Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 25
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 12

Cross-check map

1 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
24 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế
Removed / left-side focus
  • Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Thông tư này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật D...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2013, đăng báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 28 tháng 8 năm 2013 và thay thế Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đă...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau: 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hoá. 2. Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. 3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật....

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau:
  • 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hoá.
Removed / left-side focus
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2013, đăng báo Cần Thơ chậm nhất là ngày 28 tháng 8 năm 2013 và thay thế Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Ủy...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Võ Thành Thống ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Mã số thuế 1. Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế theo quy định của các Luật Thuế, Pháp lệnh phí và lệ phí (gọi chung là “pháp luật về thuế”), bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Mã số thuế
  • Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế theo quy định của các Luật Thuế, Pháp lệnh phí và lệ phí (gọi chung là “pháp luật về thuế”...
  • Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
  • Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
same-label Similarity 1.0 unchanged

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục, tiếp nhận giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện); cấp thay đổi đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệ...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Trách nhiệm và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký 1. Đối với doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác thực hiện...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Trách nhiệm và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký
  • 1. Đối với doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và các văn bản hướ...
  • 2. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác thực hiện thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi theo mẫu số 08-MST ban hành kèm the...
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục, tiếp nhận giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp)
  • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện)
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện); cấp thay đổi đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện; cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và con dấu theo đú...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Địa điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế 1. Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập theo Luật Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. 2. Các tổ chức, cá nh...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Địa điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
  • Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập theo Luật Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-C...
  • 2. Các tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • 1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp)
  • Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện)
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục hành chính 1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Tiếp nhận hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, thực hiện thay đổi và cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành thuế. Trường hợp phát sinh thay đổi thông tin các chỉ tiêu có trên Giấy chứng nhận đăn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Tiếp nhận hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, thực hiện thay đổi và cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành thuế.
  • Trường hợp phát sinh thay đổi thông tin các chỉ tiêu có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế, cơ quan thuế lập giấy hẹn để cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể...
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục hành chính
  • 1. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ s...
  • 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh ng...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Quy trình phối hợp và thời gian giải quyết hồ sơ. 1. Thời hạn để bộ phận “một cửa liên thông” cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, cấp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh n...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Thời hạn, thời gian giải quyết và số lượng hồ sơ đăng ký thuế 1. Thời hạn đăng ký thuế a) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. b) Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, p...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • b) Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, được hoàn thuế phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày:
  • - Được cấp Giấy chứng nhận hoạt động hoặc Giấy phép thành lập, hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
  • - Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Removed / left-side focus
  • Thời hạn để bộ phận “một cửa liên thông” cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, cấp thay đổi nộ...
  • Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
  • Nghị định 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Quy trình phối hợp và thời gian giải quyết hồ sơ. Right: Điều 4. Thời hạn, thời gian giải quyết và số lượng hồ sơ đăng ký thuế
  • Left: 2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: Right: 1. Thời hạn đăng ký thuế
  • Left: Tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005, Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng... Right: a) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương II

