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số có trách nhiệm nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số theo quy định.
- 2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chỉ nhận được quyết định phân bổ mã, số sau khi đã nộp lệ phí phân bổ kho số theo quy định.
Left
Chương II
Chương II PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: PHÂN BỔ MÃ, SỐ VIỄN THÔNG Right: KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Left
Điều 7.
Điều 7. Thủ tục phân bổ mã, số 1. Hồ sơ phân bổ mã, số được lập thành 01 bộ, gồm có: a) Đơn đề nghị phân bổ mã, số theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bản sao giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông là tranh chấp giữa các doanh nghiệp viễn thông phát sinh trực tiếp trong quá trình thiết lập mạng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm: a) Tranh chấp về kết nối viễn thông; b) Tranh chấp về chia sẻ cơ sở hạ tầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông
- 1. Tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông là tranh chấp giữa các doanh nghiệp viễn thông phát sinh trực tiếp trong quá trình thiết lập mạng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm:
- a) Tranh chấp về kết nối viễn thông;
- Điều 7. Thủ tục phân bổ mã, số
- 1. Hồ sơ phân bổ mã, số được lập thành 01 bộ, gồm có:
- a) Đơn đề nghị phân bổ mã, số theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Left: b) Bản sao giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông) Right: c) Tranh chấp về thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông;
Left
Điều 8.
Điều 8. Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất 1. Tiêu chí phân bổ: a) Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ cố định mặt đất; b) Hiệu suất sử dụng số thuê...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phân loại mạng viễn thông Mạng viễn thông bao gồm: 1. Mạng viễn thông cố định mặt đất. 2. Mạng viễn thông cố định vệ tinh. 3. Mạng viễn thông di động mặt đất. 4. Mạng viễn thông di động vệ tinh. 5. Các mạng viễn thông khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Phân loại mạng viễn thông
- Mạng viễn thông bao gồm:
- 2. Mạng viễn thông cố định vệ tinh.
- 1. Tiêu chí phân bổ:
- a) Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại...
- b) Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đã được phân bổ (tính theo từng vù...
- Left: Điều 8. Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất Right: 1. Mạng viễn thông cố định mặt đất.
Left
Điều 9.
Điều 9. Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh 1. Tiêu chí phân bổ: a) Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định vệ tinh và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ cố định vệ tinh; b) Hiệu suất sử dụng số thuê...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Phân loại dịch vụ viễn thông 1. Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm: a) Dịch vụ thoại; b) Dịch vụ fax; c) Dịch vụ truyền số liệu; d) Dịch vụ truyền hình ảnh; đ) Dịch vụ nhắn tin; e) Dịch vụ hội nghị truyền hình; g) Dịch vụ kênh thuê riêng; h) Dịch vụ kết nối Internet; i) Các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm:
- a) Dịch vụ thoại;
- b) Dịch vụ fax;
- 1. Tiêu chí phân bổ:
- a) Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định vệ tinh và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại...
- b) Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh đã được phân bổ đối với lần phân b...
- Left: Điều 9. Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh Right: Điều 9. Phân loại dịch vụ viễn thông
Left
Điều 10.
Điều 10. Phân bổ mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người 1. Tiêu chí phân bổ: a) Mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng di động mặt đất...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Kinh doanh hàng hóa viễn thông chuyên dùng, thiết bị vô tuyến điện 1. Hàng hóa viễn thông chuyên dùng là hàng hóa gắn liền với việc cung cấp dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp viễn thông phát hành, bao gồm: a) Thiết bị có gắn số thuê bao viễn thông; b) Thẻ thanh toán dịch vụ viễn thông; c) Hàng hóa viễn thông chuyên dùng khác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Kinh doanh hàng hóa viễn thông chuyên dùng, thiết bị vô tuyến điện
- 1. Hàng hóa viễn thông chuyên dùng là hàng hóa gắn liền với việc cung cấp dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp viễn thông phát hành, bao gồm:
- a) Thiết bị có gắn số thuê bao viễn thông;
- Điều 10. Phân bổ mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người
- 1. Tiêu chí phân bổ:
- a) Mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng di động m...
Left
Điều 11.
