Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 2
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 15

Cross-check map

0 Unchanged
1 Expanded
0 Reduced
3 Rewritten
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quyết định cho phép nhà thầu trong nước nhận thầu công trình có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng Quy chế bảo hành xây lắp công trình ban hành kèm theo Quyết định số 499-BXD/GĐ ngày 18/9/96

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế bảo hành xây lắp công trình

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Quy chế bảo hành xây lắp công trình
Removed / left-side focus
  • Quyết định cho phép nhà thầu trong nước nhận thầu công trình có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng Quy chế bảo hành xây lắp công trình ban hành kèm theo Quyết định số 499-BXD/GĐ ngày 18/9/96
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.-

Điều 1.- Cho phép các nhà thầu xây lắp trong nước ký hợp đồng kinh tế về phần bảo hành xây lắp công trình với các chủ đầu tư có công trình có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng Quy chế bảo hành xây lắp công trình ban hành theo Quyết định số 499-BXD ngày 18/9/1996 của Bộ Xây dựng.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế bảo hành xây lắp công trình, thay thế cho Quy chế bảo hành công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 535/BXD-GĐ ngày 14/12/1994 của Bộ Xây dựng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế bảo hành xây lắp công trình, thay thế cho Quy chế bảo hành công trình xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 535/BXD-GĐ ngày 14/12/1994 của Bộ...
Removed / left-side focus
  • Cho phép các nhà thầu xây lắp trong nước ký hợp đồng kinh tế về phần bảo hành xây lắp công trình với các chủ đầu tư có công trình có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng Quy chế bảo hành xây lắp công...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.-

Điều 2.- Quyết định này được thực hiện thống nhất trong cả nước và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này được thực hiện thống nhất trong cả nước và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Điều 2.- Quyết định này được thực hiện thống nhất trong cả nước và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Right: Điều 2. Quyết định này được thực hiện thống nhất trong cả nước và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
same-label Similarity 1.0 expanded

Điều 3.-

Điều 3.- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này. BỘ XÂY DỰNG Ngô Xuân Lộc (Đã Ký) QUY CHẾ BẢO HÀNH XÂY LẮP CÔNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 499 BXD-GĐ ngày 18/9/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng)

Open section

The right-side section adds 3 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.

Added / right-side focus
  • Ngô Xuân Lộc
  • BẢO HÀNH XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
  • (Ban hành kèm theo Quyết định số 499 BXD-GĐ ngày 18/9/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng)

Only in the right document

Chương 1: Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Mục đích việc bảo hành: Việc bảo hành xây lắp công trình nhằm bảo vệ lợi ích của chủ đầu tư đồng thời xác định trách nhiệm của doanh nghiệp xây dựng về chất lượng công trình trước chủ đầu tư và pháp luật. Doanh nghiệp xây dựng có nghĩa vụ thực hiện sửa chữa các hư hỏng do mình gây nên trong thời hạn bảo hành.
Điều 2. Điều 2. Phạm vi áp dụng: Các công trình xây dựng đều phải được các doanh nghiệp xây dựng thực hiện bảo hành xây lắp công trình trong thời hạn quy định tại Quy chế này. Số tiền bảo hành và thời hạn bảo hành được ghi trong hợp đồng giao nhận thầu xây lắp giữa chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nhận thầu xây lắp công trình (sau đây g...
Điều 3. Điều 3. Thời hạn bảo hành: Thời hạn bảo hành xây lắp được tính từ ngày doanh nghiệp xây dựng kết thúc hoạt động xây dựng, bàn giao công trình cho chủ đầu tư (hoặc người sử dụng) cho đến khi hết thời hạn quy định sau: - Thời hạn 24 tháng đối với công trình thuộc dự án nhóm A; - Thời hạn 18 tháng đối với công trình thuộc dự án nhóm B; -...
Điều 4 Điều 4: Mức tiền bảo hành: Mức tiền bảo hành xây lắp công trình được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá trị thanh lý hợp đồng nhận thầu xây lắp. Số tiền này được sử dụng để sửa chữa các hư hỏng của công trình trong thời hạn bảo hành do lỗi của doanh nghiệp xây dựng. Mức tiền bảo hành xây lắp công trình được tính như sau: - 0,5% giá...
Điều 5 Điều 5: Việc hoàn trả tiền bảo hành: Đến thời điểm kết thúc thời hạn bảo hành xây lắp công trình mà không xảy ra hư hỏng công trình do doanh nghiệp xây dựng gây nên, chủ đầu tư phải xác nhận để Ngân hàng hoàn trả đúng hạn cho doanh nghiệp xây dựng toàn bộ số tiền bảo hành công trình cộng với lãi suất theo thời hạn gửi tại Ngân hàng, ho...
Điều 6. Điều 6. Loại trừ trách nhiệm bảo hành xây lắp công trình: Doanh nghiệp xây dựng không phải thực hiện trách nhiệm bảo hành xây lắp công trình khi các hư hỏng công trình xây dựng trong thời hạn bảo hành không phải lỗi của doanh nghiệp gây nên. Trường hợp trong thời hạn bảo hành xây lắp công trình, mà bộ phận, hạng mục công trình, công tr...
Điều 7. Điều 7. Trường hợp phải chi vượt số tiền bảo hành: Trường hợp sửa chữa các hư hỏng công trình xây dựng trong thời hạn bảo hành do lỗi của doanh nghiệp xây dựng mà vượt quá số tiền bảo hành xây lắp quy định tại Điều 4 của bản Quy chế này thì chủ đầu tư có quyền đưa ra cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo pháp luật.