Chương II NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Open section

Chương II

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Removed / left-side focus
  • NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM
  • CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp và giải quyết thủ tục hành chính 1. Việc phối hợp giữa các cơ quan trong việc giải quyết hồ sơ, công việc có liên quan trên nguyên tắc “thủ tục hành chính đơn giản, công khai, minh bạch, rõ ràng, đúng pháp luật”. 2. Thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh ng...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Hồ sơ đăng ký thuế 1. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 33 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chín...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Hồ sơ đăng ký thuế
  • 1. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc)
  • Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 33 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký...
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Nguyên tắc phối hợp và giải quyết thủ tục hành chính
  • 1. Việc phối hợp giữa các cơ quan trong việc giải quyết hồ sơ, công việc có liên quan trên nguyên tắc “thủ tục hành chính đơn giản, công khai, minh bạch, rõ ràng, đúng pháp luật”.
  • Thực hiện việc hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và con...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Cử cán bộ công chức nghiệp vụ làm việc tại bộ phận “một cửa liên thông” để thực hiện việc tiếp nhận, phân công và xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. 2. Niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ các thủ tục về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký khắc dấu theo...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế 1. Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập theo Luật Doanh nghiệp, thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp, tổ chức khác và các đơn vị trực thuộc thực...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế
  • Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập theo Luật Doanh nghiệp, thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 c...
  • 2. Doanh nghiệp, tổ chức khác và các đơn vị trực thuộc thực hiện đăng ký thuế tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  • 1. Cử cán bộ công chức nghiệp vụ làm việc tại bộ phận “một cửa liên thông” để thực hiện việc tiếp nhận, phân công và xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
  • 2. Niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ các thủ tục về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký khắc dấu theo quy định.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Nhiệm vụ của Công an thành phố 1. Cử cán bộ chiến sỹ nghiệp vụ làm việc tại bộ phận “một cửa liên thông”; 2. Rà soát, tập hợp toàn bộ mẫu hồ sơ liên quan đến thủ tục khắc dấu theo quy định hiện hành để niêm yết công khai tại bộ phận “một cửa liên thông”; 3. Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục liên quan đến việc đăng ký mẫu dấu, con dấu...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế 1. Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định Luật Doanh nghiệp, cơ quan thuế thực hiện theo Quy trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh hiện hành. 2. Việc tiếp nhận hồ sơ đối với các tổ chức, cá nhân không thành lập theo Luật Doa...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
  • 1. Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định Luật Doanh nghiệp, cơ quan thuế thực hiện theo Quy trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký k...
  • 2. Việc tiếp nhận hồ sơ đối với các tổ chức, cá nhân không thành lập theo Luật Doanh nghiệp được thực hiện như sau:
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Nhiệm vụ của Công an thành phố
  • 1. Cử cán bộ chiến sỹ nghiệp vụ làm việc tại bộ phận “một cửa liên thông”;
  • 2. Rà soát, tập hợp toàn bộ mẫu hồ sơ liên quan đến thủ tục khắc dấu theo quy định hiện hành để niêm yết công khai tại bộ phận “một cửa liên thông”;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Nhiệm vụ của Cục Thuế thành phố 1. Cử cán bộ công chức nghiệp vụ đến bộ phận “một cửa liên thông” vào chiều các ngày thứ 3, 5 trong tuần (từ 15 giờ đến 17 giờ) để hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực Thuế, đồng thời gửi thông báo cơ quan quản lý thuế thông qua cơ quan đăng ký ki...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế Giấy chứng nhận đăng ký thuế được cấp cho các tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 3 Thông tư này, trừ các trường hợp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 1. Thời hạn cấp chứng nhận đăng ký thuế Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp chứng nhận đăng ký thuế chậm n...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế được cấp cho các tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 3 Thông tư này, trừ các trường hợp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
  • 1. Thời hạn cấp chứng nhận đăng ký thuế
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Nhiệm vụ của Cục Thuế thành phố
  • Cử cán bộ công chức nghiệp vụ đến bộ phận “một cửa liên thông” vào chiều các ngày thứ 3, 5 trong tuần (từ 15 giờ đến 17 giờ) để hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp liên...
  • Kiểm soát dữ liệu và phối hợp với Phòng đăng ký kinh doanh tìm biện pháp xử lý các tình huống lỗi khi Hệ thống đưa ra các thông báo lỗi trong quá trình trao đổi thông tin.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương III

