Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
18/2013/QĐ-UBND
Right document
Về đăng ký doanh nghiệp
43/2010/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Về đăng ký doanh nghiệp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về đăng ký doanh nghiệp
- Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật D...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2013, đăng báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 28 tháng 8 năm 2013 và thay thế Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đă...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam; 2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này; 3. Cơ quan đăng ký kinh doanh;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2013, đăng báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 28 tháng 8 năm 2013 và thay thế Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Ủy...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Võ Thành Thống ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập mới doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định này bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với các loại hình doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
- Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục, tiếp nhận giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện); cấp thay đổi đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp . 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; thực h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp ; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục, tiếp nhận giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp)
- cấp thay đổi đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện
- Left: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện) Right: 6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại Điều 59 Nghị định này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện); cấp thay đổi đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện; cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và con dấu theo đú...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh , văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp
- 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh , văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, c...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp)
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện)
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục hành chính 1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 6. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp 1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm: a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 6. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp
- 1. Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo gồm:
- a) Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục hành chính
- 1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ s...
- 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh ng...
Left
Điều 4.
Điều 4. Quy trình phối hợp và thời gian giải quyết hồ sơ. 1. Thời hạn để bộ phận “một cửa liên thông” cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, cấp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh n...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp 1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
- 1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ s...
- 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh ng...
- Điều 4. Quy trình phối hợp và thời gian giải quyết hồ sơ.
- Thời hạn để bộ phận “một cửa liên thông” cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, cấp thay đổi nộ...
- 2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:
Left
Chương II
Chương II NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
- NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM
- CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp và giải quyết thủ tục hành chính 1. Việc phối hợp giữa các cơ quan trong việc giải quyết hồ sơ, công việc có liên quan trên nguyên tắc “thủ tục hành chính đơn giản, công khai, minh bạch, rõ ràng, đúng pháp luật”. 2. Thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh ng...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ. 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp
- 1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
- 2. Người thành lập doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Điều 5. Nguyên tắc phối hợp và giải quyết thủ tục hành chính
- 1. Việc phối hợp giữa các cơ quan trong việc giải quyết hồ sơ, công việc có liên quan trên nguyên tắc “thủ tục hành chính đơn giản, công khai, minh bạch, rõ ràng, đúng pháp luật”.
- Thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và con...
Left
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Cử cán bộ công chức nghiệp vụ làm việc tại bộ phận “một cửa liên thông” để thực hiện việc tiếp nhận, phân công và xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. 2. Niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ các thủ tục về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký khắc dấu theo...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Nội dung của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. 2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nội dung của Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp cho các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm những nội dung quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp và Điều 26 Luật Quản lý Thuế và được ghi trên cơ sở những thông tin trong Giấy đề nghị đă...
- Điều 6. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư
- 1. Cử cán bộ công chức nghiệp vụ làm việc tại bộ phận “một cửa liên thông” để thực hiện việc tiếp nhận, phân công và xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
- 2. Niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ các thủ tục về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký khắc dấu theo quy định.
- Left: 3. Hướng dẫn, tiếp nhận và giải quyết thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Right: Điều 6. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Left
Điều 7.
Điều 7. Nhiệm vụ của Công an thành phố 1. Cử cán bộ chiến sỹ nghiệp vụ làm việc tại bộ phận “một cửa liên thông”; 2. Rà soát, tập hợp toàn bộ mẫu hồ sơ liên quan đến thủ tục khắc dấu theo quy định hiện hành để niêm yết công khai tại bộ phận “một cửa liên thông”; 3. Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục liên quan đến việc đăng ký mẫu dấu, con dấu...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Ngành, nghề kinh doanh 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh. Nội dung cụ thể của các phân ngành trong ngành kinh tế cấp bốn được thực hiện theo Quy định về nội dung hệ thống ngành kin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Ngành, nghề kinh doanh
- 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi và mã hóa theo ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề cấm kinh doanh.