Điều 11. Phân bổ mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị 1. Tiêu chí phân bổ: a) Mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng di động m...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cung cấp dịch vụ viễn thông 1. Cung cấp dịch vụ viễn thông là việc sử dụng thiết bị, thiết lập hệ thống thiết bị viễn thông tại Việt Nam để thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình khởi phát, xử lý, chuyển tiếp, định tuyến, kết cuối thông tin cho người sử dụng dịch vụ viễn thông thông qua việc giao kết hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Cung cấp dịch vụ viễn thông
- Cung cấp dịch vụ viễn thông là việc sử dụng thiết bị, thiết lập hệ thống thiết bị viễn thông tại Việt Nam để thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình khởi phát, xử lý, chuyển t...
- Việc cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ đất liền Việt Nam phải thông qua thỏa thuận thương mại với doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đã được...
- Điều 11. Phân bổ mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị
- 1. Tiêu chí phân bổ:
- a) Mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng di độn...
Left
Điều 12.
Điều 12. Phân bổ số dịch vụ gọi tự do và số dịch vụ gọi giá cao 1. Tiêu chí phân bổ: a) Số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất; b) Hiệu suất sử dụng số dịch vụ gọi tự do hoặc số dịch vụ gọi giá cao của doanh nghiệp đạt tỷ lệ t...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Bán lại dịch vụ viễn thông 1. Trước khi bán lại dịch vụ viễn thông cố định cho người sử dụng tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà mình được quyền sử dụng hợp pháp, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh, ký hợp đồng đại lý dịch vụ viễn thông với doanh nghiệp viễn thông. 2. Trước khi bán lại dịch vụ viễn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Bán lại dịch vụ viễn thông
- Trước khi bán lại dịch vụ viễn thông cố định cho người sử dụng tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà mình được quyền sử dụng hợp pháp, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh,...
- Trước khi bán lại dịch vụ viễn thông cố định tại hai địa điểm trở lên có địa chỉ, phạm vi xác định mà mình được quyền sử dụng hợp pháp, trước khi bán lại dịch vụ viễn thông di động, doanh nghiệp ph...
- Điều 12. Phân bổ số dịch vụ gọi tự do và số dịch vụ gọi giá cao
- 1. Tiêu chí phân bổ:
- a) Số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất;
Left
Điều 13.
Điều 13. Phân bổ số dịch vụ tin nhắn ngắn 1. Tiêu chí phân bổ: a) Số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông trên mạng viễn thông di động mặt đất; b) Hiệu suất sử dụng số dịch vụ tin nhắn ngắn của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 80% trên tổng số số dịch vụ tin nhắn ngắn đã được phân bổ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông 1. Việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được thực hiện trên cơ sở hợp đồng được giao kết giữa doanh nghiệp viễn thông với người sử dụng dịch vụ viễn thông. 2. Hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông được giao kết bằng lời nới, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. 3. Đối với một số dịch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được thực hiện trên cơ sở hợp đồng được giao kết giữa doanh nghiệp viễn thông với người sử dụng dịch vụ viễn thông.
- 2. Hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông được giao kết bằng lời nới, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
- Đối với một số dịch vụ viễn thông trong Danh mục dịch vụ viễn thông phải có hợp đồng mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng hợp đồng sử dụng d...
- 1. Tiêu chí phân bổ:
- a) Số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông trên mạng viễn thông di động mặt đất;
- b) Hiệu suất sử dụng số dịch vụ tin nhắn ngắn của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 80% trên tổng số số dịch vụ tin nhắn ngắn đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.
- Left: Điều 13. Phân bổ số dịch vụ tin nhắn ngắn Right: Điều 13. Hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông
Left
Điều 14.
Điều 14. Phân bổ số dịch vụ giải đáp thông tin 1. Tiêu chí phân bổ: a) Số dịch vụ giải đáp thông tin được phân bổ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông; b) Hiệu suất sử dụng số...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích 1. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích a) Phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, phổ cập dịch vụ viễn thông trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn và các khu vực mà doanh nghiệp viễn thông không có khả năng ki...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
- a) Phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, phổ cập dịch vụ viễn thông trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn và các khu vực mà d...
- b) Bảo đảm quyền truy nhập dịch vụ bình đẳng, hợp lý cho mọi người dân, đồng thời theo từng thời kỳ, Nhà nước có chính sách ưu tiên hỗ trợ cung cấp thiết bị đầu cuối và dịch vụ viễn thông công ích...
- 1. Tiêu chí phân bổ:
- a) Số dịch vụ giải đáp thông tin được phân bổ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp...
- b) Hiệu suất sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin đạt tỷ lệ tối thiểu 80% trên tổng số số dịch vụ giải đáp thông tin đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.
- Left: Điều 14. Phân bổ số dịch vụ giải đáp thông tin Right: Điều 14. Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
Left
Điều 15.