Chương III QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Open section

Chương III

Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MÃ SỐ THUẾ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG MÃ SỐ THUẾ
Removed / left-side focus
  • QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Hướng dẫn thủ tục 1. Cán bộ nghiệp vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục Thuế thành phố có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục cho các doanh nghiệp đến liên hệ trực tiếp tại bộ phận “một cửa liên thông” hoặc hướng dẫn qua điện thoại và mạng tin học. 2. Các doanh nghiệp có nhu cầu giải quyết công việc, tìm hiểu thủ tụ...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Hướng dẫn một số trường hợp cụ thể 1. Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế nếu phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang các tỉnh, thành phố khác (không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc) phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động kinh doanh mới hoặc mở rộng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế nếu phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang các tỉnh, thành phố khác (không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc) ph...
  • Người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức sử dụng mẫu tờ khai 01-ĐK-TCT, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức sử dụng mẫu tờ khai 02-ĐK-TCT kèm hợp đồng hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh mới...
  • Người nộp thuế phải tự ghi mã số thuế đã được cấp trên tờ khai đăng ký thuế này.
Removed / left-side focus
  • Cán bộ nghiệp vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố và Cục Thuế thành phố có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục cho các doanh nghiệp đến liên hệ trực tiếp tại bộ phận “một cửa liên thông” hoặc...
  • 2. Các doanh nghiệp có nhu cầu giải quyết công việc, tìm hiểu thủ tục có thể truy cập tại website Cải cách hành chính của thành phố Cần Thơ (địa chỉ: www. cchccantho.gov.vn ) và Website của Sở Kế h...
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư (địa chỉ thư điện tử: sokhdt pdkkd@cantho.gov.vn) để được hướng dẫn
Rewritten clauses
  • Left: Điều 9. Hướng dẫn thủ tục Right: Điều 9. Hướng dẫn một số trường hợp cụ thể
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Tiếp nhận hồ sơ 1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại bộ phận “một cửa liên thông” đặt tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư vào các ngày làm việc trong tuần và thực hiện theo Quyết định số 1280/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Hồ sơ, thủ tục thay đổi thông tin 1. Đổi tên cơ sở kinh doanh: Cơ sở kinh doanh khi đổi tên phải khai bổ sung với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ gồm: - Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này; - Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc). - Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng n...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Hồ sơ, thủ tục thay đổi thông tin
  • 1. Đổi tên cơ sở kinh doanh: Cơ sở kinh doanh khi đổi tên phải khai bổ sung với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ gồm:
  • - Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Tiếp nhận hồ sơ
  • Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại bộ phận “một cửa liên thông” đặt tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư vào các ngày làm việc trong tuần và thực hiện theo Quyết đị...
  • Bộ phận “một cửa liên thông” tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệ...
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh 1. Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định tại bộ phận “một cửa liên thông”. 2. Khi nhận hồ sơ của doanh nghiệp, cán bộ tiếp nhận kiểm tra tên doanh nghiệp, các giấy tờ cần có trong hồ...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế Chấm dứt hiệu lực mã số thuế là thủ tục cơ quan thuế xác định mã số thuế không còn giá trị sử dụng trong hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành Thuế. Cơ quan thuế thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và thông báo công khai danh sách các mã số thuế chấm dứt hiệu lực sử dụng. Tổ chức, cá nhân kinh d...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
  • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế là thủ tục cơ quan thuế xác định mã số thuế không còn giá trị sử dụng trong hệ thống dữ liệu đăng ký thuế của ngành Thuế.
  • Cơ quan thuế thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và thông báo công khai danh sách các mã số thuế chấm dứt hiệu lực sử dụng.
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh
  • 1. Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định tại bộ phận “một cửa liên thông”.
  • Khi nhận hồ sơ của doanh nghiệp, cán bộ tiếp nhận kiểm tra tên doanh nghiệp, các giấy tờ cần có trong hồ sơ và các đề mục cần kê khai.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Giải quyết thủ tục khắc dấu Khi đến nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đại diện doanh nghiệp đồng thời lựa chọn và đăng ký khắc dấu theo quy định tại bộ phận một cửa liên thông. Cơ quan công an tác nghiệp và trả kết quả con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận bản sao G...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Hồ sơ, thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế 1. Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đơn vị trực thuộc a) Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gồm: - Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc); - Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định giải thể doanh ng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 15. Hồ sơ, thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
  • 1. Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đơn vị trực thuộc
  • a) Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Giải quyết thủ tục khắc dấu
  • Khi đến nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đại diện doanh nghiệp đồng thời lựa chọn và đăng ký khắc dấu theo quy định tại bộ phận một cửa liên thông.
  • Cơ quan công an tác nghiệp và trả kết quả con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với...
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Trả kết quả tại bộ phận một cửa liên thông. 1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh, văn phòng đại diện). Doanh nghiệp đến nhận kết quả vào giờ làm việc các ngày trong tuần và đã nộp...

Open section

Điều 16.

Điều 16. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp 1. Chia doanh nghiệp a) Đối với doanh nghiệp bị chia: Doanh nghiệp bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế khi có Quyết định chia doanh nghiệp. Hồ sơ gồm: - Công văn đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế; - Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định chi...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 16. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp
  • 1. Chia doanh nghiệp
  • a) Đối với doanh nghiệp bị chia:
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Trả kết quả tại bộ phận một cửa liên thông.
  • Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (đối với chi nhánh, văn phòng đại...
  • Doanh nghiệp đến nhận kết quả vào giờ làm việc các ngày trong tuần và đã nộp lệ phí theo qui định.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương IV

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

Chương IV

Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • XỬ LÝ VI PHẠM
Removed / left-side focus
  • ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 14.

Điều 14. Kinh phí hoạt động và điều kiện làm việc của b ộ phận “một cửa liên thông” 1. Bộ phận “một cửa liên thông” được trang bị một số thiết bị văn phòng cần thiết để bảo đảm công việc; kinh phí xác minh nhân thân của người thành lập doanh nghiệp, xác định sự hiện diện của trụ sở doanh nghiệp và các vấn đề khác có liên quan được ngân...

Open section

Điều 17.

Điều 17. Bán doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 2. Đối với doanh nghiệp không thành lập theo Luật Doanh nghiệp Khi có hợp đồng hoặc thỏa thuận về việc bán...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 17. Bán doanh nghiệp
  • 1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện...
  • 2. Đối với doanh nghiệp không thành lập theo Luật Doanh nghiệp
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Kinh phí hoạt động và điều kiện làm việc của b ộ phận “một cửa liên thông”
  • 1. Bộ phận “một cửa liên thông” được trang bị một số thiết bị văn phòng cần thiết để bảo đảm công việc
  • kinh phí xác minh nhân thân của người thành lập doanh nghiệp, xác định sự hiện diện của trụ sở doanh nghiệp và các vấn đề khác có liên quan được ngân sách thành phố cấp hàng năm theo qui định.
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 15.