- Nội dung cụ thể của các phân ngành trong ngành kinh tế cấp bốn được thực hiện theo Quy định về nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
- Điều 7. Nhiệm vụ của Công an thành phố
- 1. Cử cán bộ chiến sỹ nghiệp vụ làm việc tại bộ phận “một cửa liên thông”;
- 2. Rà soát, tập hợp toàn bộ mẫu hồ sơ liên quan đến thủ tục khắc dấu theo quy định hiện hành để niêm yết công khai tại bộ phận “một cửa liên thông”;
Left
Điều 8.
Điều 8. Nhiệm vụ của Cục Thuế thành phố 1. Cử cán bộ công chức nghiệp vụ đến bộ phận “một cửa liên thông” vào chiều các ngày thứ 3, 5 trong tuần (từ 15 giờ đến 17 giờ) để hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực Thuế, đồng thời gửi thông báo cơ quan quản lý thuế thông qua cơ quan đăng ký ki...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mã số doanh nghiệp 1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp. 2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mã số doanh nghiệp
- 1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác.
- Điều 8. Nhiệm vụ của Cục Thuế thành phố
- Cử cán bộ công chức nghiệp vụ đến bộ phận “một cửa liên thông” vào chiều các ngày thứ 3, 5 trong tuần (từ 15 giờ đến 17 giờ) để hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp liên...
- Kiểm soát dữ liệu và phối hợp với Phòng đăng ký kinh doanh tìm biện pháp xử lý các tình huống lỗi khi Hệ thống đưa ra các thông báo lỗi trong quá trình trao đổi thông tin.
- Left: xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Right: 3. Mã số doanh nghiệp được lưu trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký d oanh nghiệp.
Left
Chương III
Chương III QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP
- QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Left
Điều 9.
Điều 9. Hướng dẫn thủ tục 1. Cán bộ nghiệp vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục Thuế thành phố có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục cho các doanh nghiệp đến liên hệ trực tiếp tại bộ phận “một cửa liên thông” hoặc hướng dẫn qua điện thoại và mạng tin học. 2. Các doanh nghiệp có nhu cầu giải quyết công việc, tìm hiểu thủ tụ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cơ quan đăng ký kinh doanh 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm: a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), b...
- a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).
- Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và được đánh số theo thứ tự.
- Cán bộ nghiệp vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục Thuế thành phố có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục cho các doanh nghiệp đến liên hệ trực tiếp tại bộ phận “một cửa liên thông” hoặc...
- 2. Các doanh nghiệp có nhu cầu giải quyết công việc, tìm hiểu thủ tục có thể truy cập tại website Cải cách hành chính của thành phố Cần Thơ (địa chỉ: www. cchccantho.gov.vn ) và Website của Sở Kế h...
- Sở Kế hoạch và Đầu tư (địa chỉ thư điện tử: sokhdt pdkkd@cantho.gov.vn) để được hướng dẫn
- Left: Điều 9. Hướng dẫn thủ tục Right: Điều 9. Cơ quan đăng ký kinh doanh
Left
Điều 10.
Điều 10. Tiếp nhận hồ sơ 1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại bộ phận “một cửa liên thông” đặt tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư vào các ngày làm việc trong tuần và thực hiện theo Quyết định số 1280/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
- 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn
- Điều 10. Tiếp nhận hồ sơ
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại bộ phận “một cửa liên thông” đặt tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư vào các ngày làm việc trong tuần và thực hiện theo Quyết đị...
- Bộ phận “một cửa liên thông” tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệ...
Left
Điều 11.
Điều 11. Giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh 1. Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định tại bộ phận “một cửa liên thông”. 2. Khi nhận hồ sơ của doanh nghiệp, cán bộ tiếp nhận kiểm tra tên doanh nghiệp, các giấy tờ cần có trong hồ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này; 3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
- 2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này;
- 3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
- Điều 11. Giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh
- 1. Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định tại bộ phận “một cửa liên thông”.
- Khi nhận hồ sơ của doanh nghiệp, cán bộ tiếp nhận kiểm tra tên doanh nghiệp, các giấy tờ cần có trong hồ sơ và các đề mục cần kê khai.
- Left: 4. Thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Right: 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
Left
Điều 12.