Điều 15. Phân bổ số thuê bao điện thoại Internet 1. Tiêu chí phân bổ: a) Số thuê bao điện thoại Internet được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ cố định mặt đất; b) Doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu có khả năng xác địn...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao 1. Khi giao kết hợp đồng, thuê bao viễn thông có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp viễn thông các thông tin sau đây: a) Đối với thuê bao là cá nhân: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân đối với người có quốc tịch Việt Nam hoặc hộ chiế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Đăng ký, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao
- 1. Khi giao kết hợp đồng, thuê bao viễn thông có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp viễn thông các thông tin sau đây:
- a) Đối với thuê bao là cá nhân: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh thư nhân dân đối với người có quốc tịch Việt Nam hoặc hộ chiếu đối với người có quốc tịch nước ngoài;
- Điều 15. Phân bổ số thuê bao điện thoại Internet
- 1. Tiêu chí phân bổ:
- a) Số thuê bao điện thoại Internet được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch v...
Left
Điều 16.
Điều 16. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán giá cước ở nước ngoài 1. Tiêu chí phân bổ: Mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán giá cước ở nước ngoài được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoạ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Điều kiện ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Doanh nghiệp viễn thông chỉ được ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông nếu đáp ứng các điều kiện sau: a) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết; b) Thông báo cho cơ quan quản l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Điều kiện ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông
- 1. Doanh nghiệp viễn thông chỉ được ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- a) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết;
- Điều 16. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán giá cước ở nước ngoài
- Tiêu chí phân bổ:
- Mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán giá cước ở nước ngoài được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ...
Left
Điều 17.
Điều 17. Phân bổ mã dịch vụ truyền số liệu 1. Tiêu chí phân bổ: a) Mã dịch vụ truyền số liệu được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ truyền số liệu; b) Hiệu suất sử dụng mã dịch vụ truyền số liệu của doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Doanh nghiệp viễn thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ viễn thông phải gửi hồ sơ thông báo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dị...
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.
- Điều 17. Phân bổ mã dịch vụ truyền số liệu
- 1. Tiêu chí phân bổ:
- b) Hiệu suất sử dụng mã dịch vụ truyền số liệu của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100% trên tổng số mã dịch vụ truyền số liệu đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.
- Left: a) Mã dịch vụ truyền số liệu được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ truy... Right: Doanh nghiệp viễn thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi ngừ...
Left
Điều 18.
Điều 18. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại VoIP 1. Tiêu chí phân bổ: Mã dịch vụ điện thoại VoIP được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại đường dài trong nước; giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại quốc tế (chiều đi hoặc cả chiều đi và chiều về). Không p...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Cấp giấy phép viễn thông 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp: a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện; b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện; c) Giấy phép thử nghiệm mạng viễn thông có sử dụng băng tần...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Cấp giấy phép viễn thông
- 1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp:
- a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện;
- Điều 18. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại VoIP
- 1. Tiêu chí phân bổ: Mã dịch vụ điện thoại VoIP được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại đường dài trong nước
- giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại quốc tế (chiều đi hoặc cả chiều đi và chiều về). Không phân bổ mã dịch vụ điện thoại VoIP cho các doanh nghiệp chỉ kinh doanh dịch...
Left
Điều 19.
Điều 19. Phân bổ mã nhà khai thác 1. Tiêu chí phân bổ: Mã nhà khai thác được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất (mạng điện thoại chuyển mạch công cộng - PSTN) và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ đường dài trong nước hoặc quốc tế. 2. Cách thức phân b...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất 1. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau: a) Thiết lập mạng trong phạm vi một t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất
- 1. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu...
- a) Thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vốn pháp định: 5 tỷ đồng Việt Nam
- Điều 19. Phân bổ mã nhà khai thác
- 1. Tiêu chí phân bổ: Mã nhà khai thác được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất (mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
- PSTN) và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ đường dài trong nước hoặc quốc tế.
Left
Điều 20.
Điều 20. Phân bổ mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất 1. Tiêu chí phân bổ: a) Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng di động mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ thông tin di động mặt đất; b) Hiệu suất sử d...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất 1. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau: a) Vốn pháp định: 20 tỷ đồng Việt Nam; b) Mức cam kết đầu tư: Ít...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:
- a) Vốn pháp định: 20 tỷ đồng Việt Nam;
- b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 60 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép.
- 1. Tiêu chí phân bổ:
- a) Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng di động mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại...