Điều 15. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động, phối hợp với Cục quản lý Đăng ký kinh doanh, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có liên quan sớm hoàn thiện cơ sở vật chất đảm bảo cho việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử quốc gia đúng tiến độ thời gian quy định của Cục quản lý đăng ký d...

Open section

Điều 18.

Điều 18. Chuyển đơn vị trực thuộc thành độc lập hoặc ngược lại Đơn vị trực thuộc có quyết định chuyển thành độc lập hoặc ngược lại phải thực hiện đăng ký thuế lại để được cơ quan thuế cấp mã số thuế mới trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới. Trước khi chuyển đổi phải thực hiện quyết to...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 18. Chuyển đơn vị trực thuộc thành độc lập hoặc ngược lại
  • Đơn vị trực thuộc có quyết định chuyển thành độc lập hoặc ngược lại phải thực hiện đăng ký thuế lại để được cơ quan thuế cấp mã số thuế mới trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày được cấp Giấy ch...
  • Trước khi chuyển đổi phải thực hiện quyết toán thuế và làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế.
Removed / left-side focus
  • Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động, phối hợp với Cục quản lý Đăng ký kinh doanh, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có liên quan sớm hoàn thiện cơ sở...
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 16.

Điều 16. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và cán bộ công chức, cán bộ chiến sỹ công an tham gia giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và con dấu theo cơ chế “...

Open section

Điều 19.

Điều 19. Tạm ngừng kinh doanh Tổ chức, cá nhân tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 05 (năm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi tr...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 19. Tạm ngừng kinh doanh
  • Tổ chức, cá nhân tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 05 (năm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
  • Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh doanh.
Removed / left-side focus
  • Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và cán bộ công chức, cán bộ chiến sỹ công an tham gia giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh n...
similar-content Similarity 0.86 rewritten

Điều 17.

Điều 17. Định kỳ 6 tháng, năm sơ kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện cơ chế “một cửa liên thông”. Quá trình thực hiện, các cơ quan có liên quan kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những nội dung không phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của địa phương để trình Ủy...

Open section

Điều 21.

Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan thuế 1. Cơ quan thuế cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế, hướng dẫn các thủ tục, kê khai hồ sơ đăng thuế, cấp mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế đúng thời hạn quy định. Trường hợp kiểm tra phát hiện hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, thông tin kê khai chưa chính...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan thuế
  • Cơ quan thuế cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế, hướng dẫn các thủ tục, kê khai hồ sơ đăng thuế, cấp mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế đúng thời hạn quy định.
  • Trường hợp kiểm tra phát hiện hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, thông tin kê khai chưa chính xác, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế chậm nhất không quá...
Removed / left-side focus
  • Điều 17. Định kỳ 6 tháng, năm sơ kết, rút kinh nghiệm việc thực hiện cơ chế “một cửa liên thông”. Quá trình thực hiện, các cơ quan có liên quan kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc
  • kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những nội dung không phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của địa phương để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và chỉ đạo thực h...
  • Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố việc thi hành Quy chế này./.

Only in the right document

Mục 1 Mục 1 HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ
Mục 2 Mục 2 THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Mục 3 Mục 3 CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
Mục 4 Mục 4 ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC, SẮP XẾP LẠI DOANH NGHIỆP
Điều 20. Điều 20. Trách nhiệm của người nộp thuế 1. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai đăng ký mã số thuế, kê khai bổ sung những thông tin thay đổi về đăng ký thuế theo quy định tại thông tư này. Khi chấm dứt hoạt động hoặc tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế và chỉ được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch...
Điều 22. Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh Cơ quan Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp mã số doanh nghiệp, phối hợp cấp mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 23. Điều 23. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các cơ quan liên quan Kho bạc nhà nước có trách nhiệm cập nhật mã số thuế của từng người nộp thuế trong việc quản lý số thuế nộp vào Kho bạc và thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến công tác thuế như: hoàn thuế, trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của người nộp thuế vào tài khoản của Ngân s...
Điều 24. Điều 24. Đối với người nộp thuế Người nộp thuế vi phạm về đăng ký thuế và sử dụng sai mã số thuế sẽ bị xử phạt đối với các hành vi vi phạm về kê khai đăng ký thuế đã quy định tại các Luật thuế và các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thuế.