Điều 12. Giải quyết thủ tục khắc dấu Khi đến nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đại diện doanh nghiệp đồng thời lựa chọn và đăng ký khắc dấu theo quy định tại bộ phận một cửa liên thông. Cơ quan công an tác nghiệp và trả kết quả con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận bản sao G...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây: a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH; công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tên doanh nghiệp
- 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm hai thành tố sau đây:
- a) Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu hạn có thể viết tắt là TNHH
- Điều 12. Giải quyết thủ tục khắc dấu
- Khi đến nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đại diện doanh nghiệp đồng thời lựa chọn và đăng ký khắc dấu theo quy định tại bộ phận một cửa liên thông.
- Cơ quan công an tác nghiệp và trả kết quả con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với...
Left
Điều 13.
Điều 13. Trả kết quả tại bộ phận một cửa liên thông. 1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện). Doanh nghiệp đến nhận kết quả vào giờ làm việc các ngày trong tuần và đã nộp...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp 1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể. Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Kể từ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh...
- Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
- Điều 13. Trả kết quả tại bộ phận một cửa liên thông.
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh, văn phòng đại...
- Doanh nghiệp đến nhận kết quả vào giờ làm việc các ngày trong tuần và đã nộp lệ phí theo qui định.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH,
- VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 14.
Điều 14. Kinh phí hoạt động và điều kiện làm việc của b ộ phận “một cửa liên thông” 1. Bộ phận “một cửa liên thông” được trang bị một số thiết bị văn phòng cần thiết để bảo đảm công việc; kinh phí xác minh nhân thân của người thành lập doanh nghiệp, xác định sự hiện diện của trụ sở doanh nghiệp và các vấn đề khác có liên quan được ngân...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký . 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác: a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
- 1. Tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký .
- 2. Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
- Điều 14. Kinh phí hoạt động và điều kiện làm việc của b ộ phận “một cửa liên thông”
- 1. Bộ phận “một cửa liên thông” được trang bị một số thiết bị văn phòng cần thiết để bảo đảm công việc
- kinh phí xác minh nhân thân của người thành lập doanh nghiệp, xác định sự hiện diện của trụ sở doanh nghiệp và các vấn đề khác có liên quan được ngân sách thành phố cấp hàng năm theo qui định.
Left
Điều 15.
Điều 15. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động, phối hợp với Cục quản lý Đăng ký kinh doanh, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có liên quan sớm hoàn thiện cơ sở vật chất đảm bảo cho việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử quốc gia đúng tiến độ thời gian quy định của Cục quản lý đăng ký d...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp 1. Các doanh nghiệp đã đăng ký tên doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP nhưng không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này không bắt buộc phải đăng ký đổi tên. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp đã đăng ký tên doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP nhưng không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân b...
- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động, phối hợp với Cục quản lý Đăng ký kinh doanh, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có liên quan sớm hoàn thiện cơ sở...
Left
Điều 16.
Điều 16. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và cán bộ công chức, cán bộ chiến sỹ công an tham gia giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và con dấu theo cơ chế “...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp vi phạm quy định về sở hữu công nghiệp 1. Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Trước khi đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp vi phạm quy định về sở hữu công nghiệp
- Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương...
- Trước khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của Cục Sở hữu trí tu...
- Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và cán bộ công chức, cán bộ chiến sỹ công an tham gia giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh n...
Left
Điều 17.
Điều 17. Định kỳ 6 tháng, năm sơ kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện cơ chế “một cửa liên thông”. Quá trình thực hiện, các cơ quan có liên quan kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những nội dung không phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của địa phương để trình Ủy...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. 2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
- 1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được.
- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp đồng thời kèm theo cụm từ "Chi nhánh" đối với đăng ký thành lập chi nhánh, cụm từ "Văn phòng đại diện" đối với đăng...
- Điều 17. Định kỳ 6 tháng, năm sơ kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện cơ chế “một cửa liên thông”. Quá trình thực hiện, các cơ quan có liên quan kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc
- kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những nội dung không phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của địa phương để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và chỉ đạo thực h...
- Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố việc thi hành Quy chế này./.
Unmatched right-side sections