- b) Hiệu suất sử dụng mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100% trên tổng số mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai...
- Left: Điều 20. Phân bổ mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất Right: Điều 20. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất
Left
Điều 21.
Điều 21. Phân bổ mã nhận dạng mạng số liệu 1. Tiêu chí phân bổ: a) Mã nhận dạng mạng số liệu được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất, cố định vệ tinh và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ truyền số liệu; b) Hiệu suất sử dụng mã nhận dạng mạng số liệu...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và cam kết đầu tư như sau: 1. Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam; 2. Mức cam kết đầu tư: Ít nhất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh
- Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và cam kết đầu tư như sau:
- 1. Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam;
- Điều 21. Phân bổ mã nhận dạng mạng số liệu
- 1. Tiêu chí phân bổ:
- a) Mã nhận dạng mạng số liệu được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất, cố định vệ tinh và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại...
Left
Điều 22.
Điều 22. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc tế 1. Tiêu chí phân bổ: a) Mã điểm báo hiệu quốc tế được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất, cố định vệ tinh, di động mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại quốc tế, thông tin di động có sử dụng...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Bảo đảm thực hiện giấy phép viễn thông 1. Doanh nghiệp viễn thông không thực hiện đúng các nội dung quy định tại giấy phép viễn thông hoặc cam kết của doanh nghiệp khi đề nghị cấp phép phải nộp tiền phạt vi phạm thực hiện giấy phép như sau: a) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Bảo đảm thực hiện giấy phép viễn thông
- 1. Doanh nghiệp viễn thông không thực hiện đúng các nội dung quy định tại giấy phép viễn thông hoặc cam kết của doanh nghiệp khi đề nghị cấp phép phải nộp tiền phạt vi phạm thực hiện giấy phép như...
- a) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông
- Điều 22. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc tế
- 1. Tiêu chí phân bổ:
- a) Mã điểm báo hiệu quốc tế được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất, cố định vệ tinh, di động mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ...
Left
Điều 23.
Điều 23. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc gia 1. Tiêu chí phân bổ: a) Mã điểm báo hiệu quốc gia được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất, cố định vệ tinh, di động mặt đất hoặc giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại cố định nội hạt, đường dài trong...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông phải gửi 5 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông phải gửi 5 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của...
- Điều 23. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc gia
- 1. Tiêu chí phân bổ:
- a) Mã điểm báo hiệu quốc gia được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất, cố định vệ tinh, di động mặt đất hoặc giấy phép cung cấp dịch...
Left
Điều 24.
Điều 24. Mã, số khai thác, dùng chung 1. Các mã, số khai thác, dùng chung là các mã, số không được Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ cho riêng một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nào mà được ấn định để khai thác, dùng chung đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên phạm vi cả nước, như: mã vùng, số dịch vụ khẩn cấp (112,...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông 1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp đã được cấp phép phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông khi có những thay đổi sau: a) Thay đổi tên doanh nghiệp được cấp phép...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- 1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp đã được cấp phép phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông khi...
- a) Thay đổi tên doanh nghiệp được cấp phép;
- Điều 24. Mã, số khai thác, dùng chung
- Các mã, số khai thác, dùng chung là các mã, số không được Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ cho riêng một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nào mà được ấn định để khai thác, dùng chung đối với tất...
- mã vùng, số dịch vụ khẩn cấp (112, 113, 114, 115), số dịch vụ đo thử (100117, 100118), số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc (116, 118, 119), số dịch vụ tin nhắn ngắn qua cổng thông tin nhân đạo qu...
Left
Chương III
Chương III THUÊ VÀ CHO THUÊ SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III THIẾT LẬP MẠNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THIẾT LẬP MẠNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
- THUÊ VÀ CHO THUÊ SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG
Left
Điều 25.
Điều 25. Nguyên tắc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông 1. Doanh nghiệp viễn thông bán dịch vụ viễn thông cho một doanh nghiệp viễn thông khác thì được cho doanh nghiệp đó thuê lại số thuê bao viễn thông mà mình được phân bổ. Doanh nghiệp viễn thông mua dịch vụ viễn thông của một doanh nghiệp viễn thông khác để bán lại thì được cấp...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển 1. Cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển Tổ chức đề nghị cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển phải gửi 5 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển
- 1. Cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển
- Tổ chức đề nghị cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển phải gửi 5 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề...
- Điều 25. Nguyên tắc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
- Doanh nghiệp viễn thông bán dịch vụ viễn thông cho một doanh nghiệp viễn thông khác thì được cho doanh nghiệp đó thuê lại số thuê bao viễn thông mà mình được phân bổ.
- Doanh nghiệp viễn thông mua dịch vụ viễn thông của một doanh nghiệp viễn thông khác để bán lại thì được cấp số thuê bao viễn thông mà mình thuê cho thuê bao viễn thông.
Left
Điều 26.
Điều 26. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông 1. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được lập thành văn bản. Trong trường hợp không lập thành hợp đồng riêng thì nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được đưa vào hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông. 2. Ngoài các quy định chung của pháp luật...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng 1. Cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng Tổ chức đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng phải gửi 3 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
- 1. Cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
- Tổ chức đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng phải gửi 3 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ s...
- Điều 26. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
- Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được lập thành văn bản.
- Trong trường hợp không lập thành hợp đồng riêng thì nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được đưa vào hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông.
Left
Điều 27.
Điều 27. Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Cấp, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông 1. Cấp phép thử nghiệm Tổ chức muốn thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông phải gửi 3 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp phép thiết lậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cấp phép thử nghiệm
- Tổ chức muốn thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông phải gửi 3 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp ph...
- a) Đơn đề nghị cấp phép thiết lập thử nghiệm mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, doanh ng...
- Khi kiểm tra hợp đồng, nếu phát hiện việc ký hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 26 vi phạm các quy định tại Điều 25 hoặc thiếu các nội dung tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư này, Cục Viễn...
- Left: Điều 27. Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông Right: Điều 27. Cấp, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
Left
Điều 28.
Điều 28. Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi chấm dứt thực hiện các hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 26, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cục Viễn thông về việc chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễ...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Cấp lại giấy phép viễn thông Trường hợp giấy phép viễn thông bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ chức đã được cấp phép phải gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông. Cơ quan quản lý chuyên ngành về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Cấp lại giấy phép viễn thông
- Trường hợp giấy phép viễn thông bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ chức đã được cấp phép phải gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và...
- Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông xét cấp lại hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp lại giấy phép trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lạ...
- Điều 28. Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi chấm dứt thực hiện các hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 26, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cụ...
Left
Chương IV
Chương IV ĐỔI SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG, HOÀN TRẢ VÀ THU HỒI MÃ, SỐ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV CẤP PHÉP VIỄN THÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CẤP PHÉP VIỄN THÔNG
- ĐỔI SỐ THUÊ BAO VIỄN THÔNG, HOÀN TRẢ VÀ THU HỒI MÃ, SỐ
Left
Điều 29.
Điều 29. Đổi số thuê bao viễn thông Đổi số thuê bao viễn thông thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông. 2. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông đổi số thuê bao viễn thông được quy định tại điểm b...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Quy trình thực hiện đổi số thuê bao viễn thông 1. Đổi số thuê bao viễn thông nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông: a) Trường hợp doanh nghiệp viễn thông đổi dưới 10.000 số thuê bao viễn thông đã cấp cho thuê bao viễn thông trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng không thay đổi độ d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đổi số thuê bao viễn thông nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông:
- Doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc đổi số thuê bao viễn thông theo quy định tại Khoản 4 Điều 32 Nghị định này và báo cáo với cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông;
- b) Trường hợp doanh nghiệp viễn thông đổi trên 10.000 số thuê bao viễn thông đã cấp cho thuê bao viễn thông hoặc phạm vi đổi số thuộc hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên nhưng không t...
- Đổi số thuê bao viễn thông thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luậ...
- Left: Điều 29. Đổi số thuê bao viễn thông Right: Điều 33. Quy trình thực hiện đổi số thuê bao viễn thông
- Left: Trường hợp doanh nghiệp viễn thông đổi số thuê bao viễn thông được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, đơn đề nghị đổi số thuê bao viễn thông trong Hồ sơ đề nghị đổi số... Right: a) Trường hợp doanh nghiệp viễn thông đổi dưới 10.000 số thuê bao viễn thông đã cấp cho thuê bao viễn thông trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng không thay đổi độ dài, cấu...
Left
Điều 30.
Điều 30. Thủ tục hoàn trả mã, số 1. Hoàn trả mã, số mà Cục Viễn thông đã phân bổ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: a) Khi không còn nhu cầu sử dụng, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này tới Cục Viễn thông để hoàn trả mã, số theo nguyên tắc các mã, số được phân bổ như thế...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Phí quyền hoạt động viễn thông 1. Phí quyền hoạt động viễn thông được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật Viễn thông nhằm thi hành chính sách của Nhà nước về viễn thông trong từng thời kỳ và bảo đảm bù đắp chi phí cho công tác quản lý viễn thông. Khoản nộp phí quyền hoạt động viễn thông được hạch toán vào chi phí k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Phí quyền hoạt động viễn thông
- Phí quyền hoạt động viễn thông được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật Viễn thông nhằm thi hành chính sách của Nhà nước về viễn thông trong từng thời kỳ và bảo đảm bù đắp chi phí cho c...
- 2. Tổ chức được cấp giấy phép viễn thông có trách nhiệm nộp phí quyền hoạt động viễn thông theo nguyên tắc sau:
- Điều 30. Thủ tục hoàn trả mã, số
- a) Khi không còn nhu cầu sử dụng, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này tới Cục Viễn thông để hoàn trả mã, số theo nguyên tắc các mã,...
- b) Địa chỉ tiếp nhận đơn và trả kết quả:
- Left: 1. Hoàn trả mã, số mà Cục Viễn thông đã phân bổ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Right: Khoản nộp phí quyền hoạt động viễn thông được hạch toán vào chi phí kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp.
- Left: Hoàn trả mã, số mà doanh nghiệp viễn thông đã cấp cho người sử dụng dịch vụ viễn thông: Right: b) Doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông:
Left
Điều 31.
Điều 31. Thu hồi mã, số 1. Cục Viễn thông ra quyết định thu hồi mã, số trong các trường hợp sau: a) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Viễn thông; b) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép viễn thông theo quy định tại Điều 39 Luật Viễn thông; hoặc bị xử phạt theo quy định của pháp luật mà tại quyết định x...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Phân bổ băng tần số, số thuê bao viễn thông 1. Để bảo đảm tần số vô tuyến điện, kho số viễn thông được sử dụng một cách có hiệu quả, băng tần số, số thuê bao viễn thông chỉ được phân bổ cho các doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng sau đây: a) Mạng viễn thông cố định mặt đất thiết lập trên phạm vi khu v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Phân bổ băng tần số, số thuê bao viễn thông
- 1. Để bảo đảm tần số vô tuyến điện, kho số viễn thông được sử dụng một cách có hiệu quả, băng tần số, số thuê bao viễn thông chỉ được phân bổ cho các doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn t...
- a) Mạng viễn thông cố định mặt đất thiết lập trên phạm vi khu vực hoặc toàn quốc;
- Điều 31. Thu hồi mã, số
- 1. Cục Viễn thông ra quyết định thu hồi mã, số trong các trường hợp sau:
- a) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Viễn thông;
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V TÀI NGUYÊN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ CƯỚC VIỄN THÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TÀI NGUYÊN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, CHẤT LƯỢNG
- VÀ GIÁ CƯỚC VIỄN THÔNG
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 32.
Điều 32. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Đổi số thuê bao viễn thông 1. Số thuê bao viễn thông là một chuỗi các chữ số (hoặc các ký tự) chỉ thị điểm kết cuối duy nhất trong mạng viễn thông bao gồm các thông tin cần thiết để định tuyến cuộc gọi tới điểm kết cuối đó. 2. Đổi số thuê bao viễn thông là việc tổ chức thực hiện thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Số thuê bao viễn thông là một chuỗi các chữ số (hoặc các ký tự) chỉ thị điểm kết cuối duy nhất trong mạng viễn thông bao gồm các thông tin cần thiết để định tuyến cuộc gọi tới điểm kết cuối đó.
- 2. Đổi số thuê bao viễn thông là việc tổ chức thực hiện thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông đang được sử dụng trên mạng viễn thông.
- 3. Việc đổi số thuê bao viễn thông được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
- Left: Điều 32. Hiệu lực thi hành Right: Điều 32. Đổi số thuê bao viễn thông
Left
Điều 33.
Điều 33. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2....
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện bao gồm các quy chuẩn kỹ thuật về: 1. Thiết bị đầu cuối. 2. Thiết bị mạng. 3. Thiết bị đo lường tính giá cước. 4. Kết nối mạng viễn thông. 5. Dịch vụ viễn thông. 6. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện
- Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện bao gồm các quy chuẩn kỹ thuật về:
- 1. Thiết bị đầu cuối.
- Điều 33. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc các doa...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết./.
Unmatched right-side sections